BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
LÊ MẠNH BẢO
QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG
TÀI TRỢ NGOẠI THƯƠNG CỦA NGÂN HÀNG
TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM
CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60.34.05
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Đà Nẵng – Năm 2014
khẩu nói riêng luôn luôn cần sự hỗ trợ về mặt nguồn vốn cũng như
các hỗ trợ khác để thực hiện các giao dịch quốc tế an toàn. Các
nghiệp vụ tài trợ quốc tế của ngân hàng ra đời để đáp ứng các yêu
cầu đó doanh nghiệp. Tuy nhiên, hoạt động ngoại thương và tài trợ
ngoại thương vốn chứa đựng rất nhiều rủi ro, do đó, yêu cầu quản trị
rủi ro trong hoạt động tài trợ ngoại thương là có ý nghĩa cấp bách.
Đối với Ngân hàng TMCP ngoại Thương Đà Nẵng, hoạt động
tài trợ ngoại thương là một trong những hoạt động chủ yếu và mang
lại lợi ích cho ngân hàng. Khi xẩy ra rủi ro trong hoạt động này thì
nó sẽ gây tổn thất lớn cho ngân hàng. Do đó, việc thực hiện quản trị
rủi ro trong hoạt động này tại ngân hàng hiệu quả sẽ mang ý nghĩa
thực tiễn lớn cho chi nhánh. Vì vậy, tôi quyết định chọn đề tài
“Quản trị rủi ro trong hoạt động tài trợ ngoại thương tại Ngân
hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam, chi nhánh Đà nẵng” làm
đề tài luận văn thạc sỹ của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hoá các vấn đề lý luận liên quan đến quản trị rủi ro
& rủi ro trong hoạt động tài trợ ngoại thương của ngân hàng thương
mại;
- Đánh giá thực trạng quản trị rủi ro trong hoạt động tài trợ
ngoại thương (nhập khẩu) tại ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt
Nam chi nhánh Đà Nẵng;
- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện quản trị rủi ro trong
hoạt động tài trợ ngoại thương (nhập khẩu) của chi nhánh.
2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Quản trị rủi ro trong hoạt động tài trợ
ngoại thương (nhập khẩu) tại ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt
Nam chi nhánh Đà Nẵng.
Phạm vi nghiên cứu: Đề tài được giới hạn trong phạm vi
CN Quy Nhơn là một ngân hàng mới, các lĩnh vực hoạt động còn
hạn chế nên đề tài chưa thể đánh giá hết các rủi ro trong hoạt động
tài trợ ngoại thương.
Luận văn của tác giả Trần Minh Hoàng (2012), Quản trị rủi ro
tín dụng trong tài trợ xuất nhập khẩu tại ngân hàng TMCP Việt Á –
Chi nhánh Buôn Mê Thuật – Luận văn Thạc sỹ Quản trị kinh doanh –
Đại học Đà Nẵng.
Trong đề tài, tác giả đã nêu ra được các rủi trong hoạt động tài
trợ xuất nhập khẩu và phân tích quy trình này trong quản trị rủi ro tại
ngân hàng TMCP Việt Á – Chi nhánh Buôn Mê Thuật.
Luận văn của tác giả Nguyễn Thị Anh Đào (2012), Hạn chế
rủi ro tín dụng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương
Đà Nẵng, - Luận văn Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh chuyên ngành
ngân hàng – Đại học Đà Nẵng.
Đề tài này cũng đã tổng hợp được các lý thuyết về rủi ro. Tuy
nhiên, nó tập trung chủ yếu vào mặt hạn chế rủi ro – là một phần của
quản trị rủi ro mà chưa quan tâm đến các mục tiêu chính của hoạt
động ngân hàng – mục tiêu lợi nhuận.
Để hoàn thành đề tài này, tôi cũng đã tham khảo và trích dẫn
một số tài liệu về quản trị rủi ro và tài liệu chuyên ngành ngân hàng
quản trị các loại rủi ro cơ bản: Rủi ro tín dụng, rủi ro hoạt động, tài
liệu về thanh tra, kiểm soát trên cơ sở rủi ro.
4
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO
VÀ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ
NGOẠI THƯƠNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. QUẢN TRỊ RỦI RO
1.1.1. Các khái niệm
a. Khái niệm rủi ro
rủi ro đúng như yêu cầu, toàn bộ quy trình quản trị rủi ro được giám
sát bởi hệ thống kiểm toán nội bộ và kiểm soát nội bộ.
