Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Phạm Hoàng Lân
Lời mở đầu.
Khi xã hội ngày càng phát triển thì nhu cầu của con ngời về nghỉ ngơi,
vui chơi, giải trí ngày càng cao và du lịch đã trở thành ngành dịch vụ cung
cấp đầy đủ các nhu cầu đó cho con ngời. Xuất phát từ yêu cầu đó mà ngành
du lịch ra đời và ngày càng trở thành một nhu cầu thiết yếu đối với đời sống
con ngời.Từ khi ra đời, ngành du lịch không chỉ là ngành phục vụ mà nó còn
trở thành ngành kinh tế mũi nhọn.
Cũng nh bao quốc gia khác trên thế giới, Du lịch Việt Nam cũng trở
thành ngành kinh tế mũi nhọn của nền kinh tế. Từ khi chuyển đổi nền kinh tế
từ kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế thị trờng có sự điều tiết của nhà n-
ớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa, du lịch phát triển ngày càng mạnh mẽ
không chỉ góp phần phát triển kinh tế xã hội mà còn đáp ứng đợc yêu cầu cho
giao lu mở rộng quan hệ quốc tế. Chính vì vậy mà ngời ta còn coi du lịch là
một trong những biện pháp nhằm tăng cờng tình đoàn kết quốc tế, hiểu biết
lẫn nhau giữa các dân tộc.
Du lịch Việt Nam hình thành và phát triển đã một thời gian khá dài nh-
ng cha phát huy đợc hết khả năng vốn có của nó do ảnh hởng của rất nhiều
các nhân tố khách quan. Chiến tranh tàn phá kéo theo lệnh cấm vận của thế
lực đế quốc, khủng hoảng kinh tế, nạn dịch bệnh cùng nhiều nguyên nhân
khách quan và chủ quan khác đã kìm hãm sự phát triển của du lịch Việt
Nam.
Du lịch Việt Nam chỉ thực sự phát triển mạnh trong những năm gần
đây và tơng xứng với tiềm năng vốn có của đất nớc. Cùng với quá trình phát
triển không ngừng của thế giới về kinh tế và xã hội, Đảng và Nhà nớc ta đã
có những chính sách phát triển đúng đắn và phù hợp để phát triển du lịch, đa
du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của đất nớc.
Cùng với quá trình đi lên của du lịch cả nớc, Thủ đô Hà nội cũng đã có
những bớc tiến quan trọng đóng góp không nhỏ vào kinh tế đất nớc. Với
những tiềm năng tài nguyên nhân văn tài nguyên thiên nhiên du lịch dồi dào
kê Hà Nội tạo điều kiện giúp đỡ em đợc tiếp xúc với thực tế công việc và
nguồn số liệu cho chuyên đề này trong thời gian thực tập để em hoàn thành
chuyên đề này.
Lớp Thống kê 42
2
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Phạm Hoàng Lân
Em xin chân thành cảm ơn sự nhiệt tình giúp đỡ chỉ bảo của TS.Trần
Kim Thu và các chú, các anh chị phòng Thơng mại đã giúp đỡ em trong quá
trình nghiên cứu hoàn thành chuyên đề và em mong đợc lợng thứ và chỉ bảo
của thầy cô cùng các chú, các anh chị phòng Thơng mại cho những điều còn
sai sót, hạn chế em mắc phải trong chuyên đề này.
Lớp Thống kê 42
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Phạm Hoàng Lân
Chơng I:
Lý Luận chung về phơng pháp dãy số thời gian .
I. Những vấn đề chung về phơng pháp dãy số thời gian.
1. Khái niệm chung về dãy số thời gian.
Mặt lợng của mọi sự vật hiện tợng thờng xuyên có sự biến động qua thời
gian. Trong thống kê, để nghiên cứu sự biến động này, ngời ta thờng dựa vào
dãy số thời gian.
Dãy số thời gian là dãy các trị số của chỉ tiêu thống kê đợc sắp xếp theo
thời gian.
