ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
LÊ THỊ TRANG
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ TIN HỌC VÀ MÁY TOÀN ĐẠC ĐIỆN TỬ
THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH TỜ SỐ 60 TỶ LỆ 1:1000 XÃ SƠN CẨM
– THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN – TỈNH THÁI NGUYÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính Quy
Chuyên ngành
: Quản lý đất đai
Khoa
: Quản lý Tài nguyên
Khóa
: 2014 – 2018
Thái Nguyên, 2018
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
LỜI CẢM ƠN
Qua thời gian học tập và rèn luyện đạo đức tại trường, bản thân em đã
được sự dạy dỗ, chỉ bảo tận tình của các thầy, cô giáo trong khoa Quản lý Tài
nguyên, cũng như các thầy, cô giáo trong Ban Giám hiệu Nhà trường, các
Phòng ban và phòng Đào tạo của Trường Đại học Nông lâm.
Sau một thời gian nghiên cứu và thực tập tốt nghiệp bản báo cáo tốt
nghiệp của em đã hoàn thành.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy, cô trong khoa Quản
lý Tài nguyên, Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên đã giảng dạy và
hướng dẫn, tạo điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình học tập và rèn
luyện tại trường, trong thời gian vừa qua các thầy, cô khoa Quản lý Tài
nguyên đã tạo điều kiện cho em được trải nghiệm thực tế về công việc và
ngành nghề mà mình đang học tại Công ty cổ phần đầu tư và phát triển Đại
Dương Việt.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo T.S Nguyễn Đức Nhuận
đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ em trong quá trình hoàn thành khóa luận này.
Nhân đây em xin gửi lời cảm ơn đến ban lãnh đạo Công ty cổ phần đầu
tư và phát triển Đại Dương Việt, các anh trong Đội đo đạc đã tận tình giúp
đỡ, chỉ bảo cho em trong thời gian thực tập.
Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè đã động viên,
khuyến khích em trong suốt quá trình học tập và hoàn thành khóa luận.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng
Sinh viên
Lê Thị Trang
năm 2018
BĐĐC
: Bản đồ địa chính
3
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Các chỉ tiêu kỹ thuật của đường chuyền kinh vĩ ............................ 15
Bảng 2.2: Những yêu cầu kỹ thuật cơ bản của lưới đường chuyền địa chính .....
16
Bảng 2.3: Số lần đo quy định .......................................................................... 17
Bảng 2.4: Các hạn sai khi đo góc (quy định chung cho các máy đo có độ
chính xác đo góc từ 1 - 5 giây) không lớn hơn giá trị quy định ....... 17
Bảng 2.5: Chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản chung của lưới khống chế đo vẽ ............. 18
Bảng 4.1: Hiện trạng quỹ đất của xã năm 2017 .............................................. 40
Bảng 4.2: Bản đồ hiện có của xã Sơn Cẩm..................................................... 42
Bảng 4.3: Số liệu điểm gốc ............................................................................. 45
Bảng 4.4: Bảng kết quả tọa điểm lưới và độ cao sau bình sai hệ tọa độ
phẳng vn-2000 kinh tuyến trục: 104°45'ellipsoid : wgs-84 ............. 46
4
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1: Sơ đồ quy trình công nghệ đo vẽ bản đồ địa chính ........................ 13
Hình 2.2: Trình tự đo....................................................................................... 21
Hình 2.3: Quy trình thành lập bản đồ địa chính trên phần mềm Gcadas........ 27
Hình 4.1: Bản đồ xã Sơn Cẩm......................................................................... 34
Hình 4.2: Sơ đồ lưới kinh vĩ I ......................................................................... 48
DANH MỤC CÁC BẢNG .............................................................................. iii
DANH MỤC CÁC HÌNH ............................................................................... iv
MỤC LỤC ........................................................................................................ v
Phân 1: MỞ ĐẦU ........................................................................................... 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài ......................................................................... 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu .............................................................................. 2
1.3. Ý nghĩa của đề tài .................................................................................. 3
Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................................ 4
2.1. Cơ sở khoa học ....................................................................................... 4
2.1.1. Bản đồ địa chính ............................................................................. 4
2.1.2. Các phương pháp thành lập bản đồ địa chính hiện nay ................ 12
2.1.3. Thành lập lưới khống chế trắc địa ................................................ 14
2.1.4. Đo vẽ chi tiết, thành lập bản đồ .................................................... 18
2.1.5. Ứng dụng một số phần mềm tin học trong biên tập bản đồ địa chính .