1.2. RỦI RO TRONG TÀI TRỢ NGOẠI THƯƠNG CỦA NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI
1.2.1. Tài trợ ngoại thương
a. Khái niệm tài trợ ngoại thương
Tài trợ ngoại thương của ngân hàng thương mại là hình thức
cung ứng vốn cho các doanh nghiệp trong hoạt động ngoại thương
nhằm mục đích sinh lợi.
b. Phân loại tài trợ ngoại thương
Căn cứ vào chủ thể tài trợ: Tài trợ xuất khẩu, tài trợ nhập
khẩu
Căn cứ vào loại hình tài trợ: Cho vay; Bao thanh toán; Bảo
lãnh; Chiết khấu.
Căn cứ vào thời hạn tài trợ: Tài trợ ngắn hạn; Tài trợ trung
hạn; Tài trợ dài hạn.
Căn cứ vào phương thức tài trợ: Tài trợ từng lần; Tài trợ theo
hạn mức tín dụng.
6
1.2.2. Rủi ro trong tài trợ ngoại thương
Rủi ro chính trong tài trợ ngoại thương bao gồm: rủi ro tín
dụng, rủi ro hoạt động, rủi ro thanh khoản, rủi ro thị trường.
1.3. TÀI TRỢ NHẬP KHẨU VÀ RỦI RO TRONG TÀI TRỢ
NHẬP KHẨU
Như đã trình bày trong phạm vi nghiên cứu, đề tài chỉ tập
trung nghiên cứu quản trị rủi ro trong tài trợ nhập khẩu bởi vì tài trợ
nhập khẩu thường chiếm tỉ trọng lớn trong tài trợ ngoại thương của
ngân hàng thương mại và phần lớn các rủi ro trong tài trợ ngoại
thương xảy ra trong hoạt động tài trợ nhập khẩu.
1.3.1. Tài trợ nhập khẩu
khung: Khách hàng sẽ nhận được nhiều ưu đãi về lãi suất, thời hạn
và hạn mức cho vay từ các điều khoản trong các hợp đồng khung
nhằm kích thích nhập khẩu.
- Bao thanh toán nhập khẩu: Bao thanh toán là một hình thức
cấp tín dụng cho bên bán hàng thông qua việc mua lại các khoản phải
thu phát sinh từ việc mua, bán hàng hóa đã được bên bán hàng và
bên mua hàng thỏa thuận tại hợp đồng mua bán.
c. Các đặc điểm của hoạt động tài trợ nhập khẩu của ngân
hàng thương mại
- Người được tài trợ là các nhà kinh doanh xuất nhập khẩu
trong quá trình kinh doanh.
- Được thực hiện dưới hình thức đầu tư cung ứng vốn hoặc
bảo lãnh cho doanh nghiệp trong kinh doanh ngoại thương.
- Số vốn mà ngân hàng cung ứng cho doanh nghiệp thường
8
không phải là toàn bộ trị giá của thương vụ.
- Thời hạn tài trợ chủ yếu là ngắn hạn và trung hạn. Tài trợ dài
hạn chiếm tỷ trọng rất thấp.
- Tài trợ bằng ngoại tệ chiếm tỉ lệ cao.
- Thường gắn liền với dịch vụ thanh toán quốc tế mà ngân
hàng cung cấp cho khách hàng của mình.
1.3.2. Rủi ro trong tài trợ nhập khẩu
- Rủi ro tín dụng: Rủi ro xẩy ra khi doanh nghiệp không thực
hiện hoặc không có khả năng thực hiện được nghĩa vụ liên quan đến
việc tài trợ nhập khẩu.
- Rủi ro hoạt động: Là rủi ro do các quy trình nội bộ của ngân
hàng quy định không đầy đủ hoặc có sai sót do con người, do các hệ
thống hoặc do các yếu tố bên ngoài.
- Rủi ro thanh khoản: là rủi ro do ngân hàng thương mại
không có khả năng thực hiện nghĩa vụ khi đến hạn hoặc có khả năng
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Hoạt động kinh doanh ngân hàng luôn đi kèm với rủi ro.
Chính vì vậy hoạt động quản trị rủi ro ngân hàng có ý nghĩa quan
trọng đối với hoạt động của ngân hàng.
