Thuyết trình chủ đề ĐÁNH GIÁ CÁC VẤN ĐỀ BÊN TRONG - Pdf 29

CHƯƠNG 4:
ĐÁNH GIÁ CÁC VẤN ĐỀ BÊN TRONG
Danh sách nhóm 6:
1. Huỳnh Dũng Tâm
2. Phạm Hữu Trí
3. Nguyễn Trần Quỳnh Trâm
4. Trần Huy Hoàng
5. Trần Thị Lệ Xuân
GVHD: GS. TS. Đoàn Thị Hồng Vân
Đánh giá các y u t bên trongế ố
The biggest levers you’ve got to change a company
are strategy, structure, and culture. If I could pick
two, I’d pick strategy and culture. –
Wayne Leonard, CEO, Entergy
Weak leadership can wreck the soundest
strategy. –
Sun Zi
Tầm quan trọng của đánh giá các yếu tố bên
trong
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
I. Môi trường bên trong và ý nghĩa của việc
phân tích các vấn đề bên trong
II. Các yếu tố môi trường bên trong
III. Phân tích chuỗi giá trị
IV. Ma Trận IFE
Môi trường bên trong
Môi trường bên trong của một doanh nghiệp
bao gồm tất cả các yếu tố và hệ thống bên
trong của nó.
Quản
Tài

nghiệp đang bị thiếu sót, kém cỏi hay
những yếu tố sẽ đẩy doanh nghiệp vào
tình thế bất lợi
2. Ý nghĩa c a vi c phân tích môi tr ng bên trongủ ệ ườ
Phân tích môi trường bên trong là một bộ
phận quan trọng, không thể thiếu của
quản trị chiến lược. Nếu không phân tích
tốt môi trường bên trong, không nhận
diện được đúng những điểm mạnh, điểm
yếu của tổ chức thì sẽ không thể thiết lập
được chiến lược hoàn hảo.
2.QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ NỘI BỘ
1. Quản lý và nhân viên trong toàn công ty tham gia vào việc xác
định những điểm mạnh và điểm yếu của công ty.
2. Thu thập và chuẩn hóa thông tin về các bộ phận quản trị,
marketing, tài chính/kế toán, sản xuất/vận hành,R&D, quản trị hệ
thống thông tin của công ty.
3. Xếp hạng ưu tiên các yếu tố quan trọng để xác định điểm mạnh
điểm yếu quan trọng nhất của công ty.(chọn ra 10-20 điểm mạnh
điểm yếu quan trọng nhất của công ty).
4. Đánh giá ảnh hưởng của các bộ phận trong công ty với nhau và
với hoạt động của công ty.( xác định những vấn đề, khó khăn, nhu
cầu giữa các bộ phận với nhau).
- Nguồn lực bên trong quan trọng trong việc giành và duy trì lợi thế cạnh tranh.
- Nguồn lực bên trong và khả năng riêng biệt tạo lợi thế cho doanh nghiệp.

Phân nhóm các nguồn lực:
- nguồn lực vật chất(nhà máy, thiết bị, địa điểm, công nghệ, nguyên liệu, máy
móc)
- nguồn lực con người(nhân viên có kinh nghiệm, thông minh, có kiến thức kỹ

Thu thập các nguồn lực cần thiết, thực hiện công việc theo cách hiệu quả
nhất có thể.

Bảo tồn nguồn lực tránh lãng phí.

Đặt ra sứ mệnh, dự báo các sự kiện và xu hướng trong tương lai, xác định
mục tiêu chọn chiến lược theo đuổi.

Tận dụng cơ hội bên ngoài và giảm thiểu nguy cơ từ bên ngoài.
CHỨC NĂNG HOẠCH ĐỊNH

Nhiệm vụ thực hiện:

Dự báo.

Thiết lập mục tiêu.

Đề ra chiến lược.

Phát triển chính sách.

Đề ra mục tiêu.

Quá trình hoạch định:

Cần có sự tham gia của các nhà quản lý và nhân viên từ các bộ phận để tăng
cường sự hiểu biết và cam kết của nhân viên.

Thời gian hoạch định 2-5 năm cho quản trị cao cấp, 6 tháng đối với quản trị
cấp thấp hơn.

thực hiện thay đổi chiến lược.

Giao tiếp: quan trọng nhất của quản trị. Giao tiếp tốt giữa 2 chiều để hỗ trợ các
phòng ban và bộ phận hoàn thành mục tiêu, chính sách. Giao tiếp từ trên xuống
kích thích giao tiếp từ dưới lên trên. Khuyến khích cấp dưới thảo luận, trình bày,
đưa ra các đề xuất, gợi ý các mối quan tâm, vấn đề của họ.

Thay đổi tổ chức:
CHỨC NĂNG NHÂN SỰ

Mục đích:

Đóng góp vai trò quan trọng trong thực hiện chiến lược.

Các hoạt động của chức năng nhân sự: tuyển dụng, phỏng vấn,
kiểm tra, lựa chọn, huấn luyện định hướng, phát triển, chăm sóc,
đánh giá, thưởng phạt, thăng chức, thuyên chuyển, hạ cấp, sa thải
nhân viên, quản lý sự liên hệ với công đoàn.

Quan tâm trong chức năng nhân sự: cần xác định rõ điểm mạnh
điểm yếu về nhân sự phục vụ cho việc hoạch định . Phòng nhân
sự phối hợp trong việc ra quyết định về nhân sự đúng quy định
pháp luật. Tạo nhất quán trong điều hành chính sách, quy định,
lương bổng, thương lượng với công đoàn. Nhân sự đặc biệt quan
trọng với các công ty đa quốc gia cần lưu tâm đến mặt tinh thần
và tình cảm của nhân viên.
CHỨC NĂNG KIỂM SOÁT

Mục đích:



Marketing có thể được miêu tả như
quá trình xác định, dự báo, thiết lập và
thỏa mãn các nhu cầu và mong muốn
của khách hàng đối với sản phẩm hay
dịch vụ.

Theo Fred David, marketing có 7
chức năng cơ bản:
7 ch c năngứ
Phân
Phân
Hoạch định sản phẩm và dịch vụ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status