ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM ĐỖ TRỌNG ĐỨC Tên đề tài:
“ĐO CHỈNH LÝ BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH TỶ LỆ 1:2000 XÃ THỊNH ĐỨC,
THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN” KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Quản lý đất đai
Khoa : Quản lý Tài Nguyên
Khóa học : 2010 – 2014
Người hướng dẫn :
PGS.TS Nguyễn Khắc Thái Sơn
Thái Nguyên, năm 2014
LỜI CẢM ƠN
PHẦN 1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu 3
1.2.1 Mục tiêu tổng quát 3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.3. Yêu cầu của đề tài 3
1.4. Ý nghĩa của đề tài 4
PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5
2.1. Khái quát về bản đồ địa chính 5
2.1.1. Khái niệm 5
2.1.2. Nội dung của bản đồ địa chính 6
2.1.3. Phương pháp chia mảnh bản đồ 10
2.2. Các phương pháp thành lập bản đồ địa chính 11
2.2.1. Phương pháp toàn đạc 11
2.3. Khái quát về lưới khống chế địa chính 16
2.3.1. Khái quát về lưới toạ độ địa chính 16
2.3.2. Những yêu cầu kỹ thuật cơ bản của lưới đường chuyền địa chính 17
2.3.3. Thành lập đường chuyền kinh vĩ 19
2.4. Đo vẽ chi tiết bản đồ địa chính bằng phương pháp toạ độ cực và các phần
mềm ứng dụng 20
2.4.1. Một số phần mềm ứng dụng trong biên tập bản đồ địa chính 21
2.5. Phần mềm ứng dụng bình sai lưới Picknet 24
2.5.1. Cấu trúc dữ liệu của phần mềm PICKNET 25
PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 31
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành 31
3.3 Nội dung 31
PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 34
4.1. Điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội 34
4.1.1. Điều kiện tự nhiên 34
Hình 2.5 Đường chuyền khuyết 1 phương vị 29
Hình 2.6 Đường chuyền khuyết 2 phương vị 30
Hình 2.7 Lưới tam giác 30
Hình 2.8 Tứ giác trắc địa 30
Hình 4.1 Giao diện phần mềm NCMAIN 45
Hình 4.2: Nhập số liệu bằng NCMAIN 46
Hình 4.3 Gọi điểm mia chi thiết 47
Hình 4.4: Màn hình tạo mô tả trị đo 47
Hình 4.5: Màn hình hiển thị các điểm đo chi tiết 48
Hình 4.6: Màn hình nối các điểm đo chi tiết 48
Hình 4.8: Sửa lỗi Flag 49
Hình 4.7 Sửa lỗi Clean 48
Hình 4.9: Màn hình thể hiện tâm thửa sau khi được tạo 50
Hình 4.10: Thao tác phân mảnh bản đồ địa chính 50
Hình 4.11: Thao tác đánh số thửa tự động 51
Hình 4.12: Thao nhập tên chủ, địa chỉ và gán thông tin vào cơ sở dữ liệu 52
Hình 4.13: Thao tác trên Famis 52
Hình 4.14: Thao tác vẽ nhãn thửa 53
Hình 4.15: Thao tác vẽ khung bản đồ 54
Hình 4.16: Thành quả 1 tờ bản đồ địa chính 54
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
BTNMT : Bộ Tài Nguyên Môi Trường
ĐKTKĐĐ : Đăng kí Thống kê Đất Đai
PGS.Ts : Phó Giáo Sư Tiến Sĩ
UBND : Ủy Ban Nhân Dân
BĐĐC : Bản Đồ Địa Chính
KV1 : Đường chuyền kinh vĩ 1
KV2 : Đường chuyền kinh vĩ 2
CSDL : Cơ Sở Dữ Liệu
chính quy và hồ sơ địa chính hoàn chỉnh theo quy định của Bộ Tài nguyên và
Môi trường.