Qua dãy số thời gian có thể nghiên cứu các đặc điểm về sự biến động
của hiện tợng, từ đó giúp ta vạch rõ xu hớng và tính quy luật của sự phát
triển, đồng thời để đự đoán các mức độ của hiện tơng trong tơng lai.
Mỗi dãy số thời gian đợc cấu tạo bởi hai thành phần là thời gian và chỉ
tiêu về hiện tợng đợc nghiên cứu. Thời gian có thể là ngày, tuần, tháng, qúy,
2.1 Mức độ bình quân theo thời gian:
Chỉ tiêu này phản ánh mức độ đại biểu cho tất cả các mức độ tuyệt đối
trong một dãy số thời gian. Việc tính chỉ tiêu này phải phụ thuộc vào dãy số
thời gian, đó là dãy số thời điểm hay dãy số thời kỳ.
Đối với dãy số thời kỳ, mức độ bình quân theo thời gian đợc tính theo
công thức sau.
y
=
n
yyy
n
+++ ....
21
=
n
y
n
i
i
=
1
Trong đó:
i
y
(i =
n,1
) các mức độ của dãy số thời kỳ.
n : số lợng các mức độ trong dãy số.
Đối với dãy số thời điểm có khoảng cách thời gian bằng nhau, chúng ta áp
y
=
n
nn
ttt
tytyty
+++
+++
...
....
21
2211
=
=
=
n
i
i
n
i
ii
t
ty
1
1
Trong đó:
i
y
y
-
1
i
y
(i =
n,2
)
Trong đó:
i
Lợng tăng (giảm) tuyệt đối liên hoàn.
n : Số lợng mức độ trong dãy số.
Lợng tăng (giảm) tuyệt đối định gốc là mức chênh lệch tuyệt đối giữa mức dộ
kỳ nghiên cứu (
i
y
) và mức độ của một kỳ đợc chọn làm kỳ gốc, thông thờng
mức độ kỳ gốc là mức độ đầu tiên trong dãy số (
i
y
). Chỉ tiêu này phản ánh
mức tăng giảm tuyệt đối trong những khoảng thời gian dài.
Gọi
i
là lợng tăng giảm tuyệt đối định gốc,ta có:
i
=
n
i
i
2
Lợng tăng (giảm) tuyệt đối bình quân là mức bình quân công của các l-
ợng tăng (giảm) tuyệt đối liên hoàn.
Nếu ký hiệu
là lợng tăng giảm tuyệt đối bình quân, ta có công thức:
=
1
2
=
n
n
i
i
=
1
n
Công thức:
i
T
=
1
y
y
i
(i =
n,2
)
Tốc độ phát triển định gốc đợc tính theo số lần hay %
b. Tốc độ phát triển liên hoàn.
Tốc độ phát triển liên hoàn phản (
i
t
) ánh sự phát triển của hiện tợng
giữa hai thời gian liền nhau.
Công thức:
i
t
=
1
i
i
y
y
(i =
n,2
T
(i =
n,2
)
c. Tốc độ phát triển bình quân.
Tốc độ phát triển bình quân là số bình quân nhân của các tốc độ phát
triển liên hoàn, phản ánh tốc độ phát triển đại diện cho các tốc độ phát triển
liên hoàn trong một thời kỳ nào đó.
Gọi
t
là tốc độ phát triển bình quân ta có công thức:
t
=
1
2
1
32
....
=
=
n
n
i
i
n
n
tttt
)với mức độ kỳ liền trớc
trong dãy số thời gian (
1
i
y
).
Gọi
i
a
là tốc độ tăng (giảm) liên hoàn ta có công thức:
1
1
1
==
i
ii
i
i
i
y
yy
y
a
(i =
1
1
1
=
=
=
i
ii
i
T
y
yy
y
A
Trong đó:
i
A
Tốc độ tăng (giảm) định gốc có thể đợc tính theo số
lần hay %
c. Tốc độ tăng (giảm) bình quân.
