Ảnh hưởng của sự phát triển đô thị đến môi trường nước các xã, phường phía Đông Nam và Tây Nam Thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2008-2013. - Pdf 29


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

   NGUYỄN LAN HƯƠNG Tên đề tài:

“ẢNH HƯỞNG CỦA SỰ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ ĐẾN
MÔI TRƯỜNG NƯỚC CÁC XÃ, PHƯỜNG PHÍA ĐÔNG NAM
VÀ TÂY NAM THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2008-2013” KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Khoa học Môi trường
Khoa : Môi trường
Lớp : 42A – Khoa học Môi trường
Khoá học : 2010 - 2014
Giáo viên hướng dẫn : GS.TS. Nguyễn Thế Đặng



MỤC LỤC

Phần 1. MỞ ĐẦU 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2. Mục tiêu của đề tài 2
1.3. Ý nghĩa của đề tài 3
Phần 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1. Khái quát về đô thị và phát triển đô thị 4
2.1.1. Khái quát về đô thị và đô thị hóa 4
2.2. Lịch sử phát triển đô thị tại Việt Nam và Thái Nguyên 6
2.1.1. Sự phát triển đô thị tại Việt Nam 6
2.2.2. Sự phát triển đô thị tại Thành phố Thái Nguyên 7
2.3. Khái quát về môi trường và ô nhiễm môi trường nước 8
2.3.1. Khái niệm môi trường 8
2.3.2. Ô nhiễm môi trường nước 8
2.3.3. Cơ sở pháp lý 10
2.4. Tình hình ô nhiễm nước trên thế giới 10
2.5. Tình hình ô nhiễm nước tại Việt Nam 11
Phần 3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 13
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu 13
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu 13
3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu 13
3.3. Nội dung nghiên cứu 13
3.3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội Thành phố Thái Nguyên 13
3.3.2. Ảnh hưởng của sự phát triển đô thị đến môi trường nước trên địa
bàn các xã, phường phía Đông nam và Tây Nam thành phố Thái
Nguyên giai đoạn 2008 – 2013 14
3.3.3. Đánh giá mối tương quan giữa vị trí và hàm lượng các chỉ tiêu

4.2.3. Ảnh hưởng của sự phát triển đô thị đến hàm lượng BOD
5
trong
môi trường nước mặt các xã phường phía Đông Nam và Tây
Nam thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2008-2013 34
4.2.4. Ảnh hưởng của sự phát triển của đô thị đến hàm lượng TSS trong
môi trường nước mặt các xã phường phía Đông Nam và Tây
Nam thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2008-2013 36
4.2.5. Ảnh hưởng của sự phát triển của đô thị đến hàm lượng As trong
môi trường nước các xã phường phía Đông Nam và Tây Nam
thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2008-2013 38
4.2.6. Ảnh hưởng của sự phát triển của đô thị đến hàm lượng Pb trong
môi trường nước mặt các xã phường phía Đông Nam và Tây
Nam thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2008-2013 40
4.2.7. Ảnh hưởng của sự phát triển của đô thị đến hàm lượng Fe trong
môi trường nước mặt các xã phường phía Đông Nam và Tây
Nam thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2008-2013 42
4.3. Đánh giá mối tương quan giữa vị trí và hàm lượng các chỉ tiêu tại
khu vực nghiên cứu 44
4.4. Đánh giá tương quan giữa hàm lượng các chỉ tiêu và vị trí quan trắc 45
4.5. Đánh giá sự ảnh hưởng của phát triển đô thị đến môi trường theo ý
kiến của người dân 46
4.6. Các nguồn gây ô nhiễm môi trường nước mặt 48
4.7. Các giải pháp bảo vệ môi tường nước đô thị 49
4.7.1. Các giải pháp về kỹ thuật – công nghệ 49
4.7.2. Các giải pháp sử dụng công cụ kinh tế 50
4.7.3. Các giải pháp về chính sách BVMT 50
4.7.4. Các giải pháp về tăng cường ý thức bảo vệ môi trường 51