22
2.1.6. Giới thiệu sơ lược về máy toàn đạc điện tử .................................. 27
2.2. Cơ sở pháp lý ....................................................................................... 28
2.3. Cơ sở thực tiễn ..................................................................................... 29
2.3.1. Tình hình đo đạc bản đồ địa chính trên cả nước ........................... 29
2.3.2. Tình hình đo đạc bản đồ địa chính ở Thái Nguyên ...................... 30
Phần 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
.... 31
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ....................................................... 31
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành ........................................................... 31
3.3. Nội dung ............................................................................................... 31
3.3.1. Điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội của xã Sơn Cẩm 31
6
4.4.2. Ứng dụng phần mềm Gcadas, DPSurvey và Microstation V8i
thành lập bản đồ địa chính ..................................................................... . 50
4.4.3. Kiểm tra và nghiệm thu các tài liệu .............................................. 70
4.5. Đánh giá chung về ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện
tử để thành lập bản đồ địa chính ................................................................. 70
4.5.1. Ưu điểm Máy toàn đạc điện tử Lecia TS02 và phần mềm
Gcadas ..................................................................................................... 70
4.5.2.Nhược điểm của máy toàn đạc Lecia và phầm mềm gcadas ......... 72
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................... 73
5.1. Kết luận ................................................................................................ 73
5.2. Kiến nghị` ............................................................................................ 73
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................... 74
1
Phân 1
MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Công tác đo đạc thành lập bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính, đăng ký
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là những công việc chính của công
tác quản lý Nhà nước về đất đai, đây là chủ trương lớn của Đảng và Nhà
nước. Để quản lý đất đai một cách chặt chẽ theo một hệ thống tư liệu mang
tính khoa học và kỹ thuật cao, cần thiết phải có bộ bản đồ địa chính chính quy
và hồ sơ địa chính hoàn chỉnh theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Tỉnh Thái Nguyên là trung tâm chính trị, kinh tế của khu Việt Bắc nói
riêng, của vùng trung du miền núi đông bắc nói chung, là cửa ngõ giao lưu
kinh tế xã hội giữa vùng trung du miền núi với vùng đồng bằng Bắc Bộ.
Trong những năm trước đây, với những yêu cầu đỏi hỏi của thực trạng công
tác quản lý đất đai, ngành Tài nguyên và Môi trường tỉnh đã rất nỗ lực trong
- Lồng ghép việc hỗ trợ việc quản lý, xây dựng hồ sơ địa chính, cơ sở dữ
liệu địa chính, công tác quản lý nhà nước của UBND xã, đăng ký, cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn
liền với đất.
- Khai thác và ứng dụng phần mềm MicroStationV8i, gCadas trong công
tác thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất từ bản đồ địa chính.
- Tìm hiểu cơ sở khoa học lý luận và thực tiễn ứng dụng bản đồ hiện
trạng sử dụng đất trong công tác quản lý đất đai.
- Góp phần giúp cho cán bộ quản lí đất đai hiểu thêm một số tính năng
và công cụ trong MicroStationV8i và Gcadas, để từ đó cán bộ sẽ sử dụng hiệu
quả hơn trong công việc.
