Một vài ý kiến về chế độ và kế toán tài sản cố định thuê tài chính ở Việt Nam hiện nay - Pdf 29

Website: Email : Tel : 0918.775.368
Lời mở đầu
Trong những năm qua, với nhận thức muốn tồn tại thì căn bản nhất là phải
nâng cao chất lợng sản phẩm, nhiều doanh nghiệp đã coi trọng đầu t, đổi mới
công nghệ do đó đã duy trì mở rộng thị trờng, tăng khả năng cạnh tranh của sản
phẩm. Tuy nhiên, sự đầu t đổi mới công nghệ diễn ra còn chậm chạp, ở trình độ
thấp và mang tính cục bộ, manh mún cha tơng xứng với nhu cầu đổi mới thiết bị
và công nghệ của các doanh nghiệp. Hầu hết các thiết bị hiện đang sử dụng đều
từ những năm 50-60. Theo đánh giá của các chuyên gia công nghệ ASEAN, mức
độ công nghệ trang thiết bị cuả Việt Nam lạc hậu từ hai đến ba thế hệ so với các
nớc đang phát triển trong khu vực. Tỉ lệ đổi mới trang thiết bị trung bình hàng
năm chi khoảng 5-7%, trong khi đó, của thế giới hiện nay là khoảng 20% năm.Vì
vậy việc nghiên cứu, đổi mới trang thiết bị, công nghệ đã trở thành nỗi bức xúc
của các doanh nghiệp, thế nhng trở ngại lớn nhất là tìm đầu ra nguồn vốn? Thực
tế cho thấy vốn tự có của doanh nghiệp thì nhỏ bé, việc vay vốn ngân hàng đòi
hỏi các doanh nghiệp tín dụng rất ngặt nghèo và thời hạn cũng thờng ngắn không
đảm bảo đợc vốn trung và dài hạn cho việc đổi mới các máy móc thiết bị. Trong
bối cảnh đó, thuê mua tài chính ra đời là một giải pháp hữu hiệu nhằm tháo gỡ
những khó khăn về vốn và là kênh dẫn vốn quan trọng cho nền kinh tế Việt nam,
nhất là trong giai đoạn hiện nay. Thế nhng hoạt động thuê tài chính ở nớc ta đang
còn là một lĩnh vực hoàn toàn mới mẻ, các chế độ tài chính còn nhiều vớng mắc,
khung pháp lý hoạt động còn cha đầy đủ... nên việc nghiên cứu và hoàn thiện về
hoạt động này là cần thiết.Với tầm quan trọng nh vậy, trong đề án môn học Kế
toán Tài chính em xin trình bày : Một vài ý kiến về chế độ và kế toán TSCĐ
thuê tài chính ở Việt Nam hiện nay.
Do trình độ và thời gian nghiên cứu có hạn nên bài viết của em không tránh
khỏi những thiếu sót, em rất mong sự góp ý của thầy cô.
Em xin chân thành cảm ơn sự hớng dẫn nhiệt tình của thầy giáo Trần Quí Liên
và các thầy cô giáo trong khoa kế toán đã giúp em hoàn thành đề án này.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368

