ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
BÙI THỊ CHANH Tên đề tài:
“ ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT CHO HỘ
GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN TẠI THỊ TRẤN HÀNG TRẠM, HUYỆN YÊN
THỦY, TỈNH HÒA BÌNH
GIAI ĐOẠN 2010 ĐẾN THÁNG 04/2014”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Quản lý đất đai
Khoa : Quản lý Tài nguyên
Khóa : 2010 - 2014
Hòa bình, ngày 01 tháng 06 năm 2014
Sinh viên
Bùi Thị Chanh
MỤC LỤC
Phần 1 MỞ ĐẦU………………………………………………… ………….1
1.1 Đặt vấn đề…………………………………………………… ………… 1
1.2 Mục đích của đề tài………………………………………………… ……2
1.3 Mục tiêu của đề tài………………………………………………… …….2
1.4 Ý nghĩa của đề tài………………………………………………… …….3
PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU……………………………………… … 4
2.1 Cơ sở khoa học của đề tài………………………………………………….4
2.1.1 Cơ sở pháp lý…………………………………………………………… 4
2.1.2 Cơ sở lý luận…………………………………………………………… 5
2.1.3 Cơ sở thực tiễn của đề tài ………………………………………………6
2.1.4 Các hình thức chuyển quyền sử dụng đất ……………………………… 7
2.1.4.1. Quyền chuyển đổi QSDĐ…………………………………………….7
2.1.4.2. Quyền chuyển nhượng QSDĐ ……………………………………….7
2.1.4. 3 Quyền cho thuê, cho thuê lại QSDĐ…………………………………8
2.1.4.4. Quyền để thừa kế QSDĐ…………………………………………… 8
2.1.4.5. Quyền tặng cho QSDĐ…………………………………… ….……9
2.1.4.6. Quyền thế chấp bằng giá trị QSDĐ ……………………………….10
2.1.4.7. Quyền bảo lãnh bằng giá trị QSDĐ ……………………………….10
2.1.4.8. Quyền góp vố bằng QSDĐ………………………………………….10
2.1.5. Một số quy định chung về chuyển quyền sử dụng đất……………… 11
2.1.5.1. Điều kiện để được thực hiện các quyền chuyển quyền sử dụng
đất……………………………………………………………………………11
3.4.1.1. Thu thập số liệu thứ cấp…………………………………………….24
3.4.1.2. Thu thập số liệu sơ cấp…………………………………………… 24
3.4.2. Phương pháp tổng hợp, phần tích số liệu…………………………… 25
PHẦN 4.KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU…………………….………………… 26
4.1 Tình hình cơ bản của Thị Trấn Hàng Trạm………………… …………26
4.1.1 . Điều kiện tự nhiên Thị Trấn Hàng Trạm…………………………… 26
4.1.1.1. Vị Trí Địa Lý……………………………………………………… 26
4.1.1.2. Địa hình địa mạo 26
4.1.1.3. Khí hậu…………………………………………………………… 26
4.1.1.4. thủy văn 27
4.1.1.5.Đặc điểm về thổ nhưỡng…………………………………………….27
4.1.1.6. Các nguồn tài nguyên và cảnh quan môi trường………………… 27
4.1.2. Điều kiện kinh tế- xã hội của thị trấn Hàng Trạm…………………….28 4.1.2.1. Thực trạng phát triển kinh tế……………………………………… 28
4.1.2.2. Thực trạng phát triển dân số, lao động và việc làm……………… 29
4.1.2.3. Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng ……………………………… 31
4.1.3. Đánh giá chung về Tình hình cơ bản của thị trấn Hàng Trạm………. 32
4.1.3. Hiện trạng sử dụng đất Huyện Yên Thủy…………………………… 32
4.1.4 Sơ lược về thực trạng quản lý đất đai tại thị trấn Hàng Trạm……………33
4.2 . Đánh giá kết quả chuyển quyền sử dụng đất tại thị trấn Hàng Trạm…….35
4.2.1. Đánh giá kết quả chuyển quyền sử dụng đất của Thị Trấn Hàng Trạm theo
các hình thức chuyển quyền…………………………………………………. 35
4.2.1.1 .Đánh giá kết quả chuyển đổi quyền sử dụng đất của thi trấn Hàng Trạm