Trong chương, đề tài tập trung tiếp cận và hệ thống hóa các
vấn đề khái niệm và quy trình quản trị rủi ro, cũng như đã nêu những
vấn đề khái quát về tài trợ nhập khẩu và rủi ro trong tài trợ nhập
khẩu, những nhân tố ảnh hưởng tới rủi ro trong tài trợ nhập khẩu tạo
tiền đề cho việc tìm hiểu, nghiên cứu chương 2.
10
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO
TRONG TÀI TRỢ NGOẠI THƯƠNG TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG ĐÀ NẴNG
2.1 TỔNG QUAN VỀ VIETCOMBANK ĐÀ NẴNG
2.1.1 Khái quát chung về Vietcombank Đà Nẵng
Vietcombank Đà Nẵng được chuyển đổi từ Chi nhánh Ngân
hàng Ngoại thương Việt Nam Đà Nẵng theo quyết định số
520/QĐ.NHNT-TCCB-ĐT ngày 05/6/2008 của Hội đồng quản trị
Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam . Vietcombank Đà Nẵng
là đơn vị hạch toán phụ thuộc, có con dấu và bảng cân đối kế toán
riêng.
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của Vietcombank Đà Nẵng
a. Chức năng
Có chức năng kinh doanh tiền tệ, tín dụng, các dịch vụ của
ngân hàng thương mại.
b. Nhiệm vụ
xấu toàn địa bàn.
- Kinh doanh ngoại hối và thanh toán quốc tế.
Ngân hàng cung cấp các dịch vụ đa dạng về ngoại hối bao
gồm: các dịch vụ trao đổi ngoại tệ, các dịch vụ chuyển tiền, cũng như
các dịch vụ thanh toán quốc tế khác.
- Hoạt động thanh toán thẻ.: Hoạt động kinh doanh thanh toán
thẻ là một trong những lĩnh vực mà ngân hàng tập trung phát triển.
12
Trong năm 2013, doanh số thẻ tín dụng quốc tế thu được là tương
đương 179.000 triệu đồng, thu về 10.229 triệu đồng tiền phí các loại.
b. Khách hàng của Vietcombank Đà Nẵng
Khách hàng đa dạng và đông đảo gồm các nhóm khách hàng
sau: Các ngân hàng thương mại trên địa bàn; Các doanh nghiệp xuất
nhập khẩu; Cá nhân, các doanh nghiệp nhỏ và vừa.
c. Kết quả hoạt động kinh doanh
Năm 2012, lợi nhuận Vietcombank Đà Nẵng đạt được là
165.818 triệu đồng, tăng 26.601 triệu đồng, tốc độ tăng 19,1% so với
năm 2011. Năm 2013, lợi nhuận đạt được 134.299 triệu đồng, lợi
nhuận giảm so với năm 2012 là 31.259 triệu đồng.
2.2. TÀI TRỢ NGOẠI THƯƠNG TẠI VIETCOMBANK ĐÀ
NẴNG
2.2.1. Các sản phẩm tài trợ ngoại thương của Vietcombank
Vietcombank Đà Nẵng cung cấp đa dạng các dịch vụ tài trợ
ngoại thương, bao gồm:
Tài trợ vốn lưu động ;
Chiết khấu bộ chứng từ nhờ thu kèm chứng u;
Chiết khấu bộ chứng từ L/C;
Bao thanh toán.
2.2.2. Khách hàng sử dụng dịch vụ tài trợ ngoại thương
của Vietcombank Đà Nẵng
và bên ngoài.
14
c. Phát hiện các dấu hiệu rủi ro tiềm ẩn
Việc theo dõi các dấu hiệu thay đổi từ môi trường không được
thực hiện thường xuyên ở cấp chi nhánh. Cán bộ tác nghiệp không
quan tâm thường xuyên đến sự thay đổi về các yếu tố như nhu cầu,
nguồn cung chỉ xem xét ở mức độ cảm quan và quan tâm nhiều
đến sự thay đổi giá của bất động sản được thế chấp.
2.3.3. Ước lượng rủi ro
a. Thu thập thông tin
- Các thông tin phục vụ xác định rủi ro tín dụng
Ngân hàng đã tận dụng tốt nhiều nguồn thông tin.
- Các thông tin hoạt động của ngân hàng phục vụ xác định rủi
ro hoạt động
b. Phân tích tín dụng
Hiện tại chi nhánh vẫn còn áp dụng mô hình chấm điểm tín
dụng để phân tích tín dụng.
