Nghiên cứu hiệu quả của một số chế phẩm vi sinh vật hữu hiệu (Em thứ cấp) trong xử lý môi trường chăn nuôi gà tại huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc - Pdf 29

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
ĐÀO VĂN BIÊN
NGHIÊN CỨU HIỆU QUẢ CỦA MỘT SỐ CHẾ PHẨM
VI SINH VẬT HỮU HIỆU (EM THỨ CẤP)
TRONG XỬ LÝ MÔI TRƯỜNG CHĂN NUÔI GÀ
TẠI HUYỆN TAM ĐẢO, TỈNH VĨNH PHÚC
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC MÔI TR ƯỜNG
Thái Nguyên, năm 2014
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
ĐÀO VĂN BIÊN
NGHIÊN CỨU HIỆU QUẢ CỦA MỘT SỐ CHẾ PHẨM
VI SINH VẬT HỮU HIỆU (EM THỨ CẤP)
TRONG XỬ LÝ MÔI TRƯỜNG CHĂN NUÔI GÀ
TẠI HUYỆN TAM ĐẢO, TỈNH VĨNH PHÚC
Chuyên ngành : Khoa học môi trường
Mã số : 60.44 03 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
Người hướng dẫn khoa học : PGS.TS. Đỗ Thị Lan
PGS.TS Nguyễn Tuấn Anh
Thái Nguyên, năm 2014
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam, đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu đã đưa trong luận văn
này là trung thực và chưa được sử dụng trong bất cứ một công trình nghiên cứu
khoa học nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ trong việc thực hiện đề tài này đã được
cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong đề tài đều đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Thái nguyên, ngày 15 tháng 10 năm 2014
Học viên

DANH MỤC CÁC BẢNG vi
DANH MỤC CÁC HÌNH vii
MỞ ĐẦU 1
1. ĐẶT VẤN ĐỀ 1
2.MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI 2
3. YÊU CẦU CỦA ĐỀ TÀI 2
4. Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI 3
4.1. Ý nghĩa trong nghiên cứu khoa học 3
4.2. Ý nghĩa trong thực tiễn 3
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài 4
1.1.1. Chất thải chăn nuôi 5
1.1.2. Đặc tính của chất thải chăn nuôi 5
1.2. Cơ sở thực tiễn 6
1.2.1. Thực trạng chăn nuôi trên thế giới 6
1.2.2. Thực trạng chăn nuôi tại Việt Nam 11
1.3. Cơ sở pháp lý 4
1.4. Tổng quan về công nghệ vi sinh vật hữu hiệu EM 18
1.4.1. Giới thiệu về vi sinh vật hữu hiệu EM 18
1.4.2. Thành phần và quá trình hoạt động của các vi sinh vật trong chế phẩm EM.20
1.4.3. Các dạng EM và công dụng của chúng 23
1.4.4.Tình hình nghiên cứu và ứng dụng chế phẩm EM trên thế giới và tại
Việt Nam 26
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU 36
2.1. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 36
2.2. ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN TIẾN HÀNH 36
iv
2.3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 36
2.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 37

3.4.2. Hiệu kinh tế của việc chăn nuôi trên nền đệm lót 72
3.4.3. Nhận xét của người dân về hiệu quả xử lý chất thải chăn nuôi bằng đệm
sinh học 73
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 75
TÀI LIỆU THAM KHẢO 77
v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
EM : Các vi sinh vật hữu hiệu
: Dung dịch được chế xuất tứ EM gốc
FAO : Agricultural Commodity Projections
N : Nitơ
P : Phốt pho
K : Kali
TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam
TVTS : Thực vật thủy sinh
QCVN : Quy chuẩn Việt Nam
XLNT : Xử lý nước thải
VSMT : Vệ sinh môi trường
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Lượng phân thải ra ngoài của các loại vật nuôi 5
Bảng 1.2. Một số loại thuỷ sinh vật tiêu biểu 15
Bảng 1.3. Diễn biến củađộ pH trong phân theo thời gian 31
Bảng 1.4. Ảnh hưởng của chế phẩm EM đến nồng độ một số loại khí thải tại
chuồng nuôi gà 33
Bảng 3.2. Đánh giá chung của người dân về ảnh hưởng của chất thải chăn nuôi
gà đến môi trường sống xung quanh 50
Bảng 3.3. Đánh giá cảm quan của người dân về môi trường không khí xung
quanh các khu vực trại chăn nuôi trong huyện Tam Đảo, Vĩnh Phúc 51