PHẦN 5. KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ 52

19 XTC Xã Tân Cương
20 XTĐ Xã Thịnh Đức
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 3.1: Vị trí lấy mẫu 17
Bảng 4.1: Hàm lượng pH trong môi trường nước mặt tại khu vực
nghiên cứu giai đoạn 2008-2013 30
Bảng 4.2: Hàm lượng COD trong môi trường nước mặt của khu vực
nghiên cứu giai đoạn 2008 – 2013 32
Bảng 4.3: Hàm lượng BOD
5
trong môi trường nước mặt của khu vực
nghiên cứu giai đoạn 2008 – 2013 34
Bảng 4.4: Hàm lượng TSS

trong môi trường nước khu vực nghiên cứu
giai đoạn 2008 – 2013 36
Bảng 4.5: Hàm lượng As

trong môi trường nước mặt của khu vực
nghiên cứu giai đoạn 2008 – 2013 38
Bảng 4.6: Hàm lượng Pb

trong môi trường nước mặt của khu vực
nghiên cứu giai đoạn 2008 – 2013 40
Bảng 4.7: Hàm lượng Fe trong môi trường nước mặt của khu vực
nghiên cứu giai đoạn 2008 – 2013 42
Bảng 4.8: Kết quả phần mềm SAS về tương quan giữa hàm lượng các
chỉ tiêu và vị trí quan trắc 45
Bảng 4.9: Ý kiến của các hộ điều tra về mức độ tác động của PTĐT đến

sinh vật đều cần đến nước ngọt. Nhu cầu sử dụng nước ngày càng tăng do dân
số tiếp tục tăng cao vì vậy vấn đề bảo vệ nước và cung cấp nước rất được
quan tâm.
Trong những năm qua, Việt Nam đã đạt được những kết quả tích cực
trong việc phát triển đô thị gắn liền với các mục tiêu tăng trưởng kinh tế và
nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân. Hệ thống các đô thị đã có sự
phát triển nhanh cả về số lượng, chất lượng và quy mô. Diện mạo đô thị có
nhiều khởi sắc theo hướng văn minh, hiện đại, tạo dựng được những không
gian đô thị mới, từng bước đáp ứng nhu cầu về môi trường sống và làm việc
có chất lượng. Đô thị đã khẳng định vai trò là động lực cho phát triển,
chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động ở mỗi địa phương, mỗi vùng và
cả nước
Tuy nhiên, phát triển đô thị tại Việt Nam còn nhiều hạn chế và chưa đáp
ứng yêu cầu phát triển. Bên cạnh đó, hệ thống đô thị Việt Nam cũng đang
phải đối diện với những thách thức mới nảy sinh do tác động của biến đổi
khí hậu và nước biển dâng. Đây là những thách thức lớn, làm ảnh hưởng
không nhỏ đến chất lượng đô thị, điều kiện, môi trường sống của dân cư và
đảm bảo yêu cầu phát triển bền vững, đặt ra nhiều vấn đề mới trong công tác
quy hoạch, xây dựng và phát triển đô thị hiện nay.
Thành phố Thái Nguyên là trung tâm chính trị, kinh tế của khu Việt Bắc
nói riêng, của vùng trung du miền núi Đông Bắc nói chung, là cửa ngõ giao
2
lưu kinh tế xã hội giữa vùng trung du miền núi với vùng đồng bằng Bắc Bộ.
Trải qua lịch sử 48 năm hình thành và phát triển, bằng những cố gắng nỗ lực
của mình cùng với sự quan tâm đầu tư của Đảng và Nhà nước Thành phố đã
đạt được những thành tựu rất đáng ghi nhận. Ngày 1/9/2010 Thủ tướng
Chính phủ ký Quyết định 1645/QĐ-TTg công nhận thành phố (TP) Thái
Nguyên là đô thị loại I trực thuộc tỉnh Thái Nguyên.
Là một Thành phố đang trên đà hội nhập và phát triển kinh tế, với nhiều
khu công nghiệp, kim loại nặng, tập trung nhiều trường đại học, hoạt động