Trong trường hợp cho vay, bảo lãnh, bao thanh toán việc chấm
điểm dựa trên các yếu tố:
- Đánh giá quy mô doanh nghiệp.
- Chấm điểm các chỉ số tài chính: theo lĩnh vực kinh doanh
Nông nghiệp, lâm nghiệp và ngư nghiệp, thương mại và dịch vụ, xây
dựng, sản xuất công nghiệp.
- Chấm điểm các chỉ tiêu khác: Lưu chuyển tiền tệ, trình độ
quản lý, tình hình giao dịch, các yếu tố bên ngoài, các đặc điểm hoạt
động khác
Trong trường hợp chiết khấu, ngoài thẩm định nhà nhập khẩu
sẽ thẩm định thêm các ngân hàng đại lý.
15
2.3.4. Kiểm soát rủi ro
ro trong hoạt động tài trợ nhập khẩu thấp.
2.4.2. Hạn chế
Các hoạt động tài trợ nhập khẩu của ngân hàng chủ yếu tập
trung vào nhóm khách hàng lớn.
Đối với các doanh nghiệp mới có quan hệ tài trợ, việc thu thập
thông tin về doanh nghiệp phụ thuộc nhiều về các báo cáo mà doanh
nghiệp cung cấp. Tuy nhiên, các báo cáo này thông thường không
phản ánh đúng thực tế tình hình hoạt động của doanh nghiệp.
Hiện nay, chi nhánh nói riêng và toàn hệ thống Vietcombank
nói chung vẫn đang áp dụng hệ thống chấm điểm tín dụng. Hệ thống
này có ưu điểm là dễ áp dụng. Tuy nhiên, nó đang dần không đáp
ứng được những yêu cầu mới của việc đánh giá chất lượng tín dụng.
Còn một vài hiện tượng thiếu tuân thủ trong quy trình tài trợ.
Hệ thống thông tin hỗ trợ đã được sử dụng trong thời gian dài
đã dần không đáp ứng được nhu cầu cho hoạt động của cán bộ tác
nghiệp.
Bộ phận kiểm toán nội bộ vẫn còn chưa mang tính độc lập
cao, phụ thuộc nhiều vào quyết định của giám đốc chi nhánh.
2.4.3. Nguyên nhân
a. Nguyên nhân từ phía ngân hàng
Hệ thống thông tin cảnh báo rủi ro còn hạn chế.
Phương pháp thẩm định tín dụng của hội sở đưa ra là phương
pháp thẩm định tín dụng đã lạc hậu.
Một số cán bộ tín dụng còn thiếu kinh nghiệm và bản lĩnh
17
trong thực hiện tài trợ.
Do ngân hàng còn chưa chú trọng tính độc lập công tác kiểm
tra giám sát của kiểm toán nội bộ.
b. Nguyên nhân từ phía khách hàng
Hầu hết các doanh nghiệp nhập khẩu được tài trợ đều chưa
TRỢ NGOẠI THƯƠNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI
THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG
3.1 CÁC CĂN CỨ HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG
HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ NGOẠI THƯƠNG CỦA NGÂN
HÀNG TRONG THỜI GIAN ĐẾN.
3.1.1. Định hướng của Vietcombank
a. Chính sách phát triển
- Phát triển thành Tập đoàn Ngân hàng tài chính đa năng có
sức ảnh hưởng trong khu vực và quốc tế.
- Tiếp tục khẳng định vị thế đối với mảng hoạt động kinh
doanh lõi dựa trên nền tảng công nghệ hiện đại với nguồn nhân lực
chất lượng cao và quản trị theo chuẩn mực quốc tế.
- Đẩy mạnh các lĩnh vực ngân hàng đầu tư.
- Đa dạng hóa lĩnh vực kinh doanh.
- Mở rộng thị trường trong nước và nước ngoài.
- Tiếp tục tăng trưởng tín dụng trên cơ sơ giữ tỉ lệ rủi ro ở thấp.
b. Các hoạt động liên quan đến quản trị rủi ro
- Tiến hành nâng cấp hệ thống Corebanking hiện tại để phù hợp
với nhu cầu trong quá trình tác nghiệp, trong đó có quản trị rủi ro.
- Triển khai đại trà mô hình tính toán xác suất vỡ nợ PD, LGD.