Thực hiện Công văn số 872//BTNMT-ĐKTKĐĐ ngày 13/3/2008 của
Bộ Tài nguyên và Môi trường. Trong Công văn nêu rõ: “Nhiệm vụ lập hồ sơ
địa chính ban đầu gồm các công việc đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký và
lập hồ sơ đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, lập hồ sơ
địa chính, hoàn thiện hệ thống hồ sơ địa chính đang quản lý, xây dựng cơ sở
dữ liệu quản lý đất đai là trọng tâm cần đẩy mạnh để sớm hoàn thành và đảm
bảo đến năm 2010 cơ bản hoàn thành việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất đối với tất cả các loại đất trên phạm vi toàn quốc”. Vì vậy, Dự án
xây dựng hệ thống hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu quản lý đất đai tỉnh Thái
Nguyên được xây dựng nhằm đáp ứng nhiệm vụ này.
Công tác đo đạc bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính và cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền
với đất cho hộ gia đình cá nhân trên địa bàn thành phố Thái Nguyên là một
phần của Dự án nêu trên.
Để bảo vệ quỹ đất đai của địa phương cũng như để phục vụ tốt hơn cho
công tác quản lý đất đai thì bản đồ địa chính là một trong những tài liệu hết
sức cần thiết, vì nó là nguồn tài liệu cơ sở cung cấp thông tin cho người quản
lý, sử dụng đất đai, đồng thời là tài liệu cơ bản nhất của bộ hồ sơ địa chính
mang tính pháp lý cao. Với tính chất hết sức quan trọng của hệ thống bản đồ
địa chính.
Để phục vụ mục đích trên, được sự đồng ý của Sở Tài nguyên và Môi
trường tỉnh Thái Nguyên, Ban Quản lý các dự án đo đạc và bản đồ - Cục Đo
đạc và Bản đồ Việt Nam đã tổ chức khảo sát, thu thập tài liệu lập Thiết kế kỹ
thuật - Dự toán: Đo đạc bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính và cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền
3
1.4. Ý nghĩa của đề tài
- Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học:
Khóa luận tốt nghiệp là một cơ hội tốt để em hệ thống và củng cố lại kiến
thức đã học trong nhà trường và áp dụng vào thực tế công việc, đáp ứng yêu cầu
đào tạo kỹ sư ngành quản lí đất đai. Qua đó, em biết cách thu thập, tổng hợp, xử
lý số liệu và biết cách trình bày một báo cáo khoa học hoàn chỉnh.
- Ý nghĩa trong thực tiễn:
Qua nghiên cứu, tìm hiểu và ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn
đạc điện tử trong công tác thành lập bản đồ địa chính giúp cho công tác quản
lý Nhà nước về đất đai nhanh, đầy đủ và chính xác hơn.
Phục vụ tốt cho việc đo vẽ chi tiết thành lập bản đồ địa chính theo công
nghệ số, nhằm hiện đại hóa hệ thống hồ sơ địa chính theo quy định của Bộ
Tài Nguyên và Môi Trường.
5
PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Khái quát về bản đồ địa chính
2.1.1. Khái niệm
Theo mục 13 điều 4 luật đất đai 2003: “Bản đồ địa chính là bản đồ thể
hiện các thửa đất và các yếu tố liên quan, lập theo đơn vị hành chính xã,
phường, thị trấn, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt”(Luật đất
đai, 2003) [4].
Bản đồ địa chính là bản đồ chuyên ngành đất đai, trên bản đồ thể hiện
chính xác vị trí, ranh giới, diện tích và một số thông tin địa chính của từng
thửa đất, từng vùng đất. Bản đồ địa chính còn thể hiện các yếu tố địa lý khác
liên quan tới đất đai. Bản đồ địa chính được thành lập theo đơn vị hành chính
cơ sở xã, phường, thị trấn và thống nhất trong phạm vi cả nước. Bản đồ địa
chính được xây dựng trên cơ sở kỹ thuật và công nghệ ngày càng hiện đại, nó
liên quan.