Website: Email : Tel : 0918.775.368
mô hình công ty mẹ và công ty con hoạt động có hiệu quả và phù hợp với các
doanh nghiệp vừa và nhỏ ở nớc ta.
2. Những vấn đề về TSCĐ thuê tài chính.
2.1. Một số khái niệm.
Để tiến hành các hoạt động sản xuất-kinh doanh, doanh nghiệp cần thiết phải
có ba yếu tố:T liệu lao động, đối tợng lao động và lao động. Tài sản cố định
(TSCĐ) là t liệu lao động, là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản
xuất.Song không phải tất cả các t liệu lao động trong doanh nghiệp đều là TSCĐ
mà TSCĐ chỉ là những t liệu lao động có giá trị lớn thời gian sử dụng dài và có
đặc điểm là tham gia vào nhiều chu kì sản xuất. Khi tham gia vào quá trình sản
xuất - kinh doanh, TSCĐ bị hao mòn dần và giá trị của nó đợc chuyển dịch từng
phần và chi phí sản xuất - kinh doanh và giữ nguyên đợc hình thái vật chất ban
đầu cho đến lúc h hỏng.
Tài sản cố định có nhiều loại. Theo quyền sở hữu, TSCĐ đợc phân thành
TSCĐ tự có và TSCĐ thuê ngoài.
TSCĐ tự có: Là những TSCĐ xây dựng, mua sắm hoặc chế tạo bằng nguồn
vốn của doanh nghiệp, do ngân sách cấp, do đi vay của ngân hàng, bằng nguồn
vốn tự bổ sung, nguồn vốn liên doanh...
TSCĐ thuê ngoài: TSCĐ thuê ngoài lại đợc phân thành :
+) TSCĐ thuê hoạt động: Là những TSCĐ đơn vị đi thuê của các đơn vị
khác để sử dụng trong một thời gian nhất định theo hợp đồng kí kết .Thời gian
thuê ngắn so với toàn bộ đời sống hữu ích của tài sản . Các bên thuê có thể huỷ
ngang hợp đồng chỉ cần báo trớc một thời gian ngắn .Và ngời cho thuê phải chịu
mọi sự chi phí vận hành của tài sản nh bảo trì, bảo hiểm cùng mọi rủi ro và sự sụt
giảm giá trị của tài sản.Mặt khác ngời cho thuê đợc hởng tiền thuê và sự gia tăng
giá trị của tài sản hay những quyền lợi do quyền sở hữu tài sản mang lại.Đây là
hình thức thuê ngắn hạn nên tổng số tiền mà ngời thuê phải trả cho ngời cho thuê
có giá trị thấp hơn nhiều so với toàn bộ giá trị của tài sản, khi hợp đồng hết hạn
ngời chủ sở hữu có thể bán lại tài sản đó hoặc gia hạn hợp đồng cho thuê hay tìm

hoặc đợc khấu trừ vào tiền thuê và nó đợc coi nh là một khoản hoa hồng bán
hàng.
Các loại chi phí bảo trì vận hành phí bảo hiểm và mọi rủi ro thờng do ngời
thuê chịu nên khoản tiền thuê nhận đợc coi là giá trị thuần của tài sản. Trong thời
gian diễn ra hoạt động thuê tài sản quyền sở hữu pháp lý đối với tài sản thuộc về
quyền cho thuê và quyền sử dụng hởng dụng những lợi ích kinh tế thuộc về ngời
thuê . Do giữ quyền sở hữu pháp lý đối với tài sản nên mọi u đãi về thuế và các
khoản tiền bồi thờng do cơ quan bảo hiểm trả cho tài sản dều do ngời thuê hởng,
nhng ngời cho thuê thờng chiết khấu phần tiền khuyến khích về thuế vào tiền
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
thuê mà ngời thuê phải trả theo định kỳ còn khoản tiền bồi thờng của công ty bảo
hiểm thờng đợc ngời cho thuê chuyển cho ngời cho thuê sau khi ngời thuê hoàn
thành trọn vẹn mọi nghĩa vụ theo quy định của hợp đồng.
Việc phân loại thuê tài sản là thuê tài chính hay thuê hoạt động phải căn cứ vào
bản chất các điều khoản ghi trong hợp đồng ví dụ các trờng hợp thờng dẫn đến
hợp dồng thuê tài chính là :
+) Bên cho thuê chuyển giao quyền sở hữu tài sản cho bên đi thuê khi hết thời
hạn thuê .
+) Bên đi thuê tài sản có quyền lựa chọn mua tài sản vào cuối thời kỳ thuê
với giá ớc tính thấp hơn giá trị hợp lý tại ngày mua và vào ngày khởi đầu thuê tài
sản gần nh chắc chắn bên đi thuê sẽ mua lại tài sản thuê .
+) Thời gian thuê tài sản chiếm phần lớn thời gian sử dụng kinh tế của tài
sản cho dù không có sự chuyển giao quyền sở hửu .
+) Vào ngày khởi đầu thuê tài sản giá trị hiện tại của tiền thuê tối thiểu ít
nhất bằng giá trị hợp lý của tài sản thuê .
+) Tài sản thuê thuộc loại chuyên dùng mà chỉ có bên đi thuê có khả năng sử
dụng không cần có sự sữa chữa lớn nào .
Ghi nhận thuê tài sản trong báo cáo tài chính:
+) Đối với bên thuê:

trên bảng cân đối kế toán bằng giá trị đầu t thuần trong hợp đồng cho thuê tài
chính.
Đối với thuê tài chính phần lớn rủi ro và lợi ích kinh tế gắn liền với quyền sở
hữu tài sản đợc chuyển giao cho bên thuê, vì vậy các khoản phải thu về cho thuê
tài chính phải đợc ghi nhận là khoản phải thu vốn gốc và doanh thu tài chính từ
khoản đầu t và dịch vụ của bên cho thuê.
Việc ghi nhận doanh thu tài chính phải dựa trên cơ sở lãi suất định kỳ cố định
trên số d đầu t thuần cho thuê tài chính.Các khoản thanh toán tiền thuê tài chính
cho từng kỳ kế toán (không bao gồm chi phí cung cấp dịch vụ) đợc trừ vào đầu t
gộp để làm giảm đi số vốn gốc và doanh thu tài chính cha thực hiện.
Các chi phí trực tiếp ban đầu để tạo ra doanh thu tài chính nh tiền hoa hồng
và chi phí pháp lý phát sinh khi đàm phán ký kết hợp đồng thờng do bên cho thuê
chi trả và đợc ghi nhận ngay vào chi phí trong kỳ khi phát sinh hoặc đợc phân bổ
dần vào chi phí theo thời hạn cho thuê tài sản phù hợp với việc ghi nhận doanh
thu.
Thuế GTGT đối với hoạt đông cho thuê tài chính.
Tài sản thuê tài chính là tài sản mà bên cho thuê tài chính dùng vào dịch vụ
cho thuê tài chính. Tài sản này đợc hình thành từ việc nhập khẩu hoặc mua trong
nớc. Đối với tài sản nhập khẩu, bên cho thuê tài chính là đối tợng nộp thuế
GTGT hàng nhập khẩu. Đối với tài sản mua trong nớc, bên cho thuê tài chính
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
gián tiếp nộp thuế GTGT thông qua việc thanh toán tài sản mua. Dịch vụ cho
thuê tài chính theo qui dịnh của pháp luật là dịch vụ tín dụng trung, dài hảntên cơ
sở hợp đồng cho thuê tài sản giữa bên cho thuê với bên đi thuê. Doanh thu cho
thuê tài chính không thuộc diện chịu thuế GTGT bao gồm tiền thu cho thuê tài
chính, phí cam kết sử dụng vốn, giá trị mua lại (trờng hợp bên thuê mua lại tài
sản thuê vào cuối kỳ hạn thuê theo giá danh nghĩa).
Thuế GTGT của tài sản thuê tài chính do bên cho thuê tài chính đã nộp sẽ đợc
bên đi thuê trả dần trên cơ sở hợp đồng thuê tài chính.

+) Có quyền lựa chọn, thơng lợng và thoả thuận với bên cung ứng tài sản thuê
về đặc tính kỹ thuật, chủng loại, giá cả, việc bảo hiểm, cách thức và thời hạn giao
nhận,lắp đặt, bảo hành tài sản thuê.
+) Đợc trực tiếp nhận tài sản thuê từ bên cung ứng
+) Trờng hợp hợp đồng bị huỷ bỏ trớc khi tài sản thuê đợc giao cho bên thuê
do lỗi của bên thuê, bên thuê phải hoàn trả mọi thiệt hại cho công ty cho thuê tài
chính.
+) Phải sử dụng tài sản thuê theo đúng mục đích đã thoả thuận trong hợp
đồng .
+) Phải chịu mọi rủi ro về mất, hỏng đối với tài sản thuê và những rủi ro mà
tài sản thuê gây ra cho bên thứ ba.
+) Phải chịu trách nhiệm bảo dỡng, sữa chữa tài sản thuê trong thời hạn thuê.
+) Không đợc chuyển quyền sở hữu tài sản thuê cho bên thứ ba nếu không đ-
ợc Công ty cho thuê tài chính đồng ý trớc bằng văn bản.
+) Không đợc dùng tài sản thuê để cầm cố, thế chấp.
+) Bên thuê có nghĩa vụ trả tiền thuê đúng thời hạn đợc qui định trong hợp
đồng và về nguyên tắc phải chịu các khoản chi phí có liên quan đến tài sản thuê
nh: chi phí nhập khẩu, thuế, chi phí đăng ký hợp đồng và tiền bảo hiểm đối với
tài sản thuê.
+) Có nghĩa vụ hoàn trả tài sản thuê cho Công ty cho thuê tài chínhkhi kết
thúc thời hạn thuê và chịu mọi chi phí liên quan đến việc hoàn trả tài sản thuê, trừ
trờng hợp đợc quyền sở hữu , mua tài sản thuê hoặc tiếp tục theo qui định trong
hợp đồng.
3. Hợp đồng thuê mua tài chính:
Hợp đồng thuê mua tài chính là một loại hợp đồng kinh tế đợc ký kết giữa bên
cho thuê và bên thuê về việc cho thuê một hoặc một số máy móc, thiết bị
Hợp đồng thuê tài sản đợc coi là hợp đồng thuê tài chính nếu hợp đồng thoã
mãn một hoặc cả ba trờng hợp:
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368