19
- Triển khai các dự án về quản trị rủi ro.
c. Các chính sách quản lý rủi ro tín dụng
- Thống nhất cơ chế quản lý rủi ro tín dụng trong toàn hệ thống.
- Tạo môi trường quản lý rủi ro tín dụng minh bạch và
hiệu quả.
- Đảm bảo hoạt động kinh doanh bền vững, chủ động đối phó
với rủi ro tín dụng.
- Xác định và phân chia trách nhiệm quản lý rủi ro đối với
từng cấp bậc trong ngân hàng.
Nhu cầu trong nước về các mặt hàng tiêu dùng gia tăng.
Tỉ giá USD/VND biến động ít.
3.2. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG
TÀI TRỢ NGOẠI THƯƠNG
3.2.1 Công tác nhận dạng rủi ro
a. Đối với công tác xác định khẩu vị rủi ro
Cần xác định khẩu vị rủi ro trên cơ sở từng nhóm khách hàng
cụ thể. Việc xác định lại khẩu vị rủi ro này nên ưu tiên cho các lĩnh
vực có ít khoản tài trợ, các doanh nghiệp có quy mô nhỏ và vừa để
hạn chế rủi ro do việc tập trung tài trợ cho các nhà nhập khẩu lớn.
b. Công tác cập nhật rủi ro
Rủi ro xuất hiện và thay đổi nhanh chóng. Do đó, công tác cập
nhật rủi ro cần được chú trọng hơn nữa.
3.2.2 Công tác ước lượng rủi ro
a. Công tác thu thập thông tin
- Các thông tin phục vụ quản trị rủi ro tín dụng: Được thực
21
hiện nhanh, chính xác và cập nhật.
- Các thông tin phục vụ quản trị rủi ro hoạt động
- Sử dụng email nội bộ như một phương thức luân chuyển
thông tin song song với việc luân chuyển thông tin trực tiếp như hiện
nay.
b. Phân tích tín dụng
Thực hiện tốt việc thẩm định khách hàng;
Chú trọng công tác thẩm định khách hàng sau giải ngân, thẩm
định hợp đồng bao thanh toán, thẩm định cho khoản chiết khấu, thẩm
định tài sản đảm bảo.
3.2.3. Công tác kiểm soát rủi ro
a. Đối với quyết định lựa chọn rủi ro tín dụng
Quá trình ra quyết định chọn lựa cần lưu ý đến rủi ro do việc
nghiên cứu và sử dụng biện pháp bán nợ cho VAMC để xử lý các
khoản nợ xấu của mình.
3.2.5 Giám sát chặt chẽ hoạt động quản trị rủi ro
- Cần nâng cao tính độc lập cho kiểm toán nội bộ.
- Tạo lập cơ chế kiểm toán hoạt động.
3.3. KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI VIETCOMBANK
3.3.1. Chỉnh sửa quy trình tài trợ thương mại ngoại thương
Quy trình tài trợ ngoại thương hiện nay được Vietcombank
đưa ra tuy có những đóng góp to lớn trong quá trình quản trị rủi ro
nhưng nó đã dần không phù hợp với những yêu cầu mới về quản trị
rủi ro.
Đề nghị Vietcombank có những thay đổi trong quy trình tài trợ
23
ngoại thương để việc quản trị rủi ro trong hoạt động này được thực
hiện tốt hơn, giảm thiểu các rủi ro phát sinh.
3.3.2. Thiết lập kênh thông tin hiệu quả
- Tạo ra kênh trao đổi để các cán bộ trong hệ thống có thể trao
đổi thông tin phục vụ công việc.
- Tạo điều kiện giao lưu trao đổi giữa nhân viên hội sở và chi
nhánh tạo điều kiện nhận được những tư vấn có ích từ hội sở.
- Đề nghị hội sở hỗ trợ đào tạo hệ nhân viên cho chi nhánh
3.3.3. Hiện đại hóa hệ thống corebanking
- Việc hiện đại hóa hệ thống corebanking của ngân hàng là
việc làm cần thiết để góp phần giúp các nhà quản trị quản trị hoạt
động ngân hàng nói chung và quản trị rủi ro trong hoạt động của chi
nhánh nói riêng được tốt hơn.
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3
Trên cơ sở lý luận về quản trị rủi ro đã nêu ở chương 1, kết
hợp với việc phân tích thực trạng hoạt động trong hoạt động tài