phường thành phố Thái Nguyên và các địa phương có điều kiện tương tự. 4
Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU2.1. Khái quát về đô thị và phát triển đô thị
2.1.1. Khái quát về đô thị và đô thị hóa
2.1.1.1. Khái niệm về đô thị
Đô thị là một không gian cư trú của cộng đồng người sống tập trung
và hoạt động trong những khu vực kinh tế phi nông nghiệp. [5]
Đô thị là nơi tập trung dân cư, chủ yếu lao động phi nông nghiệp, sống
và làm việc theo kiểu thành thị. [8]
Đô thị là điểm tập trung dân cư với mật độ, chủ yếu là lao động nông
nghiệp, cơ sở hạ tầng thích hợp, là trung tâm tổng hợp hay trung tâm chuyên
ngành có vai trò thức đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của cả nước, của một
vùng trong tỉnh hoặc trong huyện. [5]
2.1.1.2. Phân loại đô thị
Tại Điều 4 Nghị định 42/2009/NĐ-CP về việc phân loại đô thị quy định:
Đô thị được phân thành 6 loại như sau: loại đặc biệt, loại I, loại II,
loại III, loại IV và loại V được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết
định công nhận.
1. Đô thị loại đặc biệt là thành phố trực thuộc Trung ương có các quận
nội thành, huyện ngoại thành và các đô thị trực thuộc.
2. Đô thị loại I, loại II là thành phố trực thuộc Trung ương có các quận
nội thành, huyện ngoại thành và có thể có các đô thị trực thuộc; đô thị loại I,
loại II là thành phố thuộc tỉnh có các phường nội thành và các xã ngoại thành.
3. Đô thị loại III là thành phố hoặc thị xã thuộc tỉnh có các phường nội

* Thời kỳ tiền công nghiệp (trước thế kỷ XVIII)
- Đô thị hóa phát triển mang đặc trưng của nền văn minh nông nghiệp
- Các đô thị phân tán, quy mô nhỏ phát triển theo dạng tập trung, cơ cấu
đơn giản. Tính chất đô thị chủ yếu là hành chính, thương nghiệp, tiểu thủ
công nghiệp.
- Đô thị thời kỳ này phát triển chậm, bố cục thành phố lộn xộn, phát triển
tự phát, thiếu quy hoạch, môi trường đô thị không hợp lý. [3]
* Thời kỳ công nghiệp (đến nửa thế kỷ XX)
Cuộc cách mạng công nghiệp làm cho nền văn minh đô thị phát triển
nhanh chóng. Sự tập trung sản xuất và dân cư tạo nên những đô thị lớn và cực
lớn, các xí nghiệp công nghiệp phát triển mạnh, các khu nhà ở mọc lên rất
nhanh bên cạnh các khu vực sản xuất. Cơ cấu đô thị phức tạp hơn, thành phố
mang nhiều chức năng khác nhau như: thủ đô, thành phố cảng, thành phố
công nghiệp, thành phố du lịch…
Đặc trưng của thời kỳ này là sự phát triển thiếu kiểm soát của các
thành phố.[3]
* Thời kỳ hậu công nghiệp
Cơ cấu sản xuất và phương thức sinh hoạt ở các đô thị đã có nhiều thay
đổi nhờ sự phát triển của công nghệ tin học.Không gian đô thị có cơ cấu tổ
chức phức tạp, quy mô lớn. Hệ thống tổ chức dân cư đô thị phát triển theo
kiểu cụm, chum và chuỗi. [3]
2.2. Lịch sử phát triển đô thị tại Việt Nam và Thái Nguyên
2.1.1. Sự phát triển đô thị tại Việt Nam
Trong hơn 20 năm tiến hành công cuộc đổi mới, quá trình đô thị hoá diễn
ra hết sức nhanh chóng nhất là trong 10 năm trở lại đây, đặc biệt ở các thành
phố lớn như Hà Nội, Đà Nẵng và Thành phố Hồ Chí Minh.
7
Từ năm 1990 các đô thị Việt Nam bắt đầu phát triển, lúc đó cả nước mới
có khoảng 500 đô thị (tỷ lệ đô thị hoá vào khoảng 17-18%), đến năm 2000
con số này lên 649 và năm 2003 là 656 đô thị. Tính đến nay, cả nước có