Hình 3.1. Đánh giá cảm quan của người dân về môi trường không khí xung
quanh khu vực các trại chăn nuôi gà 52
Hình 3.2. Tình hình sử dụng phân gà tại một số nông hộ trong huyện Tam
Đảo, Vĩnh Phúc 53
Hình 3.3. Lượng thức ăn ăn vào trong ngày của gà sinh sản 55
Hình 3.4. Lượng thức phân thải ra trong ngày của gà sinh sản 55
Hình 3.5. Lượng phân tươi thải ra trong ngày của gà Broiler 57
Hình 3.6. Hệ số thải phân thực nghiệm (K) của gà sinh sản và gà Broiler 58
Hình 3.7. Hàm lượng khí NH
3
tại khu vực chuồng nuôi 62
Hình 3.8. Hàm lượng khí H
2
S tại khu vực chuồng nuôi 63
Hình 3.10. Hàm lượng Đạm tổng số trong phân gà tại khu vực chuồng nuôi 65
Hình 3.11. Hàm lượng P tổng số trong phân gà tại khu vực chuồng nuôi 66
Hình 3.12. Hàm lượng K tổng số trong phân gà tại khu vực chuồng nuôi 67
Hình 3.13. Độ ẩm của phân gà tại khu vực chuồng nuôi 69
Hình 3.14. Số lượng một số loại vi sinh vật có trong phân sau 30 tuần xử lý 70
Hình 3.14. Sơ bộ tính toán chi phí cho đàn gà từ 20 - 40 tuần tuổi 72
1
MỞ ĐẦU
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển của nền kinh tế đất nước thì
nhu cầu của người tiêu dùng đối với các sản phẩm chăn nuôi ngày càng đòi hỏi cao
hơn không những về số lượng mà cả về chất lượng. Đi đôi với việc phát triển chăn
nuôi, một vấn đề cần quan tâm giải quyết đó là bảo vệ môi trường, giảm thiểu
những chất thải và chất độc do chăn nuôi gây ra đang trở thành mối quan tâm chung
của toàn xã hội (Nguyễn Thị Liên và cộng sự, 2010) [14].
Hòa cùng xu thế phát triển của đất nước trong những năm qua tỉnh Vĩnh Phúc

gia sỳc, gia cm quy mụ nh trong cỏc khu dõn c ang l mt vn c t ra i
vi ton th xó hi (Bựi Xuõn An, 2007) [1].
Với mục đích ứng dụng chế phẩm EM trong việc cải thiện môi trờng và xử lý
chất thải chăn nuôi, cụ thể là chăn nuôi gà chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài:
Nghiờn cu hiu qu ca mt s ch phm vi sinh vt hu hiu (EM th cp)
trong x lý mụi trng chn nuụi g ti huyn Tam o, tnh Vnh Phỳc.
2.MC TIấU CA TI
2.1 Mc tiờu tng quỏt ti
Vi mc tiờu ngn chn, x lý tỡnh trng ụ nhim mụi trng nc, khụng
khớ thụng qua ú tng bc nõng cao cht lng mụi trng nụng thụn gúp phn
phỏt trin nụng nghip nụng thụn bn vng.
2.2. Mc tiờu c th cu ti
- ỏnh giỏ hin trng v sinh mụi trng ti khu vc chn nuụi.
- ỏnh giỏ hiu qu ca ch phm vi sinh vt hu hiu EM th cp trong x lý
mụi trng chn nuụi g.
- T cỏc kt qu nghiờn cu trờn s l tin m rng cỏc mụ hỡnh chn
nuụi theo phng phỏp sinh hc trờn ton huyn Tam o, tnh Vnh Phỳc v cỏc
huyn, cỏc tnh khỏc.
3. YấU CU CA TI
- Tin hnh iu tra, ỏnh giỏ tỡnh hỡnh chn nuụig, cỏc mc ớch s dng, x
lý cht thi chn nuụi g trờn a bn tnh Vnh Phỳc
- Tớnh toỏn xỏc nh c lng phõn thi ra ca hai ging g siờu trng v g
Broiler qua cỏc tun tui v trong c mt chu k sng.
3
-Đánh giá hiệu quả môi trường, hiệu quả kinh tế của việc chăn nuôi gà an toàn sinh học.
- KÕt qu¶ ph©n tÝch c¸c th«ng sè ph¶i minh b¹ch chÝnh x¸c, so s¸nh víi TCVN.
4. Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI
4.1. Ý nghĩa trong nghiên cứu khoa học
Kết quả của đề tài là nền móng cho các nghiên cứu tiếp theo về ứng dụng của
chế phẩm sinh học trong xử lý các vấn đề về môi trường.