Tốc độ tăng (giảm) bình quân là số tơng đối phản ánh tốc độ tăng
(giảm) đại diện cho các tốc độ tăng (giảm) liên hoàn trong cả thời kỳ nghiên
cứu.
Nếu ký hiệu
a
là tốc độ tăng giảm bình quân ta có:
)
Trong đó:
i
g
Giá trị tuyệt đối của 1% tăng (giảm).
i
a
tốc độ tăng (giảm) liên hoàn tính theo đơn vị %
i
g
còn có thể đợc tính theo công thức sau:
100
1
=
i
i
y
g
(i =
n,2
)
Trên thực tế thờng không sử dụng giá trị tuyệt đối của 1% tăng giảm
định gốc vì nó luôn là một hằng số.
3. Một số phơng pháp biểu hiện xu hớng biến động cơ bản của hiện tợng
Mọi sự vật hiện tợng luôn luôn có sự vận động và biến đổi theo thời
gian. Sự biến động của hiện tợng qua thời gian chịu sự tác động của nhiều
Hồi quy là phơng pháp của toán học đợc vận dụng trong thống kê để
biểu hiện xu hớng biến động cơ bản của hiện tợng theo thời gian. Những biến
động này có nhiều dao động ngẫu nhiên và mức độ tăng giảm thì thất thờng.
Nội dung của phơng pháp hồi quy trong dãy số thời gian là căn cứ vào
các đặc điểm biến động trong dãy số, dùng phơng trình toán học xác định
trên đồ thị một đờng xu thế lý thuyết thay cho đờng gấp khúc thực tế để biểu
hiện xu thế biến động cơ bản của hiện tợng. Đờng này đợc xác định bằng một
hàm số gọi là hàm xu thế. Có nhiều dạng hàm xu thế tùy thuộc vào hiện tợng
kinh tế xã hội cần nghiên cứu và đặc điểm biến động của nó.
Phơng pháp chọn mô hình hồi quy bao gồm dùng đồ thị, dùng sai
phân, dùng phơng pháp bình phơng nhỏ nhất hay phơng pháp điểm chọn
tùy thuộc vào đặc điểm số liệu và điều kiện nghiên cứu.
Tóm lại hàm xu thế là hàm đặc trng cho xu hớng biến động cơ bản của
hiện tợng. Từ đó, qua việc xây dựng hàm xu thế, chúng ta có thể dự đoán đợc
các mức độ có thể có trong tơng lai.
Hàm xu thế tổng quát có dạng:
),...,,(
1 not
aaatfy
=
Trong đó:
Lớp Thống kê 42
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Phạm Hoàng Lân
t
y
: Mức độ lý thuyết
*
1
+=
Phơng trình đợc thẳng đợc sử dụng khi các lợng tăng hoặc giảm tuyệt
đối liên hoàn
i
( còn gọi là sai phân bậc 1) xấp xỉ nhau.
áp dụng phơng pháp bình phơng nhỏ nhất sẽ có hệ phơng trình sau đây
để xác định tham số a
o
, a
1
:
+=
+=
2
1
1
tataty
tanay
o
o
4
2
3
1
22
3
3
2
2
2
21
tatatayt
tatataty
tatanay
o
o
o
c. Ph ơng trình hàm mũ:
t
ot
aay
1
*
=
Phơng trình hàm mũ đợc sử dụng khi các tốc độ phát triển liên hoàn xấp
xỉ bằng nhau.
Các tham số a
o
,a
,...,y
n-2,
,y
n-1
,y
n
.
Nếu tính trung bình trợt cho nhóm 3 mức độ ta sẽ có :
3
321
2
yyy
y
++
=
3
432
3
yyy
y
++
=3
12
1
nnn
thẳng , khẩn trơng, lúc thì nhàn rỗi , bị thu hẹp lại.
Nghiên cứu biến động thời vụ nhằm đề ra những chủ trơng biện pháp
phù hợp, kịp thời, hạn chế những ảnh hởng của biến động thời vụ đối với sản
xuất và sinh hoạt của xã hội.