giai đoạn 2010 – 4/2014…………………………………………………… 35
4.2.1.2. Đánh giá kết quả chuyển nhượng QSDĐ tại thị trấn Hàng Trạm giai
đoạn 2010-4/2014………………………………………………………… 35
4.2.1.3. Đánh giá kết quả cho thuê, cho thuê lại QSDĐ tại thị trấn Hàng trạm
thế chấp bằng giá trị QSDĐ…………………………………………………56
4.3.2.7. Đánh giá sự hiểu biết của cán bộ và người dân thị trấn Hàng Trạm về
bảo lãnh bằng giá trị QSDĐ…………………………………………………57
4.3.3. Tổng hợp sự hiểu biết của người dân thị trấn hàng Trạm về các hình
thức chuyển QSDĐ………………………………………………………….60
4.3.3.1. Tổng hợp sự hiểu biết của người dân thị trấn Hàng Trạm về chuyển
QSDĐ……………………………………………………………………… 60
4.4.3.2. Tổng hợp sự hiểu biết về chuyển QSDĐ theo nhóm đối tượng tại thị
trấn Hàng Trạm………………………………………………………… …61
PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ……………………………………… 63
5.1. Kết Luận……………………………………………………………… 63
5.2. Đề Nghị…………………………………………………………………64
TÀI LIỆU THAM KHẢO………………………………………………… 65
DANH MỤC BẢNG
Bảng 4.1. Tình hình dân số và lao động của thị trấn Hàng Trạm 2013…… 29
Bảng 4.2: Hiện trạng sử dụng đất thị trấn Hàng Trạm năm 2013 ………… 33
Bảng 4.3: Kết quả chuyển nhượng quyền sử dụng đất của thị trấn………….36
Hàng Trạm giai đoạn 2010- 4/2014……………………………………… 36
Bảng 4.4: Kết quả tặng cho quyền sử dụng đất của thị trấn Hàng Trạm giai
đoạn 2010-4/2014……………………………………………………………38
Bảng 4.5: Kết quả thừa kế quyền sử dụng đất của thị trấn Hàng Trạm giai
đoạn 2010-4/2014……………………………………………………………39
Bảng 4.6: Kết quả thế chấp bằng giá trị QSDĐ tại thị trấn Hàng Trạm giai
đoạn từ 2010- 4/2014……………………………………………………… 41
Bảng 4.7: Kết quả chuyển QSDĐ tại thị trấn Hàng Trạm giai đoạn từ 2010-
4/2014……………………………………………………………………… 44
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
UBND Ủy ban nhân dân
QSDĐ Quyền sử dụng đất
CBQL Cán bộ quản lý
NDSXNN Nhân dân sản xuất nông nghiệp
NDSXPNN Nhân dân sản xuất phi nông nghiệp
1
trong quá trình thực hiện Luật Đất đai. Do đó, để thấy được những thuận lợi,
khó khăn và những hạn chế tồn tại trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai
nói chung và trong việc đảm bảo quyền lợi cũng như nghĩa vụ của các chủ sử 2dụng đất trong quá trình quản lý và sử dụng đất đai, cần có những đánh giá
khách quan những kết quả đã đạt được, từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm
và đưa ra những biện pháp tháo gỡ nhằm làm cho công tác quản lý và sử dụng
đất đạt được hiệu quả cao. Nhận thức được thực tiễn và tầm quan trọng của
công tác điều tra đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất, với vai trò là một
sinh viên đang thực tập tốt nghiệp, được sự nhất trí của Ban giám hiệu trường
Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, ban chủ nhiệm khoa Tài Nguyên và Môi
trường, dưới sự hướng dẫn trực tiếp của cô giáo TS. Nguyễn Thị Lợi, em đã
tiến hành Nghiên cứu đề tài: “Đánh giá công tác chuyển quyền sử dụng đất
cho hộ gia đình, cá nhân tại Thị Trấn Hàng Trạm, Huyện Yên Thủy, Tỉnh
Hòa Bình giai đoạn 2010-4/2014”.