* Yếu tố điểm: Điểm là một vị trí được đánh dấu ở thực địa bằng mốc
đặc biệt. Trong thực tế đó là các điểm trắc địa, các điểm đặc trưng trên đường
biên thửa đất, các điểm đặc trưng của địa vật, địa hình. Trong địa chính cần
quản lý dấu mốc thể hiện điểm ở thực địa và tọa độ của chúng.
* Yếu tố đường: Đó là các đoạn thẳng, đường thẳng, đường cong nối
qua các điểm thực địa. Đối với đoạn thẳng cần xác định và quản lý tọa độ hai
điểm đầu và cuối, từ tọa độ có thể tính ra chiều dài và phương vị của đoạn
thẳng. Đối với đường gấp khúc cần quản lý tọa độ các điểm đặc trưng của nó.
Các đường cong có dạng hình học cơ bản có thể quản lý các yếu tố đặc trưng.
Tuy nhiên trên thực tế đo đạc nói chung và đo đạc địa chính nói riêng thường
7
xác định đường cong bằng cách chia nhỏ đường cong tới mức các đoạn nhỏ
của nó có thể coi là đoạn thẳng và nó được quản lý như một đường gấp khúc.
* Thửa đất: Là yếu tố đơn vị cơ bản nhất của đất đai. Là phần diện tích
đất được giới hạn bởi ranh giới xác định trên thực địa hoặc được mô tả trên hồ
sơ. Thửa đất là một mảnh tồn tại ở thực địa có diện tích xác định, được giới
hạn bởi một đường bao khép kín, thuộc một chủ sở hữu hoặc chủ sử dụng
nhất định. Các yếu tố đặc trưng của thửa đất là các điểm góc thửa, chiều dài
các cạnh thửa và diện tích của nó.
* Thửa đất phụ: Trên mỗi thửa đất lớn có thể tồn tại các thửa nhỏ có
đường ranh giới phân chia không ổn định, có các phần được sử dụng vào các
mục đích khác nhau, trồng cây khác nhau, mức tính thuế khác nhau, thậm chí
thường xuyên thay đổi chủ sử dụng đất. Loại thửa này gọi là thửa đất phụ hay
đơn vị tính thuế.
* Lô đất: Là vùng đất có thể gồm một hoặc nhiều loại đất. Thông
thường lô đất được giới hạn bởi các con đường kênh mương, sông ngòi.
Đất đai được chia lô theo điều kiện địa lý khác nhau như có cùng độ cao,
độ dốc, theo điều kiện giao thông, thủy lợi, theo mục đích sử dụng hay
Lưới khống chế mặt bằng để thành lập bản đồ địa chính hiện nay sử
dụng lưới hạng cao và lưới tam giác hạng I,II,III,IV.và lưới đường chuyền
hạng II,III,IV nhà nước tiếp đến là lưới địa chính cấp 1, 2, dưới nữa là tam
giác nhỏ, đường chuyền kinh vĩ . Ngoài ra còn sử dụng lưới được đo theo
công nghệ GPS.
Về lưới khống chế độ cao là các điểm độ cao hạng I,II,III,IV nhà nước
và các điểm độ cao kỹ thuật, độ cao đo GPS.
* Điểm khống chế tọa độ và độ cao: Trên bản đồ cần thể hiện đầy đủ
các điểm khống chế tọa độ và độ cao nhà nước các cấp, lưới tọa độ địa chính
cơ sở, lưới tọa độ địa chính cấp 1, cấp 2 và các điểm khống chế đo vẽ có chôn
9
mốc để sử dụng lâu dài. Đây là yếu tố dạng điểm cần thể hiện chính xác đến
0.1mm trên bản đồ.