Ký hiệu: QCVN 01 - 81: 2011/BNN & PTNT
+ Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia: vệ sinh thú y cơ sở ấp trứng gia cầm.
Ký hiệu: QCVN 01 - 82: 2011/BNN & PTNT
+ Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia: bệnh động vật - yêu cầu chung lấy mẫu bệnh
phẩm, bảo quản và vận chuyển.
Ký hiệu: QCVN 01 - 83: 2011/BNN & PTNT
5
- Quyết định số 1504/QĐ - BNN & PTNT ngày 15/05/2008 của Bộ Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn ban hành quy trình thực hành chăn nuôi tốt cho
chăn nuôi gia cầm an toàn.
- Quyết định số 64/2003/QĐ - TTG vềviệc phê duyệt đề án “Kế hoạch xử lý
triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng”.
1.2. Cơ sở khoa học của đề tài
1.2.1. Chất thải chăn nuôi
Ở nước ta hiện nay, mỗi năm ngành chăn nuôi thải ra trên 73 triệu tấn chất thải
rắn bao gồm phân khô, thức ăn thừa và 20 - 30 triệu khối chất thải lỏng (phân lỏng,
nước tiểu, chất rửa chuồng trại). Trong đó, khoảng 50% lượng chất thải rắn (36,5 triệu
tấn), 80% chất thải lỏng (20 - 24 triệu tấn) xả thẳng ra tự nhiên hoặc sử dụng không qua
xử lý. Một phần không nhỏ trong số đó là chất thải chăn nuôi gia súc, gia cầm. Đây là
những tác nhân gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng (Lưu Anh Đoàn, 2006) [8].
1.2.2. Đặc tính của chất thải chăn nuôi
Chất thải chăn nuôi đặc trưng nhất là phân. Phân gồm các thành phần là những
dưỡng chất không tiêu hóa được hoặc những dưỡng chất thoát khỏi sự tiêu hóa vi
sinh hay men tiêu hóa (chất xơ, protein không tiêu hóa được, axit amin thoát khỏi
sự hấp thu…). Các khoáng chất dư thừa mà cơ thể không sử dụng được như P2O5,
K2O, CaO, MgO… phần lớn xuất hiện trong phân. Ngoài ra, còn có các chất cặn bã
của dịch tiêu hóa (trypsin, pepsin…) các mô tróc ra từ niêm mạc của ống tiêu hóa
và chất nhờn theo phân ra ngoài, các chất dính vào thức ăn (tro, bụi…) các vi sinh
vật bị nhiễm trong thức ăn hay trong ruột bị tống ra ngoài… Lượng phân mà vật
nuôi thải ra thay đổi theo lượng thức ăn và thể trọng, dựa vào thức ăn và thể trọng