1.2 Mục đích của đề tài
- Tìm hiểu tình hình công tác chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn Thị
Trấn Hàng Trạm, Huyện Yên Thủy,Tỉnh Hòa Bình
- Đánh giá công tác chuyển quyền sử dụng đất tại Thị Trấn Hàng Trạm
trong giai đoạn 2010-2013,và 4 tháng đầu năm 2014. Nhằm đưa ra những
thành quả đạt được và những hạn chế còn tồn tại trong công tác chuyển quyền
sử dụng đất trên địa bàn Thị Trấn, đồng thời cũng thấy được hình thức chuyển
quyền sử dụng đất nào diễn ra nhiều nhất? Số lượng hồ sơ chuyển quyền nhiều
nhất vào năm nào?
- Tìm ra những nguyên nhân và biện pháp khắc phục những tồn tại,nâng cao
hiệu quả quản lý nhà nước trong công tác chuyển quyền sử dụng đất ở địa phương
PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Cơ sở khoa học của đề tài
2.1.1 Cơ sở pháp lý
- Hiến pháp 1992;
- Luật đất đai 2003;
- Bộ luật dân sự 2005;
- Nghị định 176/1999/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 1999 quy định về lệ
phí trước bạ.
- Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính
phủ về hướng dẫn thi hành luật đất đai năm 2003.
- Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính
phủ về thu tiền sử dụng đất.
- Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính
phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.
- Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 05 năm 2007 quy định bổ
sung về cấp giấy chứng quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử
dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi
đất và giải quyết khiếu nại về đất đai.
- Thông tư số 117/2004/TT-BTC ngày 07 tháng 12 năm 2004 của Bộ Tài
chính về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng
12 năm 2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất.
- Thông tư số 01/2005/TT- BTNMT ngày 13 tháng 04 năm 2005 của Bộ
Tài nguyên và Môi trường huớng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số
181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về hướng dẫn
thi hành luật đất đai năm 2003.
-Thông tư liên tịch số 03/2006/TTLT-BTP-BTNMT của Bộ Tư pháp và Bộ
Tài nguyên và Môi trường về việc sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông
tư liên tịch số 05/2005/TTLT-BTP-BTNMT ngày 16/06/2005 của Bộ Tư pháp
coi nó là một hàng hóa đặc biệt, cho phép người sử dụng đất được thực hiện
các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thế chấp và thừa kế QSDĐ.
Tuy vậy Luật Đất đai 1993 đã được soạn thảo với tinh thần đổi mới của
hiến pháp 1992 và trong quá trình thực hiện đã được bổ sung hai lần(vào năm
1998 và năm 2001) cho phù hợp với tình hình thực tiễn. Sau 10 năm thực hiện
đã thu được những kết quả đáng kể, góp phần to lớn vào công tác quản lý đất
đai của Nhà nước trong thời kỳ đổi mới, thúc đẩy nền kinh tế Việt Nam phát
triển. Song trong quá trình thực hiện Luật Đất đai năm 1993 cũng bộc lộ
nhiều điểm chưa phù hợp với sự đổi mới đất nước trong thời kì CNH- HĐH. 6Để khắc phục những tồn tại của Luật Đất đai năm 1993, đồng thời là hành
lang pháp lí điều chỉnh các quan hệ về đất đai, tại kỳ họp thứ 4, Quốc hội
khóa XI thông qua Luật Đất đai 2003.
Luật Đất đai 2003, Nhà nước vẫn tiếp tục mở rộng quyền được chuyển
QSDĐ của người sử dụng đất như Luật Đất đai 1993 nhưng mở rộng thêm
hình thức cho tặng QSDĐ, góp vốn và bảo lãnh bằng giá trị QSDĐ.