Nhiệm vụ của nghiên cứu thống kê là dựa vào số liệu của nhiều năm
(ít nhất là 3 năm) để xác định tính chất và mức độ của biến động thời vụ. Ph-
ơng pháp thờng đợc sử dụng là tính các chỉ số thời vụ. Trờng hợp biến động
thời vụ qua những thời gian nhất định của các năm tơng đối ổn định, không
có hiện tợng tăng hoặc giảm rõ rệt, thì chỉ số thời vụ đợc tính theo công thức
sau đây:
100*
o
i
i
y
y
=
Trong đó:
I
i
: Chỉ số thời vụ của thời gian t
i
y
: Số trung bình các mức độ của thời gian cùng tên
o
y
: Mức độ tính toán ( có thể là số trung bình trợt hoặc dựa
vào phơng trình hồi quy ở thời gian i của năm thứ j )
3.5 Phơng pháp phân tích thành phần của dãy số thời gian.
Thông thờng dãy số thời gian đợc chia thành 3 thành phần cơ bản để
tiện cho việc nghiên cứu.
+ Thành phần xu thế (f
t
) Thành phần này phản ánh xu hớng biến động
cơ bản của hiện tợng kéo dài theo thời gian
+ Thành phần biến động chu kỳ, mùa vụ (s
t
) nói lên sự biến động lặp
đi lặp lại trong khoảng thời gian nhất định trong năm.
- Thành phần biến động ngẫu nhiên(
t
) phản ánh ảnh hởng của các
nhân tố ngẫu nhiên lên sự biến động của hiện tợng thời gian.
Ba thành phần có thể đợc kết hợp với nhau theo hai dạng cơ bản, tùy mối
quan hệ giữa chúng:
+ Dạng cộng, nói lên mối quan hệ tổng giữa chúng. Dạng này phù hợp
với sự thaqy đổi mùa vụ có biến động nhỏ hoặc không đổi.
tttt
sfy
++=
+ Dạng nhân tơng ứng với mối quan hệ tích. Dạng nhân phù hợp với
biến động mùa vụ có mức độ biến đổi tăng dần. Khi đó:
y
t
Lớp Thống kê 42
15
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Phạm Hoàng Lân
Các tham số a, b và thành phần biến động mùa vụ, chu kỳ C
i
đợc tính
theo các công thức sau:
+
=
+
2
1
)1(
12
2
1
2
1
2
1
1 1
+
=
+
=
=
= =
mn
b
mn
y
mn
b
mn
Tmn
bya
n
n
T
C
i
i
+
==
= ==
2
1
1 11
m
ib
mn
y
n
y
n
j
m
i
ij
=
: Tổng lợng biến các kỳ trong năm j= = ==
===
n
j
n
j
m
i
ijj
m
i
i
yTTT
1 1 11
: Tổng lợng biến các kỳ của các năm
=
==
m
i
ij
n
j
j
yjjTS
ij
j
j
=
==
1
( )
ni ,1
=
bình quân các lợng biến theo năm.
mn
y
mn
T
y
n
j
m
i
ij
j
= =
==
1 1
bình quân tất cả các lợng biến của các kỳ của các năm.
Lớp Thống kê 42
16
Tj *
1
11
y
.. .
i
y
1
.. .
m
y
1
1
T
1
y
1
*1 T
.. . .. . .. . .. . .. . .. . .. . .. .
j
1j
y
ij
y
jm
y
j
T
.. .
i
T
.. .