* Địa giới hành chính các cấp: Để thể hiện chính xác đường địa giới
quốc gia, địa giới hành chính các cấp tỉnh, huyện, xã, các mốc giới hành
chính, các điểm đặc trưng của địa giới. Khi đường địa giới hành chính cấp
thấp trùng với đường địa giới cấp cao hơn thì biểu diễn đường địa giới cấp
cao. Các đường địa giới phải phù hợp với hồ sơ địa giới đang được lưu trữ
trong các cơ quan quản lý nhà nước.
* Ranh giới thửa đất: Thửa đất là yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính.
Ranh giới thửa đất được thể hiện trên bản đồ bằng đường viền khép kín dạng
đường gấp khúc hoặc đường cong. Để xác định vị trí thửa đất cần đo vẽ chính
xác các điểm đặc trưng trên đường ranh giới của nó như điểm góc thửa, điểm
ngoặt, điểm đường cong của đường biên. Ngoài ra với mỗi thửa đất, trên bản
đồ còn phải thể hiện đầy đủ ba yếu tố là số thứ tự thửa đất, diện tích và phân
loại đất theo mục đích sử dụng.
* Ranh giới sử dụng đất: Trên bản đồ thể hiện ranh giới các khu dân
cư, ranh giới lãnh thổ sử dụng của các doanh nghiệp, của các tổ chức xã hội,
* Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:10000
Dựa vào lưới kilômet (km) của hệ toạ độ mặt phẳng theo kinh tuyến
trục cho từng tỉnh và xích đạo, chia thành các ô vuông. Mỗi ô vuông có kích
thước thực tế là 6 x 6km tương ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ 1:10000. Kích
thước hữu ích của bản đồ là 60 x 60cm tương ứng với diện tích là 3600 ha.
* Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:5000
Chia mảnh bản đồ 1:10000 thành 4 ô vuông. Mỗi ô vuông có kích
thước thực tế là 3 x 3 km tương ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ 1:5000. Kích
11
thước hữu ích của bản đồ là 60 x 60cm tương ứng với diện tích 900 ha.
* Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000
Chia mảnh bản đồ 1:5000 thành 9 ô vuông. Mỗi ô vuông có kích thước
thực tế 1 x 1km tương ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000. Kích thước hữu
ích của bản đồ là 50 x 50cm tương ứng với diện tích 100 ha.
* Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:1000
Chia mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000 thành 4 ô vuông. Mỗi ô vuông có kích
thước thực tế 0,5 x 0,5km tương ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ 1:1000. Kích
thước hữu ích của bản đồ là 50 x 50cm tương ứng với diện tích 25 ha.
* Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:500
Chia mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000 thành 16 ô vuông. Mỗi ô vuông có kích
thước thực tế 0,25 x 0,25km tương ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ 1:500.
Kích thước hữu ích của bản đồ là 50 x 50cm tương ứng với diện tích 6,25 ha
* Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:200
Chia mảnh bản đồ 1:2000 thành 100 ô vuông. Mỗi ô vuông có kích
thước thực tế 0,10 x 0,10km tương ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ 1:200.
Kích thước hữu ích của bản đồ là 50 x 50cm tương ứng với diện tích 1,00 ha.