Như vậy, việc thực hiện các quyền năng cụ thể không chỉ đối với đất
nông nghiệp mà còn với mọi loại đất. Nhà nước chỉ không cho phép chuyển
quyền sử dụng đất trong 3 trường hợp sau:
Đất sử dụng không có giấy tờ hợp pháp;
Đất giao cho tổ chức mà pháp luật quy định không được chuyển quyền
sử dụng;
Đất đang có tranh chấp.
2.1.3 Cơ sở thực tiễn của đề tài
Cùng với sự phát triển của Thế Giới, Việt Nam cũng đang dần đổi mới
với xu thế hiện đại hóa đất nước để hội nhập quốc tế. Xã hội ngày càng phát
chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng giá trị QSDĐ.
2.1.4.1. Quyền chuyển đổi QSDĐ
Chuyển đổi QSDĐ là hình thức đơn giản nhất của việc chuyển QSDĐ.
Hành vi này chỉ bao hàm hành vi “ đổi đất lấy đất ” giữa các chủ thể sử dụng
đất, nhằm mục đích chủ yếu là tổ chức lại sản xuất cho phù hợp, khắc phục
tình trạng manh mún, phân tán đất đai hiện nay.
- Hộ gia đình, cá nhân được nhận chuyển QSDĐ nông nghiệp phải là
người cùng một xã, phường thị trấn với người chuyển đổi [2],[9].
- Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp do nhà nước giao đất
hoặc do chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, nhận thừ kế, được tặng cho QSDĐ
hợp pháp từ người khác thi được chuyển đổi QSDĐ nông nghiệp đó cho hộ
gia đình,cá nhânkhác trong cùng một xã, phường, thị trấn để thuận tiện cho
sản xuất nông nghiệp.(Điều 102 Nghị định số 181/2004/NĐ – CP)[5]
Hộ gia đình, cá nhânchuyển đổi QSDĐ nông nghiệp theo chủ trương
chung “dồn điền đổi thửa” thì không phải nộp thuế thu nhập từ việc chuyển
QSDĐ, lệ phí trước bạ, lệ phí địa chính [2], [10].
2.1.4.2. Quyền chuyển nhượng QSDĐ
Chuyển nhượng QSDĐ là hình thức phổ thông nhất của việc chuyển
QSDĐ, nó là việc chuyển QSDĐ cho người khác trên cơ sở có giá trị. Trong
trường hợp này người được nhận đất phải trả cho người chuyển quyền sử
dụng một khoản tiền hoặc hiện vật ứng với mọi chi phí mà họ đã bỏ ra để có
được QSDĐ và tất cả chi phí làm tăng giá trị của đất đó. 8 Hiện nay, Luật Đất đai 2003 cho phép chuyển nhượng QSDĐ rộng rãi
khi có đủ 4 điều kiện đã nêu ở Điều 106 [9].
- Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân được nhận chuyển nhượng
9Thừa kế QSDĐ là việc người sử dụng đất khi chết để lại QSDĐ của
mình cho người khác theo di chúc hoặc theo quy định của pháp luật.
Quan hệ thừa kế là một dạng đặc biệt của quan hệ chuyển nhượng, nội
dung của quan hệ này vừa mang ý nghĩa kinh tế, vừa mang ý nghĩa chính trị
xã hội.
Từ Luật Đất đai 1993 trở đi Nhà nước thừa nhận QSDĐ có giá trị và cho
phép người sử dụng đất được chuyển QSDĐ rộng rãi theo quy định của pháp
luật. Từ đó, QSDĐ được coi như một tài sản dân sự đặc biệt nên người sử
dụng đất có quyền để thừa kế. Vì vậy, quyền này chủ yếu tuân theo qui định
của Bộ Luật Dân sự về thừa kế. Dưới đây là một số quy định cơ bản về thừa kế.
- Nếu những người được hưởng thừa kế QSDĐ của người đã chết mà
không tự thỏa thuận được thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải căn cứ
vào di chúc mà chia.
- Nếu toàn bộ di chúc hợp pháp hoặc phần nào của di chúc hợp pháp thì
chia theo di chúc.