trang trại chú ý đến việc lưu trữ để xử lý mà thải bỏ tự nhiên ra môi trường xung
quanh. Phân gà thường chứa cả nước tiểu nên cần một hàm lượng lớn chất độn
chuồng, thức ăn và nước rơi vãi sẽ tạo ra chất thải có sự bết dính. Quá trình gà vận
động và sinh trưởng còn có lông gà và các tế bào chết có thêm trong phân. Vào
những mùa thời tiết ấm và ẩm các vi sinh vật dễ ràng hoạt động tạo ra lượng mùi
hôi ra môi trường. Thêm vào đó nữa trong quá trình thu dọn phân của các chủ trang
trại tưới cho phân đạt độ ẩm nhất định để chống bụi lại là môi trường cho vi sinh vật
phân hủy cho nên khi phân đã được đóng bao kín vẫn phát tán mùi hôi. Phân của gà
có hàm lượng uric nên tạo ra mùi của khí NH
3
rất lớn (Nguyễn Duy Hoan và cộng
sự, 1999) [10].
1.3. Cơ sở thực tiễn
1.3.1. Thực trạng chăn nuôi trên thế giới
Để đáp ứng nhu cầu thực phẩm của con người, ngành chăn nuôi trên thế giới
đã phát triển rất nhanh và đạt được nhiều thành tựu to lớn. Trên thế giới, chăn nuôi
hiện chiếm khoảng 70% đất nông nghiệp và 30% tổng diện tích đất tự nhiên (không
kể diện tích bị băng bao phủ). Chăn nuôi đóng góp khoảng 40% tổng GDP nông
nghiệp toàn cầu. Tuy nhiên, bên cạnh việc sản xuất và cung cấp một số lượng lớn
sản phẩm quan trọng cho nhu cầu của con người, ngành chăn nuôi cũng đã gây nên
7
nhiều hiện tượng tiêu cực về môi trường. Ngoài chất thải rắn và chất thải lỏng, chăn
nuôi hiện đóng góp khoảng 18% hiệu ứng nóng lên của trái đất (global warming) do
thải ra các khí gây hiệu ứng nhà kính: khí CO
2
chiếm 9%, khí mêtan (CH
4
) 37% và
oxit nitơ (N
2

triệu con lợn.
Về chăn nuôi gà thì Trung Quốc là một quốc gia có nền chăn nuôi gia cầm phát
triển nhất thế giới, hiện nay số lượng gà của Trung Quốc đứng vị trí số một trên
thế giới là 4.702,2 triệu con, tiếp đến thứ hai là Indonesia 1.341,7 triệu con, thứ
ba là Brazin 1.205,0 triệu con, thứ bốn làẤn Độ 613 triệu con và thứ năm là
Iran 513 triệu con gà. Việt Nam về chăn nuôi gà có 200 triệu con đứng thứ 13
thế giới (FAO,2011) [31].
Chăn nuôi vịt đứng thứ nhất vẫn là Trung Quốc có 771 triệu con, thứ hai là Việt
Nam 84 triệu, thứ ba là Indonesia 42,3 triệu, thứ tư là Bangladesh 24 triệu và cuối cùng
đứng thứ năm là Pháp có 22,5 triệu con vịt (FAO,2011) [31].
Xét về tổng số lượng vật nuôi của thế giới, các nước Trung Quốc, Hoa Kỳ, Ấn
Độ, Brazin, Indonesia, Đức là những cường quốc, trong khi đó Việt Nam cũng là
nước có tên tuổi về chăn nuôi: đứng thứ hai về số lượng vịt, thứ tư về lợn, thứ sáu
về số lượng trâu và thứ mười ba về số lượng gà(FAO,2011)[31].
Bên cạnh số lượng vật nuôi lớn, mỗi năm môi trường thế giới phải hứng chịu
một khối lượng rất lớn chất thải từ các hoạt động chăn nuôi. Việc xử lý chất thải
chăn nuôi nói chung và chất thải gia cầm nói riêng cũng đã được nghiên cứu triển
khai ở các nước phát triển từ cách đây vài chục năm. Các nghiên cứu của các tổ
chức và các tác giả như: Burton, C. H. and Turner, C (2003); Dr. Arux Chaiyakul,
(2007); McDonald P, J. F. D. Greenhalgh and C. A. Morgan (1995); Sebastià Puig
Broch, (2008); Teruo Higa, (2002) Các công nghệ áp dụng cho xử lý nước thải
chăn nuôi trên thế giới chủ yếu là các phương pháp sinh học. Ở các nước phát triển,
quy mô trang trại rộng hàng trăm hecta, trong trang trại ngoài chăn nuôi gia cầm
quy mô lớn (trên 10.000 con), phân gia cầm và chất thải gia cầm chủ yếu làm phân
vi sinh và năng lượng Biogas cho máy phát điện còn nước thải chăn nuôi được sử
dụng cho các mục đích nông nghiệp (Đỗ Ngọc Hòe, 1974) [11].
9
Hình 1.1. Mô hình quản lý chất thải rắn chăn nuôi trên thế giới
(Nguồn: Trịnh Xuân Lai, 2000) [13]
Tại Trung Quốc, người ta tính toán rằng cứ 3 triệu con gà “sản xuất” ra 212 tấn

