Trường Đại học Thương Mại GVHD: Ths. Phùng Mạnh Hùng
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành bài báo cáo này, em xin cảm ơn ban lãnh đạo và Đoàn thể Tổng công ty
Giấy Việt Nam đã tạo điều kiện tốt nhất cho em trong quá trình thực tập tại Tổng công ty.
Và em cũng xin gửi lời cảm ơn đến thầy, cô Khoa Quản Trị Doanh Nghiệp Thương Mại-
Trường Đại học Thương Mại và đặc biệt là thầy giáo hướng dẫn Phùng Mạnh Hùng đã
giúp đỡ em trong thời gian làm báo cáo thực tập, để em hoàn thành tốt bài báo cáo này.
Tuy nhiên, với nguồn kiến thức, kinh nghiệm còn hạn chế và thời gian thực tập tại
Tổng công ty có hạn nên bài báo cáo sẽ khó tránh khỏi những thiếu sót về các mặt. Kính
mong nhận được sự góp ý của thầy, cô và ban lãnh đạo Tổng công ty để bài báo cáo được
hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 30 tháng 01 năm 2015
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Văn Quý
Nguyễn Văn Quý- K47A3- MSV: 11D100156 Page 1
Trường Đại học Thương Mại GVHD: Ths. Phùng Mạnh Hùng
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CL : Chiến lược
GĐTCT : Giám đốc Tổng công ty
MTKD : Môi trường kinh doanh
DN : Doanh nghiệp
SP : Sản phẩm
MKT : Marketing
TCT : Tổng công ty
BGĐ : Ban giám đốc
NL : Nguyên liệu
NLCT : Năng lực cạnh tranh
NVLSX : Nguyên vật liệu sản xuất
NVBH : Nhân viên bán hàng
Hình 2.4: Tình hình thực hiện các chức năng quản trị
Hình 2.5: Tình hình thực hiện công tác quản trị tác nghiệp
Hình 2.6: Tình hình thực hiện công tác quản trị rủi ro
Nguyễn Văn Quý- K47A3- MSV: 11D100156 Page 5
Trường Đại học Thương Mại GVHD: Ths. Phùng Mạnh Hùng
LỜI MỞ ĐẦU
Tổng Công ty Giấy Việt Nam là một tổng công ty nhà nước đã có rất nhiều cố gắng
trong hoạt động sản xuất kinh doanh và là một trong những doanh nghiệp đứng đầu ngành
giấy, luôn đạt chỉ tiêu đề ra và thương hiệu sản phẩm đứng vững trên thị trường, với
nhiệm vụ sản xuất kinh doanh giấy các loại đảm bảo cân đối nhu cầu thiết yếu về giấy,
cung ứng vật tư, nguyên liệu, phụ tùng, thiết bị cho ngành giấy, thực hiện xuất nhập khẩu
giấy và các loại hàng hoá khác có liên quan đến ngành giấy theo quy định của pháp luật
Việt Nam.
Sau khoảng thời gian được đi thực tế tại Tổng công ty Giấy Việt Nam, em đã làm bài
báo cáo thực tập tổng hợp khái quát về các nội dung quản trị tại Tổng công ty Giấy Việt
Nam với mục đích hiểu rõ về công tác quản trị các hoạt động tại Tổng công ty và tìm hiểu
những mặt hạn chế cũng như những thành tựu mà Tổng công ty Giấy Việt Nam đã đạt
được trong việc thực hiện các công tác quản trị tại doanh nghiệp trong những năm gần
đây.
Bài báo cáo bao gồm 3 phần chính như sau:
Phần I: Khái quát về hoạt động kinh doanh của Tổng công ty Giấy Việt Nam
Phần II: Phân tích và đánh giá khái quát những vấn đề tồn tại chính cần giải
quyết trong các lĩnh vực quản trị chủ yếu tại Tổng công ty Giấy Việt Nam.
Phần III: Đề xuất hướng đề tài khóa luận.
Nguyễn Văn Quý- K47A3- MSV: 11D100156 Page 6
Trường Đại học Thương Mại GVHD: Ths. Phùng Mạnh Hùng
I/ KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA TỔNG CÔNG TY GIẤY
VIỆT NAM (VINAPACO)
1.1. Giới thiệu khái quát về doanh nghiệp:
- Địa chỉ: 25A Lý Thường Kiệt, Q.Hoàn Kiếm, Hà Nội
Trường Đại học Thương Mại GVHD: Ths. Phùng Mạnh Hùng
- Thực hiện các nghĩa vụ khác trong kinh doanh theo quy định của pháp luật.