điểm hợp đồng thuê lại đợc ký kết mọi quyền lợi và nghĩa vụ cùng tài sản đợc
chuyển giao từ ngời thuê thứ nhất sang ngời thuê thứ hai các chi phí phát sinh do
ngời thuê thứ nhất và ngời thuê thứ hai thoả thuận với nhau. Tuy nhiên ngời thứ
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
nhất vẫn phải chịu trách nhiệm liên đới đối với những rủi ro và thiệt hại liên quan
đến tài sản vì họ là ngời trực tiếp kí hợp đồng với ngời cho thuê.
-+) Hợp đồng thuê mua bắc cầu : hình thức này mới phổ biến thời gian gần
đây. Theo thể thức mua này ngời ta cho thuê đi vay để mua tài sản cho thuê từ
một hay nhiều ngời nào đó. Ngời cho vay đợc hoàn trả tiền đã cho vay từ các
khoản tiền thuê thờng do ngời thuê trực tiếp chuyển trả theo yêu cầu của ngời cho
thuê, sau khi trả hết các món nợ vay những khoản tiền thuê còn lại sẽ đợc trả cho
ngời thuê.
II. Hạch toán TSCĐ thuê tài chính
1. Xác định nguyên giá TSCĐ thuê tài chính
Theo chế độ tài chính quy định hiện hành, ở Việt Nam, khi đi thuê tài chính tài
sản cố định, bên thuê căn cứ vào các chứng từ liên quan do bên cho thuê chuyển
dến để xác định nguyên giá tài sản đi thuê. Nói cách khác, nguyên giá ghi sổ
TSCĐ thuê tài chính đợc căn cứ vào nguyên giá do bên cho thuê chuyển giao.
Ngoài ra , nguyên giá tài sản cố định thuê tài chính cố thể tính theo một trong
các cách sau dây:
+) Tính theo số nợ gốc thực tế phải trả :
Nếu trong hợp đồng ghi rõ số tiền bên đi thuê phải trả cho mỗi kỳ thì nguyên
giá của TSCĐ đi thuê tài chính đợc xác định theo công thức:
Nguyên giá
TSCĐ đi thuê
=
Tổng số nợ phải trả
theo hợp đồng thuê
-

tìm nguồn trả nợ và giảm bớt chi phí lãi vay phải trả. Mặt khác, trong trờng hợp
chuyển quyền sở hữu hoặc bán lại tài sản cho bên đi thuê trớc thời hạn, việc xác
định giá trị còn lại cha thu hồi khá dễ dàng. Số tiền trả đều đặn (thu đều đặn) mỗi
năm đợc tính theo công thức:
Số tiền phải trả đều
đặn hàng kỳ
=
1
(1 )
1
t
r
PV r
+
ì