Trang trại lớn quy mô công
nghiệp
Dòng nước thải
Dòng chất
thải rắn
Ruộng, cánh đồng
10
đoạn kỵ khí xảy ra quá trình đề nitrat thành khí nitơ. Phốtphat được loại bỏ từ pha
lỏng bằng định lượng vôi vào bể sục khí (Sebastià Puig Broch, 2008) [29].
Tại Tây Ban Nha, nước thải chăn nuôi được xử lý bằng quy trình VALPUREN
(được cấp bằng sáng chế Tây Ban Nha số P9900761). Đây là quy trình xử lý kết
hợp phân hủy kỵ khí tạo hơi nước và làm khô bùn bằng nhiệt năng được cấp bởi hỗ
hợp khí sinh học và khí tự nhiên (Lê Văn Cát, 2007) [3].
Tại Thái Lan, công trình xử lý nước thải sau Biogas là UASB (Upflow
Anaerobic Sludge Blanket). Đây là công trình xử lý sinh học kỵ khí ngược dòng.
Nước thải được đưa vào từ dưới lên, xuyên qua lớp bùn kỵ khí lơ lửng ở dạng các
bông bùn mịn. Quá trình khoáng hóa các chất hữu cơ diễn ra khi nước thải tiếp xúc
với các bông bùn này. Một phần khí sinh ra trong quá trình phân hủy kỵ khí (CH
4
,
CO
2
và một số khí khác) sẽ kết dính với các bông bùn và kéo các bông bùn lên lơ
lửng trong bùn, tạo sự khuấy trộn đều giữa bùn và nước. Khi lên đến đỉnh bể, các bọt
khí được giải phóng với khí tự do và bùn sẽ rơi xuống. Để tăng tiếp xúc giữa nước
thải với các bông bùn, lượng khí tự do sau khi thoát ra khỏi bể được tuần hoàn trở lại
hệ thống (Dr. Arux Chaiyakul, 2007) [27].
Hình 1.2. Sơ đồ cấu tạo bể UASB
(Nguồn: Trịnh Xuân Lai, 2000) [12]
進流水分配器