3
- Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử vào thành lập lưới
khống chế đo vẽ, đo vẽ chi tiết và biện tập một tờ bản đồ địa chính tỷ lệ
1:1000 xã Sơn Cẩm, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái nguyên.
- Hỗ trợ việc quản lý hồ sơ địa chính và công tác quản lý nhà nước về đất
đai cho UBND các cấp.
- Giúp cho cán bộ quản lý đất đai quản lý tốt đất tại địa phương một cách
dễ dàng.
- Nghiên cứu khả năng ứng dụng của công nghệ tin học bao gồm hệ
thống phần mềm Trắc địa, máy Toàn đạc điện tử trong công tác thành lập bản
đồ địa chính và quản lý cơ sở dữ liệu tài nguyên đất xã Sơn Cẩm, thành phố
Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.
1.3. Ý nghĩa của đề tài
- Trong học tập và nghiên cứu khoa học.
+ Thực tập tốt nghiệp là cơ hội tốt để hệ thống và củng cố lại kiến thức
đã được học trong nhà trường và áp dụng vào thực tiễn công việc.
- Đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở và sở hữu nhà ở.
- Xác nhận hiện trạng và theo dõi biến động về quyền sử dụng đất.
- Lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, cải tạo đất, thiết kế xây dựng các
điểm dân cư, qui hoạch giao thông, thuỷ lợi.
- Lập hồ sơ thu hồi đất khi cần thiết.
- Giải quyết tranh chấp đất đai.
Với điều kiện khoa học và công nghệ như hiện nay, bản đồ địa chính
được thành lập ở hai dạng cơ bản là bản đồ giấy và bản đồ số địa chính.
5
Bản đồ giấy địa chính là loại bản đồ truyền thống, thông tin được thể
hiện trên giấy nhờ hệ thống ký hiệu và ghi chú. Bản đồ giấy cho ta thông tin
rõ ràng, trực quan, dễ sử dụng.
Bản đồ số địa chính có nội dung thông tin tương tự như bản đồ giấy,
song các thông tin được lưu trữ dưới dạng số, sử dụng hệ thống ký hiệu đã số
hoá. Các thông tin không gian lưu trữ dưới dạng toạ độ, còn thông tin thuộc
tính sẽ được mã hoá. Khi thành lập bản đồ địa chính phải quan tâm đến các
yêu cầu sau:
- Chọn tỷ lệ bản đồ địa chính phù hợp với vùng đất, loại đất. Ngoài ra,
bản đồ địa chính thể hiện đầy đủ và chính xác các yếu tố: Giao thông, thủy
lợi, thông tin. . .Ở vùng có độ chênh cao cần thể hiện cả về mặt địa hình.
- Các yếu tố pháp lý được điều tra, được thể hiện chính xác và chặt chẽ.
Bản đồ địa chính phải có hệ thống tọa độ thống nhất, có phép chiếu phù hợp
để các yếu tố trên bản đồ biến dạng nhỏ nhất [5].
2.1.1.2. Các yếu tố cơ bản và Nội dung bản đồ địa chính
a. Các yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính
Bản đồ địa chính sử dụng trong quản lý đất đai là bộ bản đồ biên tập
riêng cho từng đơn vị hành chính cơ sở xã, phường. Mỗi bộ bản đồ có thể là
dụng hay cùng loại cây trồng.
Khu đất, xứ đồng: Đó là vùng đất gồm nhiều thửa đất, nhiều lô đất. Khu
đất và xứ đồng thường có tên gọi riêng được đặt từ lâu.
Thôn, bản, xóm, ấp: Là các cụm dân cư tạo thành một cộng đồng người
cùng sống và lao động sản xuất trên một vùng đất. Các cụm dân cư thường có
sự cố kết mạnh về các yếu tố dân tộc, tôn giáo nghề nghiệp...