- Nếu không có di chúc hoặc toàn bộ di chúc không hợp pháp hoặc phần
nào của di chúc không hợp pháp thì chia những phần không hợp pháp theo
pháp luật.
- Chia theo pháp luật là chia theo 3 hàng thừa kế, người trong cùng một
hàng được hưởng như nhau, chỉ khi không còn người nào hàng trước thì
những người hàng sau mới được hưởng;
- Hàng 1 gồm: vợ, chồng, bố đẻ, mẹ đẻ, bố nuôi, mẹ nuôi, con đẻ , con
nuôi của người đã chết ;
- Hàng 2 gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoài, anh ruột, chị ruột,
em ruột của người đã chết;
- Hàng 3 gồm: cụ nội, cụ ngoại của người đã chết; bác ruột, chú ruột, cậu
ruột, cô ruột, gì ruột của người đã chết; cháu ruột của người chết mà người
phát triển sản xuất, đáp ứng nhu cầu cấp thiết chính đáng của người lao động;
Tạo cơ sở pháp lý và cơ sở thực tiễn cho ngân hàng và tổ chức tín dụng
cũng như những người cho vay khác để thực hiện được chức năng và quyền
lợi của họ [10].
2.1.4.7. Quyền bảo lãnh bằng giá trị QSDĐ
Là quyền mà người sử dụng đất sử dụng giá trị QSDĐ của mình để bảo
lãnh cho một người khác vay vốn hay mua chịu hàng hóa khi chưa có tiền trả
ngay. Do đó những quy định về quyền bảo lãnh tương tự như thế chấp [10].
2.1.4.8. Quyền góp vố bằng QSDĐ
Là việc người sử dụng đất coi giá trị QSDĐ của mình như một tài sản
dân sự đặc biệt để góp vốn với người khác cùng sản xuất kinh doanh. 11
Việc này có thể xẩy ra giữa hai hay nhiều đối tác và rất linh động, các
đối tác có thể góp đất, tiền, hoặc sức lao động, máy móc… Theo thỏa thuận.
Quy định này tạo cơ hội cho sản xuất hàng hóa phát triển. Đồng thời, các
đối tác có thể phát huy các sức mạnh riêng của mình, từ đó thành sức mạnh
tổng hợp để nâng cao hiệu quả sử dụng đất nói riêng và sản xuất, kinh doanh
nói chung [10].
2.1.5. Một số quy định chung về chuyển quyền sử dụng đất
2.1.5.1. Điều kiện để được thực hiện các quyền chuyển quyền sử dụng đất
Khi người sử dụng đất thuộc vào các đối tượng được chuyển quyền
muốn thực hiện các quyền chuyển QSDĐ thỉ phải đảm bảo 4 điều kiện quy
định tại Điều 106 Luật Đất đai 2003 như sau:
1- Có giấy chứng nhận QSDĐ
2- Đất không có tranh chấp
3- Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án
4- Trong thời hạn sử dụng đất
theo quy định của pháp luật.
4- Thời điểm người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển
QSDĐ theo quy định của pháp luật về đất đai đối với trường hợp được miễn
nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật được xác định từ khi có quyết
định giao đất, ký hợp đồng thuê đất.
5- Thời điểm người thực hiện dự án xây dựng kinh doanh nhà để bán và
cho thuê được chuyển nhượng QSDĐ thực hiện như sau: Tổ chức kinh tế,
người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước
ngoài sử dụng đất thực hiện dự án đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở để bán