2
S, CO
2
, tổng số vi khuẩn
cao gấp 30 - 40 lần so với không khí bên ngoài. Nếu hít nhiều và thường xuyên có
thể gây ngộ độc cấp tính hoặc mãn tính. Ở nồng độ cao có thể gây nôn mửa, ngạt
thở, ngất xỉu hoặc tử vong cho người và vật nuôi.
Kết quả khảo sát của nhóm nghiên cứu của trường Đại học Nông lâm Thái
Nguyên, cho thấy có trên 80% cơ sở chăn nuôi ở một số tỉnh miền núi phía Bắc như
Lào Cai, Tuyên Quang… xây dựng chuồng nuôi ngay trong khu dân cư xen lẫn với
nơi ở của người, chuồng nuôi đa số là tạm bợ hoặc bán kiên cố.
Cũng theo PGS.TS Đặng Văn Minh cho biết ngành chăn nuôi sẽ gây ô nhiễm
môi trường nghiêm trọng, nếu không có biện pháp xử lý chất thải phù hợp. “Chỉ cần
một gia đình nuôi vài con lợn, không vệ sinh chuồng trại, xử lý phân nước thải không
hợp lý thì tất cả các hộ sống xung quanh phải gánh chịu hậu quả từ nguồn nước đến
không khí hôi thối, ruồi bọ phát triển mạnh, tăng nguy cơ lây lan bệnh dịch”.
Nguồn gây ô nhiễm môi trường từ các cơ sở chăn nuôi bao gồm chất thải rắn
như lông, phân gia súc, rác, thức ăn thừa, xác gia súc, gia cầm tiêu hủy không đúng
kỹ thuật và chất thải lỏng như: nước tiểu, nước rửa chuồng, nước tắm gia súc.
Những loại chất thải này, ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe con người, làm giảm sức
đề kháng vật nuôi, tăng tỷ lệ mắc bệnh, năng suất chăn nuôi giảm, hiệu quả kinh tế
không cao (Lê Văn Cát, 2007) [3].
Theo tác giả Lưu Anh Đoàn, 2006 [8] cho rằng: phần lớn người trồng rau hiện
nay đều sử dụng phân chuồng trong chăm bón, trong khi các vật nuôi này được nuôi
bằng những loại thức ăn tổng hợp. Thức ăn dạng này chứa rất nhiều khoáng đa lượng,
vi lượng. Hàm lượng kim loại nặng trong phân của vật nuôi sẽ xâm nhập vào đất trồng,
rau và tồn lưu trong các nông sản. Đặc biệt là đối với các loại rau ăn lá như cải ngọt, cải
xanh, bắp cải, xà lách… Người ăn phải thì hậu quả thật khó lường.
12
GS.TS Nguyễn Quang Thạch, trường Đại học Nông nghiệp I Hà Nội cho biết:

động gây hại đến môi trường. Một số giải pháp xử lý chất thải chăn nuôi hiện nay:
13
1. Giải pháp xây dựng hầm Biogas
Xử lý chất thải chăn nuôi bằng công trình khí sinh học (KSH) được đánh giá là
giải pháp hữu ích nhằm giảm khí thải methane và sản xuất năng lượng sạch. Với
trên 500.000 công trình KSH hiện có trên cả nước (336.000 công trình KSH thay
thế than đun nấu vùng đồng bằng và 224.000 công trình KSH thay thế củi đun nấu
vùng miền núi), sản xuất ra khoảng 450 triệu m
3
khí gas/năm. Theo thông báo quốc
gia lần 2, tiềm năng giảm nhẹ phát thải khí nhà kính của phương án này khoảng
22,6 triệu tấn CO
2
, chi phí giảm đối với vùng đồng bằng là 4,1 USD/tấn CO
2
, đối
với miền núi 9,7 USD/tấn CO
2
, mang lại giá trị kinh tế khoảng 1.200 tỷ đồng về
chất đốt. Do đó, khả năng giảm thiểu khí phát thải của công trình khí sinh học sẽ
tăng lên trong tương lai và tầm quan trọng của việc tận dụng nguồn năng lượng tái
tạo này, không chỉ nhằm chống việc nóng lên của khí hậu toàn cầu, mà còn giúp
Việt Nam đi theo hướng phát triển nền kinh tế có hàm lượng carbon thấp mà không
ảnh hưởng đến sự phát triển bền vững. Mặc dù vậy, phát triển khí sinh học tại Việt
Nam còn gặp một số khó khăn vì mức đầu tư cao so với khả năng tài chính của
người nông dân, hỗ trợ của nhà nước thấp và phụ thuộc nhiều vào quy mô và tính
ổn định của ngành chăn nuôi (Đỗ Thành Nam, 2008) [18].
2. Xử lý bằng sử dụng thực vật thủy sinh
Trong xử lý nước thải (XLNT), thực vật thủy sinh (TVTS) có vai trò rất quan
trọng. TVTS tham gia loại bỏ các chất bẩn hữu cơ, chất rắn lơ lửng, nitơ, phốtpho, kim