Xã, phường: Là đơn vị hành chính cơ sở gồm nhiều thôn, bản hoặc
đường phố. Là đơn vị hành chính có đầy đủ các tổ chức quyền lực để thực
hiện chức năng quản lý nhà nước một cách toàn diện đối với các hoạt động về
chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội trong phạm vi lãnh thổ của mình [5].
b. Bản đồ địa chính là tài liệu chủ yếu trong bộ hồ sơ địa chính.
Vì vậy, trên bản đồ cần thể hiện đầy đủ các yếu tố đáp ứng yêu cầu của
công tác quản lý đất đai. Trên bản đồ cần thể hiện đầy đủ các yếu tố sau:
7
- Điểm khống chế tọa độ và độ và độ cao: Thể hiện đầy đủ các điểm
khống chế các cấp, lưới tọa độ địa chính cấp 1, cấp 2 và các điểm khống chế
đo vẽ có chôn mốc ở thực địa để sử dụng lâu dài. Đây là yếu tố dạng điểm cần
thể hiện chính xác đến 0,1 mm trên bản đồ.
- Địa giới hành chính các cấp: Thể hiện chính xác đường địa giới quốc
gia, địa giới hành chính các cấp Tỉnh, Huyện, Xã, các mốc địa giới hành chính,
các điểm ngoặt của đường địa giới. Khi đường địa giới cấp thấp trùng với
đường địa giới cấp cao hơn thì ưu tiên biểu thị đường địa giới cấp cao hơn.
- Ranh giới thửa đất: Thửa đất là yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính.
Ranh giới thửa đất được thể hiện bằng đường viền khép kín dạng đường gấp
khúc hoặc đường cong. Với mỗi thửa đất, còn phải thể hiện đầy đủ 3 yếu tố là
số thửa, diện tích và phân loại đất theo mục đích sử dụng.
- Loại đất: Tiến hành phân loại và thể hiện 5 loại đất chính là đất nông
- Dáng đất: Khi đo vẽ bản đồ ở vùng đặc biệt còn phải thể hiện dáng đất
bằng đường đồng mức hoặc ghi chú độ cao [5].
2.1.1.3. Cơ sở toán học của bản đồ địa chính
Để đáp ứng yêu cầu quản lý đất đai, đặc biệt là khi sử dụng hệ thống
thông tin đất đai, bản đồ địa chính trên toàn lãnh thổ phải là một hệ thống
thống nhất về cơ sở toán học và độ chính xác. Muốn vậy phải xây dựng lưới
toạ độ thống nhất và chọn một hệ quy chiếu tối ưu và hợp lý để thể hiện bản
đồ. Lựa chọn hệ quy chiếu cần đặc biệt ưu tiên giảm nhỏ đến mức có thể ảnh
hưởng của biến dạng phép chiếu đến kết quả thể hiện yếu tố bản đồ.
Thực tế hiện nay có hai lưới chiếu đẳng góc có khả năng sử dụng cho bản
đồ địa chính Việt Nam đó là lưới chiếu Gauss và UTM. Sơ đồ múi chiếu và
đặc điểm biến dạng của hai phép chiếu Gauss và UTM được thể hiện trên hình
sau [6].
9
2.1.1.4. Lưới chiếu Gauss – Kruger
Lưới này được thiết lập theo các điều kiện sau:
* Thể elipxoid quả đất Kraxovski (1946) với:
- Bán trục lớn a=6378245m
- Bán trục nhỏ b=6356863.01877m
- Độ dẹt a=1/298.3
* Hằng số lưới chiếu k=1.000 là tỷ số chiều dài trên kinh tuyến giữa
không thay đổi (m=1)
* Bề mặt của elipxoid quả đất được chia ra các múi có kinh độ bằng
nhau: 60 múi mỗi múi 60 (hoặc 120 múi mỗi múi 30). Mỗi múi được ký hiệu
bằng chữ số Ả rập đến 60. Biến dạng lớn nhất ở vùng gần kinh tuyến biên của
hai múi chiếu và gần xích đạo [6].
Mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10000 xác định như sau: Chia mặt phẳng
chiếu hình thành các ô vuông, mỗi ô vuông có kích thước thực tế là 6 x 6 ki lô
mét (km) tương ứng với một mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10000. Kích thước
khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10000 là 60 x 60
cm, tương ứng với diện tích là 3600 héc ta (ha) ngoài thực địa.
Sốhiệu của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10000 gồm 08 chữsố: 02 số
đầu là 10, tiếp sau là dấu gạch nối (-), 03 số tiếp là 03 số chẵn km của tọa độ
X, 03 chữ số sau là 03 sốchẵn km của tọa độY của điểm góc trái phía trên
khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính.
11
- Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000
Chia mảnh bản đồ địa chính tỷlệ 1:10000 thành 04 ô vuông, mỗi ô vuông
có kích thước thực tếlà 3 x 3 km tương ứng với một mảnh bản đồ địa chính tỷ
lệ 1:5000. Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ
1:5000 là 60 x 60 cm, tương ứng với diện tích là 900 ha ngoài thực địa. Số
hiệu của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000 gồm 06 chữ số: 03 số đầu là 03
số chẵn km của tọa độ X, 03 chữ số sau là 03 số chẵn km của tọa độ Y của
điểm góc trái phía trên khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính.
- Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000
Chia mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000 thành 09 ô vuông, mỗi ô vuông
có kích
thước thực tế 1 x 1 km tương ứng với một mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ
1:2000.
Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ
1:2000 là 50 x 50 cm, tương ứng với diện tích 100 ha ngoài thực địa.
Các ô vuông được đánh số thứ tự bằng chữ số Ả Rập từ1 đến 9 theo
nguyên tắc từ trái sang phải, từtrên xuống dưới. Sốhiệu của mảnh bản đồ địa
lệ 1:200 là 50 x 50 cm, tương ứng với diện tích 1,00 ha ngoài thực địa.
Các ô vuông được đánh số thứ tự bằng chữ số Ả Rập từ 1 đến 100 theo
nguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới. Số hiệu mảnh bản đồ địa
chính tỷ lệ 1:200 bao gồm số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000, gạch
nối (-) và số thứ tự ô vuông. (Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày
19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về bản đồ địa chính) [6].
2.1.2. Các phương pháp thành lập bản đồ địa chính hiện nay
2.1.2.1. Các phương pháp đo vẽ chi tiết thành lập bản đồ địa chính
- Đo vẽ bản đồ địa chính trực tiếp trên thực địa bằng các loại máy toàn
đạc điên tử và máy kinh vĩ thông thường
- Đo vẽ bản đồ địa chính trên cơ sở ảnh chụp máy bay kết hợp với đo vẽ
trực tiếp trên thực địa.
- Phương pháp biên tập, biên vẽ và đo vẽ bổ sung chi tiết trên bản đồ địa
chính cùng tỷ lệ.
Trong ba phương pháp thành lập bản đồ địa chính trên, quá trình thành
lập bản đồ địa chính thường được thực hiện qua hai bước.
Bước 1: Đo vẽ, thành lập bản đồ gốc (bản đồ địa chính cơ sở)
Bước 2: Biên tập, đo vẽ bổ sung, thành lập bản vẽ gốc theo đơn vị hành
chính cấp xã (gọi tắt là bản đồ địa chính) [5].
13
2.1.2.2. Đo vẽ bản đồ địa chính bằng phương pháp toàn đạc
Bản chất của phương pháp là xác định vị trí tương đối của các điểm chi
tiết địa vật so với điểm không chế đo vẽ và các điểm lưới cấp cao hơn bằng
các máy toàn đạc thông thường hoặc máy toàn đạc điện tử.