m
T
= =
=
n
j
m
i
ij
yT
1 1
=
=
n
j
j
TjS
1
*
n
T
y
i
i
Phạm Hoàng Lân
ktt
yaay
+=
10
k=1 phơng trình tự hồi quy bậc 1:
110
+=
tt
YaaY
k=2 phơng trình tự hồi quy bậc 2:
210
+=
tt
YaaY
+ Thứ hai, đánh giá mức độ chặt chẽ của sự phụ thuộc bằng hệ số tự t-
ơng quoan :
t
kt
ktt
y
y
yy
kttktt
k
với su thế từng dẫy là
t
X
và
t
Y
. Các độ lệch là :
ttx
XXd
t
=
tty
YYd
t
=
Trong đó :
t
x
d
: Độ lệch chuẩn giữa mức độ thực tế và mức độ lý
thuyết của dẫn
t
X
t
y
d
: Độ lệch chuẩn giữa mức độ thực tế và mức độ lý
+=
Sau khi đa yếu tố thời gian t vào phơng trình hồi quy trên ta có :
taXaaY
x 210
++=
Các tham số đợc xác định bằng phơng pháp bình phơng nhỏ nhất : Nh
trên đã trình bầy.
Lớp Thống kê 42
19
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Phạm Hoàng Lân
II. Một số phơng pháp dự đoán thống kê ngắn
hạn trên cơ sở dãy số thời gian.
1. Khái niệm
- Dự đoán thống kê ngắn hạn là việc dự đoán quá trình tiếp theo của
hiện tợng trong những khoảng thời gian tơng đối ngắn, nối tiếp với hiện tại
bằng việc sử dụng những thông tin thống kê và áp dụng các phơng pháp thích
hợp .
- Dự đoán thống kê ngắn hạn có thể đợc thực hiện với khoảng thời gian
(còn gọi là tầm dự đoán ) ngày, tuần, tháng, qúy, năm. Kết quả của dự đoán
thống kê ngắn hạn là căn cứ để tiến hành điều chỉnh kịp thời các hoạt động
soản xuất kinh doanh, là cơ sở để đa ra các quyết định kịp thời và hữu hiệu.
- Trong việc sử dụng dẫy số thời gian để tiến hành dự đoán thống kê
ngắn hạn thì ngoài yêu cầu cơ bản là tài liệu phải chính xác, phải đảm bảo
tính chất có thể so sánh đợc giữa các mức độ trong dãy số thì còn một vấn đề
nữa cần quan tâm là số lợng các mức độ của đẫy số là bao nhiêu
- Nếu một dãy số thời gan có quá nhiều các mức độ đợc sử dụng sẽ
làm cho mô hình dự đoán không phản ánh đợc đầy đủ sự thay đổi của các
nhân tố mới đối với sự biến động của hiện tợng. Ngợc lại, nếu chỉ sử dụng
y
y
n
i
i
=
=
1
Trong đó:
y
: mức độ bình quân theo thời gian
n: Số mức độ trong dãy số
L: Tầm xa của dự đoán
Ln
y
+
: Mức độ dự đoán ở thời gian (n+L)
b. Ngoại suy bằng l ợng tăng (giảm) tuyệt đối bình quân:
Phơng pháp này đợc áp dụng trong trờng hợp dãy số thời gian có các l-
ơng tăng (giảm) tuyệt đối liên hoàn sấp xỉ nhau. Ngiã là các mức độ trong
dãy số tăng cấp số cộng theo thời gian.
Mô hình dự đoán:
Lyy
nLn
.
),1(
niy
i
=
: Lợng tăng (giảm) tuyệt đối liên hoàn
c. Ngoại suy bằng tốc độ phát triển bình quân:
Đây là phơng pháp đợc áp dụng khi dãy số thời gian có các tốc độ phát
triển liên hoàn sấp xỉ nhau. Ngiã là, các mức độ tăng cấp số nhân theo thời
gian.
Lớp Thống kê 42
21
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Phạm Hoàng Lân
Với t là tốc độ phát triển bình quân, ta có mô hình dự đoán theo năm:
L
nLn
tyy ).(
=
+
Nếu dự đoán cho những khoảng thời gian dới một năm(tháng , qúy ,
mùa...) thì:
Lnj
s
t
yy
t
j
: Mức độ thực tế kỳ thứ i của năm j
12
)(...)(1
++++=
n
t
tttS
2.2 Ngoại suy bằn số bình quân trợt:
Gọi M là dãy số bình quân trợt:
nki
MM
i
,
=
=
Đối với phơng pháp này, ngời ta có thể tiến hành dự đoán điểm hay dự
đoán khoảng.