nạp vào là 336 kg/ha ngày (33,6 gam/m
2
/ngày) (Vũ Thụy Quang, 2009) [20].
* Xử lý bằng thực vật thủy sinh có kích thước lớn: thực vật thủy sinh kích
thước lớn có thể sử dụng trong xử lý nước thải chia làm 3 nhóm:
- Nhóm nổi: bèo tấm (Lemna minor), bèo Nhật bản (Eichhornia crassipes),
loại này có thân, lá nổi trên mặt nước, chỉ có phần rễ là chìm trong nước.
- Nhóm nửa chìm, nửa nổi: sậy (Pharagmites communis), lau (Cirpus
lacustris). Loại này có bộ rễ cắm vào đất, bùn còn phần thân chìm trong nước, phần
còn lại và lá ở phía trên. Mực nước thích hợp của cây là >1,5m.
-Nhóm chìm: rong xương cá (Potamogeton crispus), rong đuôi chó (Littorella
umiflora), thực vật loại này chìm hẳn trong nước, rễ của chúng bám chặt vào bùn
đất, còn thân và lá ngập trong nước (Vũ Thụy Quang, 2009) [20].
15
Bảng 1.2. Một số loại thuỷ sinh vật tiêu biểu
Loại
Tên thông thường
Tên khoa học
Thuỷ sinh vật sống chìm
Hydrilla
Hydrilla verticilata
Water milfoil
Myriophyllum spicatum
Blyxa
Blyxa aubertii
Thuỷ sinh vật sống trôi nổi
Lục bình
Eichhornia crassipes
Bèo tấm
Wolfia arrhiga

và phụ phẩm nông nghiệp, tạo thành nguồn phân bón rất giàu dinh dưỡng với hàm
lượng cao các khoáng chất thiết yếu và dễ hấp thu đối với cây trồng (P, K, Ca, Mg,
NH
4
+
,…). Hơn nữa, xử lý chất thải bằng giun quế còn giúp hạn chế ô nhiễm môi
trường nhờ việc giảm đáng kể hàm lượng NH
3
trong phân (giảm khoảng 9,17 lần ở
công thức 50% phân trâu bò + 50% phân lợn, giảm 14,98 lần so với phân trâu bò tươi
và 50,61 lần so với phân lợn tươi).
Giun quế sinh trưởng và phát triển tốt trên các loại chất thải khác nhau. Trong
đó, nuôi giun bằng phân trâu bò cho kết quả cao nhất về tăng sinh khối (713 gam
sau 45 ngày, tương đương tốc độ sinh trưởng là 2,43%. Bên cạnh đó, chúng ta cũng
có thể trộn phân trâu bò với các loại chất thải khác với các tỷ lệ khác nhau đều cho
tốc độ tăng sinh khối cao ở giun. Với đặc điểm sinh trưởng nhanh, chúng ta có thể
nuôi giun với quy mô thâm canh hay bán thâm canh để sản xuất nguồn thức ăn giàu
dinh dưỡng cho chăn nuôi.
Bổ sung giun quế vào khẩu phần ăn đã góp phần làm tăng khả năng tăng trọng
của gà, cải thiện được đáng kể tiêu tốn thức ăn và do đó làm giảm chi phí thức ăn
cho 1kg tăng trọng của gà. Đồng thời việc bổ sung giun quế đã làm tăng tỷ lệ thân
thịt và tỷ lệ các phần thịt có giá trị của gà và không làm thay đổi chất lượng cảm
quan của thịt (màu sắc, pH, tỷ lệ mất nước sau bảo quản và chế biến). Mức bổ sung
2% giun cho kết quả tốt nhất làm tăng trọng của gà cao hơn hẳn so với lô đối chứng,
đặc biệt ở các tuần tuổi cuối trước khi giết thịt, giúp làm giảm 0,21kg thức ăn cho
mỗi kg tăng khối lượng gà, tương ứng với 6,8% so với ở lô đối chứng. Bổ sung 2,00
% cho tỷ lệ thân thịt và tỷ lệ thịt lườn, thịt đùi cao hơn hẳn so với ở lô đối chứng
(Vũ Đình Tôn và cộng sự, 2009) [23].
2. Đề tài “Nghiên cứu khả năng xử lý nước thải chăn nuôi bằng cây rau dừa
nước” của tác giả Vũ Thụy Quang - Trường Đại học Khoa học Tự nhiên Thành phố


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status