HĐ quản trị
Tổng Giám đốc
Ban Kiểm soát
Kế toán trưởng
Phó Tổng giám đốc Nguyên liệu
Phó Tổng giám đốc Đầu tư
Phó Tổng giám đốc Tài chính
Phó Tổng giám đốc Kinh doanh
Phó Tổng giám đốc Kỹ thuật - Sản xuất
- Phòng Kỹ thuật
- Nhà máy Giấy
- NM Hoá chất
- XN Bảo dưỡng
- C.ty giấy Tissue S.Đuống
- Phòng Kinh doanh
- Tổng kho
- CN Tổng C.ty tại TP.HCM
- TT DVKD giấy tại Hà Nội
- XN Dịch vụ
- Phòng Tài chính Kế toán
- Văn phòng
- P.Tổ chức lao động
Nguyễn Văn Quý- K47A3- MSV: 11D100156 Page 8
Trường Đại học Thương Mại GVHD: Ths. Phùng Mạnh Hùng
- P.Kế hoạch
- P.Xuất nhập khẩu và thiết bị phụ tùng
- P.Xây dựng cơ bản
- Ban quản lý dự án Nhà máy SX giấy và bột giấy Thanh Hoá
Trình
độ lao động
2012 2013 2014
Số lượng Tỷ lệ Số lượng Tỷ lệ Số lượng Tỷ lệ
Sau đại học 500 8.08% 550 8.68% 450 6.93%
Đại học 4250 68.68% 4500 70.98% 5000 76.92%
Cao đẳng 1438 23.24% 1290 20.35% 1050 16.15%
Tổng lao động 6188 100% 6340 100% 6500 100%
Nguyễn Văn Quý- K47A3- MSV: 11D100156 Page 10
Trường Đại học Thương Mại GVHD: Ths. Phùng Mạnh Hùng
Bảng 1.1: Diễn biến quy mô và chất lượng lao động của Tổng công ty Giấy Việt Nam
qua các năm 2012, 2013, 2014.
(Nguồn: Phòng tổ chức lao động)
Nhìn từ bảng 1.1 có thể thấy quy mô lao động của Tổng công ty Giấy Việt Nam tăng theo
thời gian ( năm 2012: 6188 người, năm 2014: 6500 người), chất lượng lao động của TCT
cũng được chú trọng hơn qua các năm, trình độ đại học ngày càng tăng và tỷ lệ lao động
hệ cao đẳng cũng giảm dần theo các năm (từ 23.24% năm 2012 xuống còn 16.15% năm
2014 ), còn số lao động trình độ sau đại học lại có biến động không đồng đều do nhu cầu
sử dụng lao động có trình độ chuyên môn cao theo từng giai đoạn và thời kỳ thực hiện
chiến lược kinh doanh. Ngoài ra, cũng do một số cán bộ công nhân viên chức đã hết
nhiệm kỳ và độ tuổi lao động theo quy định của Nhà nước.
1.2.2. Cơ cấu lao động của doanh nghiệp
1.2.2.1. Theo khối ngành kinh doanh
Năm
Khối
ngành KD
2012 2013 2014
Khối sản xuất
công nghiệp
4205 4340 4470
0
4800
Nữ
1900
185
0
1700
Tổng lao động 6188
634
0
6500
Bảng 1.3: Cơ cấu lao động theo giới tính (Nguồn: Phòng tổ chức lao động)
1.3. Quy mô vốn kinh doanh của doanh nghiệp.
1.3.1. Tổng mức và cơ cấu vốn kinh doanh cuả doanh nghiệp
(Đơn vị: triệu đồng)
Năm
Chỉ tiêu
2012 2013 2014
Tài sản cố định 1.086.922 2.425.017 2.647.546
Tài sản lưu động 2.197.947 3.605.052 5.709.081
Tổng tài sản 3.284.869 6.030.069 8.456.627
(Nguồn: Bảng cân đối kế toán qua các năm 2012, 2013, 2014)
Qua bảng cơ cấu về vốn của TCT có thể thấy tài sản cố định của Tổng công ty tăng đều
qua các năm, nhưng lại chiếm tỷ trọng nhỏ so với tổng số tài sản của Tổng công ty. Còn
đối với tài sản lưu động thì chiếm tỷ trọng lớn và có sự thay đổi giữa các năm là khá cao.
Qua đây có thể thấy việc sử dụng vốn trong kinh doanh của doanh nghiệp được thực hiện
khá linh hoạt và phù hợp với xu hướng phát triển của Tổng công ty.
Nguyễn Văn Quý- K47A3- MSV: 11D100156 Page 12
Trường Đại học Thương Mại GVHD: Ths. Phùng Mạnh Hùng
1.3.2. Tổng mức và cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Nguyễn Văn Quý- K47A3- MSV: 11D100156 Page 13
Trường Đại học Thương Mại GVHD: Ths. Phùng Mạnh Hùng
kỹ thuật mới, và sự áp dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất. Doanh thu hoạt
động tài chính của tổng công ty không phải là ngành nghề kinh doanh chính, tổng công ty
thu về chủ yếu là từ lãi tiền gửi ngân hàng, và nhận cổ tức từ các công ty khác mà tổng
công ty đầu tư.
II. PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT NHỮNG VẤN ĐỀ TỒN TẠI CHÍNH
CẦN GIẢI QUYẾT TRONG CÁC LĨNH VỰC QUẢN TRỊ CHỦ YẾU TẠI TỔNG
CÔNG TY GIẤY VIỆT NAM.