hoặc cho thuê chỉ được phép chuyển nhượng QSDĐ đối với diện tích đất đã
hoàn thành việc đầu tư xây dựng nhà ở theo dự án được xét duyệt; trường hợp
dự án đầu tư xây dựng nhà ở có dự án thành phần thì được phép chuyển
nhượng QSDĐ sau khi đã hoàn thành việc đầu tư theo dự án thành phần của
dự án đầu tư được xét duyệt; không cho phép chuyển nhượng QSDĐ dưới
hình thức bán nền nhà mà chưa xây dựng nhà ở [5],[10]. 13
2.1.6 Quyền vụ nghĩa vụ chung của người sử dụng đất.
Theo điều 105 luật đất đai 2003 quy định quyền chung của người sử
dụng đất:
1. Được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
2. Hưởng thành quả lao động, kết quả đầu tư trên đất;
3. Hưởng các lợi ích do công trình của Nhà nước về bảo vệ, cải tạo đất
nông nghiệp;
4. Được Nhà nước hướng dẫn và giúp đỡ trong việc cải tạo, bồi bổ đất
nông nghiệp;
5. Được Nhà nước bảo hộ khi bị người khác xâm phạm đến quyền sử
dụng đất hợp pháp của mình;
phường, thị trấn với hộ gia đình, cá nhân khác;
3. Chuyển nhượng quyền sử dụng đất, trừ trường hợp chuyển nhượng có
điều kiện theo quy định của Chính phủ;
4. Cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước
ngoài đầu tư tại Việt Nam thuê quyền sử dụng đất;
5. Cá nhân có quyền để thừa kế quyền sử dụng đất của mình theo di chúc
hoặc theo pháp luật.
Hộ gia đình được Nhà nước giao đất, nếu trong hộ có thành viên chết thì
quyền sử dụng đất của thành viên đó được để thừa kế theo di chúc hoặc theo
pháp luật.
Trường hợp người được thừa kế là người Việt Nam định cư ở nước
ngoài thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 121 của Luật này thì được
nhận thừa kế quyền sử dụng đất; nếu không thuộc đối tượng quy định tại
khoản 1 Điều 121 của Luật này thì được hưởng giá trị của phần thừa kế đó[9
6. Tặng cho quyền sử dụng đất theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều
110 của Luật này; tặng cho quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân
hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng quy định tại
khoản 1 Điều 121 của Luật này [9].
7. Thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất tại tổ chức tín dụng được
phép hoạt động tại Việt Nam, tại tổ chức kinh tế hoặc cá nhân để vay vốn sản
xuất, kinh doanh;
8. Góp vốn bằng quyền sử dụng đất với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân,
người Việt Nam định cư ở nước ngoài để hợp tác sản xuất, kinh doanh [9]. 15
2.1.7.2Quyền và nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất là đất thuê
1. Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước cho thuê đất có các quyền và
nghĩa vụ sau đây:
16
2. Quyền và nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất được cơ quan
nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất không
thu tiền sử dụng đất sang đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất được quy
định như sau:
a) Trường hợp chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất thì có các
quyền và nghĩa vụ quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều 113 của
Luật này;
b) Trường hợp chọn hình thức thuê đất thì có các quyền và nghĩa vụ quy
định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều 114 của Luật này [9].
2.1.8 Những quy định về trình tự, thủ tục chuyển QSDĐ theo cơ chế một
cửa tại xã, phường, thị trấn
2.1.8.1. Trình tự thủ tục chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế
QSDĐ; quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất
• Quy định về hồ sơ
a) Hồ sơ chuyển đổi QSDĐ nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân bao
gồm[13]:
1. Giấy chứng nhận QSDĐ nông nghiệp hoạc một trong các loại giấy tờ
về QSDĐ quy định tại khoản 1,2 và 5 điều 50 của Luật Đất Đai 2003( bản
chính,bản sao công chứng).
2. Hợp đồng chuyển đổi QSDĐ ( do cán bộ tư pháp xã,thị trấn) có chứng
thực của cơ quan có thẩm quyền
3. Trích lục hoạc trích đo thửa đất đối với những nơi chưa có bản đồ địa
chính ( bản chính có xác nhận của UBND cấp xã)
4. CMTND và sổ hộ khẩu ( bản sao công chứng)
5. Tờ khai thuế thu nhập cá nhân
6. Tờ khai lệ phí trước bạ
7. Đơn xin tách thửa hợp thửa đối với trường hợp phải tách thửa, hợp
thửa có xác nhận của UBND xã.