2.2. Các phương pháp thành lập bản đồ địa chính
Bản đồ địa chính ở nước ta hiện nay được thành lập bằng hai phương
pháp chủ yếu là phương pháp toàn đạc và phương pháp không ảnh. Ngoài ra
Quy trình công nghệ thành lập bản đồ địa chính bằng phương pháp
toàn đạc điện tử:
Tự động tìm và sửa lỗi; Tạo vùng (topology); Tính
diện tích; Đánh số thửa
Đo đạc chi tiết ranh giới thửa, địa hình, địa
vật ngoài thực địa bằng toàn đạc; Kết hợp
điều tra thửa đất (sử dụng, pháp lý)
Nhập số liệu vào máy tính; Nối thửa và các yếu tố
đường nét của bản đồ; In thử bản vẽ thửa, kiểm tra,
đo bù, kiểm tra thực địa
Công tác chuẩn bị khảo sát, thiết kế
Đo lưới khống chế đo vẽ ngoài thực địa
Nhập số liệu vào máy tính; Xử lý số liệu đo;
Tính toán bình sai lưới đo, tính ra tọa độ X,
Y của các điểm khống chế
Biên tập bản đồ địa chính cơ sở, bản đồ địa
chính ở dạng giấy và dạng số
In bản đồ ra
giấy
Ghi bản đồ số
trên đĩa CD
Lập hồ sơ giao
nộp sản phẩm
Hình 2.1: Sơ đồ công nghệ thành lập BĐ địa chính bằng phương pháp toàn đạc
14
2.2.2. Phương pháp thành lập bản đồ địa chính bằng ảnh hàng không
sản xuất
Bay chụp ảnh, in và tráng ảnh
Điều vẽ ngoại nghiệp
nội dung BĐĐC cơ
sở
Đo khống chế ảnh
ngoại nghiệp
Tăng dày điểm khống chế ảnh nội
nghiệp, tính toán bình sai tọa độ
Lập DTM, đo vẽ dáng đất và
thủy hệ
Lập bình đồ trực
ảnh (số, giấy)
Thành lập bản đồ
địa chính cơ sở (số,
giấy)
Biên tập bản đồ địa chính
(theo đơn vị xã – phường
– thị trấn)
Điều vẽ, điều tra
thửa, đo đạc bổ sung
thực địa nội dung
BĐĐC
In bản đồ địa
chính lên giấy
Ghi bản đồ số
trên đĩa CD
Hình 2.2: Sơ đồ công nghệ thành lập BĐĐC bằng phương pháp ảnh hàng không
16
nước. Lưới tọa độ hạng III và hạng IV đã được xây dựng ở một số vùng, đảm
bảo độ chính xác và mật độ điểm để đo vẽ bản đồ địa chính ở khu vực nông
thôn và đất lâm nghiệp. Tuy nhiên vai trò thực tế của lưới tọa độ này bị hạn
chế vì bị mất mát và hư hỏng nhiều.
Lưới tọa độ địa chính được xác định nhờ 3 cấp trung gian dựa vào lưới
hạng I, hạng II nhà nước đó là: địa chính cơ sở, địa chính cấp 1, địa chính cấp
2 sau đó phát triển bằng lưới khống chế đo vẽ cấp 1 hoặc cấp 2.
Hiện nay lưới địa chính cơ sở được xây dựng bằng công nghệ GPS còn
lưới địa chính cấp thấp hơn dùng phương pháp đường chuyền đo cạnh bằng
máy toàn đạc điện tử.
2.3.2. Những yêu cầu kỹ thuật cơ bản của lưới đường chuyền địa chính
Đường chuyền địa chính được xây dựng từ lưới trắc địa nhà nước các
cấp hạng, đây là cơ sở để thực hiện bố trí các lưới đo vẽ phục vụ trực tiếp cho
việc thành lập bản đồ địa chính. Tất cả các cấp hạng lưới trắc địa được xây
dựng đều phải tuân thủ các quy định, tiêu chuẩn kỹ thuật của ngành, lưới địa
chính được thiết kế phải được dựa trên các tiêu chuẩn kỹ thuật được quy định
trong phạm vi thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ: 1:200; 1:500; 1:1000; 1:2000;
1:5000; 1:10000; Theo Quyết định số 08/2008/QĐ-BTNMT ngày 10 tháng 11
năm 2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
18
Bảng 2.1: Những yêu cầu kỹ thuật cơ bản của lưới đường chuyền địa chính
STT Các yếu tố cơ bản của đường chuyền
Chỉ tiêu
kỹ thuật
1 Chiều dài đường chuyền không lớn hơn 8 km
2 Số cạnh không lớn hơn 15
3 Chiều dài từ điểm khởi tính đến điểm nút hoặc
giữa hai điểm nút không lớn hơn
5 km