Phương pháp toàn đạc đòi hỏi các điểm khống chế phải rải đều trên toàn
khu đo với mật độ điểm dày đặc. Tỷ lệ bản đồ càng lớn, địa vật che khuất
càng nhiều thì phải tăng số lượng điểm khống chế
quốc gia, đo đạc với độ chính xác cao, được xử lý tổng hợp với các số liệu
khác đảm bảo tính thống nhất và hệ thống trên phạm vi cả nước. Lưới tọa độ
hạng III và hạng IV được xây dựng ở một số vùng, đảm bảo độ chính xác và
mật độ điểm để đo vẽ bản đồ địa chính ở khu vực nông thôn và đất lâm
nghiệp. Tuy nhiên vai trò của lưới tọa độ này bị hạn chế vì mất mát và hư
hỏng nhiều.
Lưới tọa độ địa chính được xác định nhờ 3 cấp trung gian dựa vào lưới
hạng I và lưới hạng II nhà nước đó là: Địa chính cơ sở, địa chính cấp 1, địa
chính cấp 2 sau đó phát triển bằng lưới đo vẽ 1 hoặc 2 cấp.
Hiện nay lưới địa chính cơ sở được xây dựng bằng công nghệ GPS còn
lưới địa chính cấp thấp hơn dùng phương pháp đường truyền đo cạnh bằng
máy toàn đạc điện tử [4].
2.1.3.2. Những yêu cầu kĩ thuật cơ bản của lưới đường chuyền kinh vĩ
Lưới kinh vĩ được thiết kế phải tuân theo các chỉ tiêu kỹ thuật của quy
phạm hiện hành chiều dài tuyến, sai số khép góc, sai số khép tương đối đường
chuyền tuân theo bảng sau:
15
TT
1
Bảng 2.1: Các chỉ tiêu kỹ thuật của đường chuyền kinh vĩ
[S] max (m)
fS/[S]
mβ ()
Tỷ lệ bản đồ
KV1 KV2 KV KV2
KV1
1:2000
1:2000
2000
1000
15
15
1:4000
1:2000
1:5000
4000
2000
15
15
1:4000
1:2000
xác từ 3"÷ 5" thì đo một lần đo, chênh lệch giữa hai nữa lần đo và chênh lệch
hướng qui “0” phải nhỏ hơn hoặc băng 20".
Cạnh lưới đường chuyền kinh vĩ đo hai lần riêng biệt, chênh lệch giữa
các lần đo ≤ 2a (a là hằng số của máy đo).
Chênh cao đo hai lần cùng với đo cạnh ngang chênh lệch giữa đo đi và
đo về phải nhỏ hơn ± 100√L mm (L là chiều dài tính theo km) [3].
16
2.1.3.3. Thành lập đường chuyền kinh vĩ
Lưới khống chế đo vẽ được xây dựng dựa vào các điểm cơ sở, điểm địa
chính của khu đo.
Lưới khống chế đo vẽ được thành lập để phục vụ trực tiếp cho việc đo vẽ
chi tiết, thành lập bản đồ địa chính. Lưới được đo dẫn đồng thời cả toạ độ và
độ cao, có hai cấp hạng lưới và lưới kinh vĩ cấp 1 và lưới kinh vĩ cấp 2.
Lưới kinh vĩ cấp 1 được phát triển từ các điểm có toạ độ chính xác từ
điểm địa chính trở lên.
Lưới kinh vĩ cấp 2 được phát triển từ các điểm có toạ độ, độ cao có độ
chính xác từ điểm kinh vĩ cấp 1 trở lên [3].
Bảng 2.2: Những yêu cầu kỹ thuật cơ bản của lưới
đường chuyền địa chính
STT Các yếu tố cơ bản của đường chuyền
1 Góc ngoặt đường chuyền
Chỉ tiêu kỹ thuật
≥ 300
2
6
Trị tuyệt đối sai số giới hạn khép góc đường
chuyền hoặc vòng khép (n: là số góc trong ≤ 5 n giây
đường chuyền hoặc vòng khép)
7
Sai số khép giới hạn tương đối fs/ [s]
≤ 1: 25.000