+ Đối với dự đoán điểm, mô hình dự đoán có dạng
nLn
My
=
+
Trong đó:
n
M
: Số bình quân trợt thứ n
:
22
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Phạm Hoàng Lân
S
: Sai số bình quân trợt:
kn
Myi
S
n
ki
ii
=
=
=
2
)(
2.3 Ngoại suy hàm xu thế
Ngoại suy hàm xu thế là phơng pháp dự đoán thông dụng, đợc xây
dựng trên cơ sở biến động của hiện tợng trong tơng lai tiếp tục xu hớng biến
động đã hình thành trong quá khứ và hiện tại. Phơng pháp này đợc vận dụng
để dự đoán các hiện tợng kinh tế - xã hội không quá phức tạp.
Cũng ng phơng pháp ngoại suy bằng số bình quân trợt, ngoại suy hàm
xu thế có thể đợc tiến hành dự đoán điểm và dự đoán khoảng.
Mô hình dự đoán điểm:
2
+
++=
nn
Ln
n
SS
ep
:
e
S
Sai số của mô hình
pn
yy
S
tt
e
=
2
)(
p: số tham số trong mô hình
Hàm xu thế có chất lợng cao khi sai số mô hình nhỏ nhất và hệ số tơng
quan cao nhất(xáp xỉ).
2.4 Ngoại suy theo chỉ số thời vụ
Phơng pháp này đợc vận dụng khi các mức độ của dãy số thời gian
Chỉ số thời vụ của kỳ thứ i
Phơng pháp dự đoán này cho chúng ta kết quả dự đoán giống nhau ở
các năm dự đoán khác nhau.
b. Đối với dãy số thời gian có ph ơng pháp biến động rõ rệt, chúng ta
vận dụng mô hình dự đoán:
)(
)(
.
iTV
Lt
Ln
i
Iyy
+
+
=
Trong đó:
:
i
Ln
y
+
Mức độ dự đoán kỳ thứ i của năm (n+L)
Lt
y
+
: Giá trị hàm xu thế tại thời điểm (t+L)
Lớp Thống kê 42
24
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Phạm Hoàng Lân
2.6 Phơng pháp san bằng mũ:
Hầu hết các mô hình dự đoán kể trên đều chó chung một nhợc điểm là
đánh giá vai trò của các mức độ trong dãy số thời gian nh nhau. Nghĩa là, các
mức độ đều dãy số ảnh hởng đến mức độ dự đoán tơng đơng các mức độ cuối
dãy số. Việc này làm mô hình kém nhạy bén với những biến động mới của
hiện tợng.
Để khắc phục nhợc điểm này, ngời ta xây dựng mô hình dự đoán theo
phơng pháp san bằng mũ. Phơng pháp dự đoán này dựa trên cơ sở các mức độ
của dãy số thời gian phải đợc xem xét một cách nh nhau. Các mức độ càng
mới ( càng cuối dãy số) càng cần đợc chú ý nhiều hơn. Nhờ vậy, mô hình dự
đoán có khả năng thích nghi với những sự biến động mới nhất của hiện tợng
trong dãy số thời gian.
Gọi y
t
: Mức độ thực tế tại thời gian t
t
y
: Mức độ lý thuyết tại thời gian t
ta có mức độ lý thuyết dự đoán tại thời gian tiếp theo ( t+1) là:
i
tt
yyy )1(
1
và mức độ dự đoán
t
y
.
Sau các phép biến đổi, chúng ta xây dựng đợc công thức tổng quát:
=
+
+=
1
0
011
n
i
n
t
i
t
yyy
trong đó: y
0
: Mức độ đợc chọn làm điều kiện ban đầu.
Dự đoán bằng phơng pháp san bằng mũ chịu ảnh hởng mạnh nhất của
mức độ mới nhất và giảm dần đối với các mức độ ở càng cuối dãy số. Do có
sự tự điều chỉnh khi có thông tin mới nhất nên mức độ dự đoán luôn luôn sát