nhiên và các hệ thống do con người tạo ra xung quanh mình, trong đó con
người sinh sống và bằng lao động của mình đã khai thác các tài nguyên thiên
nhiên hoặc nhân tạo nhằm thoả mãn những nhu cầu của con người”.
Trong “Luật bảo vệ môi trường của Việt Nam ”, chương 1, điều 1 xác
định: “Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo có
quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống,
sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và thiên nhiên”.
- Tài nguyên nước: là các nguồn nước mà con người sử dụng hoặc có thể
sử dụng vào những mục đích khác nhau. Nước được dùng trong các hoạt động
nông nghiệp, công nghiệp, dân dụng, giải trí và môi trường. Hầu hết các hoạt
động trên đều cần nước ngọt. 97% nước trên Trái Đất là nước mặn, chỉ 3%
còn lại là nước ngọt nhưng gần hơn 2/3 lượng nước này tồn tại ở dạng sông
băng và các mũ băng ở các cực. Phần còn lại không đóng băng được tìm thấy
chủ yếu ở dạng nước ngầm, và chỉ một tỷ lệ nhỏ tồn tại trên mặt đất và trong
không khí.
2.3.2. Ô nhiễm môi trường nước
Là sự thay đổi theo chiều xấu đi các tính chất vật lý – hoá học – sinh học
của nước, với sự xuất hiện các chất lạ ở thể lỏng, rắn làm cho nguồn nước trở
nên độc hại với con người và sinh vật.
Có nhiều cách phân loại ô nhiễm nước. Hoặc dựa vào nguồn gốc gây ô
nhiễm, như ô nhiễm do công nghiệp, nông nghiệp, sinh hoạt. Hoặc dựa vào
9
môi trường nước, như ô nhiễm nước ngọt, ô nhiễm biển và đại dương. Hoặc
dựa vào tính chất của ô nhiễm, như ô nhiễm sinh học, hóa học hay vật lý.
- Ô nhiễm môi trường nước có nguồn gốc tự nhiên: Do sự nhiễm mặn,
nhiễm phèn, gió bão, lũ lụt. Nước mưa rơi xuống mặt đất, nhà cửa, đường phố
đô thị, khu công nghiệp kéo theo các chất bẩn xuống sông hồ , sản phẩm của
hoạt động sống của sinh vật, vi sinh vật kể cả xác chết của chúng…
- Nguồn gốc nhân tạo: Chủ yếu là do nước xả thải của các khu dân
cư, khu công nghiệp, hoạt động giao thông vận tải, đặc biệt là giao thông

lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.
- Luật Tài nguyên Nước do Quốc hội ban hành ngày 20/5/1998 và có
hiệu lực thi hành ngày 01/01/1999.
- Nghị định số 179/1999/NĐ-CP ngày 30/12/1999 của Chính phủ quy
định việc thi hành một số điều của Luật Tài nguyên Nước.
- Nghị định số 149/2004/NĐ của Chính phủ ngày 27/7/2004 về quy
định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả thải
vào nguồn nước
- Nghị định số 209/2004/NĐ-CP của Chính phủ ngày 16/12/2004 về
quản lí chất lượng công trình xây dựng.
- Thông tư 16/2009/TT-BTNMT ngày 07/10/2009 của Bộ TN&MT Quy
định Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường.
2.4. Tình hình ô nhiễm nước trên thế giới
Hiện nay đường thủy và sông ngòi nói chung ở châu Âu đều nhiễm độc,
nhất là từ các hợp chất hữu cơ chứa clo. Nguyên nhân là dọc hai bên bờ sông
có nhiều nhà máy, xí nghiệp hóa chất, như ở sông Ranh chẳng hạn. Ở Hà Lan
người ta đã phát hiện ra loại nông dược độc hại và những chất vi ô nhiễm
(Micropolluant) trong nước uống bắt nguồn từ sông Ranh. Ô nhiễm nước
11
uống do nitrat (NO3-) từ nông nghiệp là một vấn đề nghiêm trọng. Nông
nghiệp hiên đại ngày nay sử dụng quá nhiều phân hóa học (nhất là phân đạm).
Khoảng chừng 20 năm qua, lượng NO3- đã khuyếch tán trong đất và gây ô
nhiễm nước, ngày càng nhiều nguồn nước có lượng NO3- quá mức quy định.
Song điều nguy hiểm hơn nữa là ở vùng nông thôn thường có dư lượng thuốc
bảo vệ thực vật quá cao. Tại các nguồn nước ở các khu công nghiệp thì nồng
độ các chất có hại vượt quá liều lượng cho phép bao gồm các chất hữu cơ, vô
cơ khó bị phân giải trong tự nhiên. Chúng có thể nổi trên mặt nước, lơ lửng
hoặc lắng sâu dưới đáy và tan trong nước. Ở các đô thị của các nước đang
phát triển thì 95% cống rãnh không được xử lý nước thải và đã xả ra các cánh
đồng lân cận. Thụy Sỹ là nước du lịch và vô cùng sạch sẽ. Song các con sông

chất hữu cơ cao, nước thải có màu nâu, mùi khó chịu… Tình trạng ô nhiễm
nước ở các đô thị thấy rõ nhất là ở thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí
Minh. Ở các thành phố này, nước thải sinh hoạt không có hệ thống xử lý tập
trung mà trực tiếp xả ra nguồn tiếp nhận (sông, hồ, kênh, mương). Mặt khác,
còn rất nhiều cơ sở sản xuất không xử lý nước thải, phần lớn các bệnh viện và
cơ sở y tế lớn chưa có hệ thống xử lý nước thải,một lượng rác thải rắn lớn
trong thành phố chưa có hệ thống xử lý.