2. Hạch toán TSCĐ thuê tài chính.
2.1. Tại đơn vị đi thuê:
Tài khoản sử dụng: Theo chế độ hiện hành việc hạch toán TSCĐ thuê tài
chính đợc theo dõi trên các tài khoản sau:
TK 212 TSCĐ thuê tài chính: Theo dõi tình hình hiện có và biến động của
TSCĐ thuê tài chính tại doanh nghiệp (theo nguyên giá ).
Bên nợ : Phản ánh các nghiệp vụ làm tăng TSCĐ thuê tài chính (khi tiếp nhận
TSCĐ thuê).
Bên có : Phản ánh các nghiệp vụ làm giảm TSCĐ thuê tài chính ( trả lại khi
kết thúc hợp đồng thuê, chuyển về TSCĐ thuộc sở hữu của doanh nghiệp).
D nợ : Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính hiện có .
TK 2142 Hao mòn TSCĐ thuê tài chính: Dùng để phản ánh giá trị hao mòn
của toàn bộ TSCĐ thuê tài chính hiện có.
Bên nợ : Phản ánh các nghiệp vụ phát sinh làm giảm giá trị hao mòn của

Có TK 142 Chi phí trả trớc (1421)
3) Hàng tháng (hoặc định kỳ theo thoả thuận trong hợp đồng thuê) trả tiền
thuê TSCĐ cho bên cho thuê, ghi:
Nợ TK 315- Nợ dài hạn đến hạn trả (phần nợ đến hạn trả)
Nợ TK 342 - Nợ dài hạn (phần nợ trả trớc hạn)
Có TK 111 - Tiền mặt; hoặc
Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng
4) Khi kết thúc thời hạn thuê TSCĐ:
Nếu bên đi thuê đợc chuyển giao quyền sỡ hữu hoặc đợc mua lại TSCĐ thuê:
Trờng hợp chuyển giao quyền sỡ hữu: Ghi chuyển TSCĐ thuê tài chính
thành TSCĐ thuộc sỡ hữu của đoanh nghiệp:
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
+) Ghi chuyển nguyên giá TSCĐ:
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình
Có TK 212 - TSCĐ thuê tài chính
+) Ghi chuyển giá trị hao mòn:
Nợ TK 2142 - Hao mòn TSCĐ đi thuê
Có TK 2141 - Hao mòn TSCĐ hữu hình
(Nếu TSCĐ thuê tài chính là TSCĐ vô hình thì cũng ghi tơng tự, những thay
TK 211 bằng TK 213, thay TK 2141 bằng TK 2143)
Trờng hợp phải chi thêm tiền để mua lại TSCĐ thì đồng thời với việc ghi
chuyển TSCĐ thuê tài chính thành TSCĐ thuộc sỡ hữu của doanh nghiệp (bằng
hai bút toán nói trên) phải phản ánh việc chi trả tiền và giá trị tăng thêm của
TSCĐ đó, ghi:
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình
Có TK 111 - Tiền mặt; hoặc
Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng
Nếu khi kết thúc hợp đồng thuê, bên đi thuê trả lại TSCĐ cho bên cho thuê,
thì căn cứ biên bản giao nhận TSCĐ để ghi giảm TSCĐ thuê tài chính:

Giải thích sơ đồ :
(1) Ghi giảm TSCĐ thuê tài chính
(2) Trích đủ khấu hao
(3) Thanh toán nốt số nợ cha trả hết
Website: Email : Tel : 0918.775.368
TK 627, 641, 642
(2b)
TK 2142
(2a)
(1b)
(3b)
TK 142
TK 212TK 342
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Sơ đồ 1c : (Khi kết thúc hợp đồng thuê-chuyển giao quyền sở hữu hoặc mua lại
TSCĐ)
TK 212 TK 211 TK 2141 TK 2142
(1a) (2)
TK 111,112
(1b)
Giải thích sơ đồ :
(1a) Chuyển nguyên giá TSCĐ
(1b) Chi thêm tiền mua lại TSCĐ
(2) Chuyển giá trị hao mòn
Theo thông t số 107/ 1999/ TT BTC hớng dẫn kế toán thuế GTGT đối
với hoạt động đi thuê tài chính, việc hạch toán TSCĐ thuê tài chính có một số
thay đổi sau:
1) Khi nhận TSCĐ thuê ngoài, căn cứ vào chứng từ liên quan (hoá đơn
dịch vụ cho thuê tài chính, hợp đồng thuê tài chính...) ghi:
Nợ TK 212 - TSCĐ thuê tài chính (Nguyên giá TSCĐ ở thời diểm thuê)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status