13
PHẦN 3
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu
- Các tác động của sự phát triển đô thị đến môi trường nước mặt các xã,
phường phía Đông Nam và Tây Nam - TP Thái Nguyên.
- Những vấn đề về lý luận và thực tiễn về đô thị, đô thị hóa và ảnh
hưởng của nó tới phát triển kinh tế xã hội của Thành phố Thái Nguyên.
- Diễn biến môi trường nước mặt tại các xã, phường phía Đông Nam và
Tây Nam thành phố Thái Nguyên
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu
Địa bàn: Các xã, phường phía Đông Nam và Tây Nam của thành phố
Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.
- Phía Đông Nam gồm: P. Đồng Quang, P. Gia Sàng, P. Cam Giá, xã Lương
Sơn, P. Tân Thành, P.Tân Lập, P. Tích Lương, P. Trung Thành, Xã Hương Sơn
- Phía Tây Nam: P. Tân Thịnh, Xã Tân Cương, P. Thịnh Đán, P. Thịnh Đức.
- Các đối tượng nghiên cứu trong giai đoạn 2008-2013
3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu
- Địa điểm nghiên cứu: các xã, phường phía Đông Nam và Tây Nam
thành Phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.

3.3.2.4. Ảnh hưởng của sự phát triển đô thị đến hàm lượng TSS trong môi
trường nước mặt trên địa bàn các xã, phường phía Đông Nam và Tây Nam
thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2008 – 2013
3.3.2.5. Ảnh hưởng của sự phát triển đô thị đến hàm lượng As trong môi trường
nước mặt trên địa bàn các xã, phường phía Đông Nam và Tây Nam thành phố
Thái Nguyên giai đoạn 2008 – 2013
3.3.2.6. Ảnh hưởng của sự phát triển đô thị đến hàm lượng Pb trong môi trường
nước mặt trên địa bàn các xã, phường phía Đông Nam và Tây Nam thành phố
Thái Nguyên giai đoạn 2008 – 2013
3.3.2.7. Ảnh hưởng của sự phát triển đô thị đến hàm lượng Fe trong môi trường
15
nước mặt trên địa bàn các xã, phường phía Đông Nam và Tây Nam thành phố
Thái Nguyên giai đoạn 2008 – 2013
3.3.3. Đánh giá mối tương quan giữa vị trí và hàm lượng các chỉ tiêu tại
khu vực nghiên cứu
3.3.4. Đánh giá mối tương quan giữa hàm lượng các chỉ tiêu và vị trí quan trắc
3.3.5. Đánh giá sự ảnh hưởng của phát triển đô thị đến môi trường nước
theo ý kiến người dân
3.3.6. Các nguồn gây ô nhiễm nước mặt
3.3.7. Đề xuất các giải pháp nhằm giảm thiểu những tác động tiêu cực tới
môi trường trước sự phát triển đô thị
3.4 . Phương pháp nghiên cứu
3.4.1. Phương pháp điều tra thu thập tài liệu, số liệu
- Thu thập các thông tin về
Tình hình biến động mục đích sử dụng đất
của thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2008 – 2013, tình hình biến động cơ
cấu sử dụng đất của thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2008 – 2013 tại Phòng
TNMT thành phố Thái Nguyên.
- Thu thập số liệu quan trắc môi trường nước mặ của thành phố thái
nguyên từ năm 2008 – 2012 tại Trung tâm quan trắc thành phố Thái Nguyên.

5667 -2: 1991). Các mẫu nước thải được lấy tại các hố ga, hoặc nơi cống xả
vào nguồn nước không dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt. Các mẫu
nước mặt được lấy tại các kênh, mương, ao, hồ dẫn nước nằm sát phía sau
khu công nghiệp, hoặc các vị trí khu dân cư ven khu công nghiệp, nguồn
nước này dùng để cung cấp nước tưới cho nông nghiệp.

Trích đoạn Phương pháp lấy mẫu phân tích Phương pháp phân tích và xử lý số liệu Điều kiện tự nhiên
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status