2.1. Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình thực hiện báo cáo này, tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp xây dựng phiếu điều tra: Nhằm đánh giá tổng quan các hoạt động quản trị
của DN, nội dung điều tra tập trung vào: Tình hình thực hiện công tác quản trị chiến lược;
Tình hình thực hiện các chức năng quản trị cơ bản; Tình hình thực hiện công tác quản trị
tác nghiệp; Tình hình thực hiện công tác quản trị nhân sự; Tình hình thực hiện công tác
quản trị dự án và quản trị rủi ro. Đối tượng điều tra của phương pháp này là các nhà quản
trị các cấp, nắm giữ các chức vụ và có thời gian công tác lâu dài tại DN. Trong báo cáo
này tác giả tiến hành điều tra với quy mô mẫu là 10 người (danh mục đối tượng điều tra
được đính kèm trong phần phụ lục).
- Phương pháp phỏng vấn chuyên gia: Ngoài phương pháp điều tra, đểlàm rõ tình hình cụ
thể thực hiện các hoạt động và nguyên nhân dẫn tới các thành công và hạn chế, tác giả sử
dụng thêm phương pháp phỏng vấn. Đối tượng phỏng vấn được tác giả lựa chọn là ông:
Phạm Minh Việt chức vụ: Kiểm soát viên.
2.2. Kết quả xử lý dữ liệu
2.2.1. Tình hình thực hiện công tác quản trị chiến lược tại Tổng công ty Giấy Việt Nam
2.2.1.1. Hoạch định chiến lược
Qua hình 2.1có thể thấy được công tác hoạch định chiến lược của Tổng công ty Giấy
Việt Nam được thực hiện ở mức trung bình khá. Cụ thể như sau:
Nguyễn Văn Quý- K47A3- MSV: 11D100156 Page 14
Trường Đại học Thương Mại GVHD: Ths. Phùng Mạnh Hùng
chất lượng giấy tốt với độ trắng và độ dày cao, giá cả phù hợp với NTD.
Nguyễn Văn Quý- K47A3- MSV: 11D100156 Page 15
Trường Đại học Thương Mại GVHD: Ths. Phùng Mạnh Hùng
- Xây dựng/ phát triển các năng lực cạnh tranh:được đánh giá ở mức trung bình khá.
Theo kết quả phỏng vấn ông Phạm Minh Việt thì được biết năng lực cạnh tranh của
TCT so với ĐTCT là khả năng cung ứng nguồn cung NVLSX và mạng lưới phân
phối sâu rộng tại khu vực thị trường Hà Nội. Để củng cố cho NLCT DN đã cho xây
dựng và phát triển các khối ngành lâm nghiệp và các khu rừng NVL cũng như hệ
thống phân phối của mình tại thị trường truyền thống.
2.2.1.2. Triển khai chiến lược
Theo kết quả điều tra phỏng vấn ông Phạm Minh Việt, hiện nay DN đang triển khai
khai thác các khu vực thị trường truyền thống tại Hà Nội và Tp.HCM cùng với đó
DN đang có xu hướng mở rộng sang thị trường miền Trung, tuy nhiên định hướng
chủ đạo là thâm nhập thị trường và tình hình triển khai định hướng ở mức độ là
trung bình khá. Cụ thể:
- Quản trị mục tiêu ngắn hạn: được đánh giá là ở mức trung bình khá. Theo kết quả phỏng
vấn, DN có phân định mục tiêu hàng năm rõ ràng và mục tiêu của DN trong năm 2015 là
doanh thu và lợi nhuận tăng 20% so với năm trước. Mục tiêu thì được các NQT chia sẻ
đến từng phòng ban và nhân viên tùy theo năng lực làm việc. Ngoài ra, DN còn có cơ chế
thưởng phạt cho NVBH tùy vào doanh số bán nhưng DN chủ yếu áp dụng các mức
thưởng/ phạt: 5%, 10% và 15% trên doanh thu.
- Xây dựng/ triển khai CSMKT: được đánh giá là trung bình. Theo kết quả phỏng vấn
cho thấy DN tập trung vào một vài biến số như sau:
+ Chính sách sp: sp của TCT khá đa dạng: giấy in, viết, giấy Tissue, hóa chất, dăm
mảnh xuất khẩu, gỗ dán và một số sp khác.
+ Chính sách phân phối: DN có một hệ thống phân phối khá rộng với hơn 2000 điểm
phân phối và DN luôn quan tâm đến công tác mở rộng và phát triển hệ thống phân
phối trong thời gian tới.
+ Chính sách giá: Đối với các KH tổ chức khi mua sp của TCT thì có các mức chiết
khấu khác nhau cho từng đơn hàng như: 5% cho các đơn hàng có số lượng dưới 5000
2.2.2. Tình hình thực hiện các chức năng quản trị cơ bản.
Theo hình 2.4 thì công tác thực hiện các chức năng cơ bản là khá tốt điều đó được thể
hiện thông qua:
- Hoạch định TCT Giấy Việt Nam phấn đấu phát triển bền vững thành một TCT
hàng đầu về sản xuất bột giấy và giấy trong khu vực ASEAN vào năm 2020.Tiếp
tục phát huy những giá trị truyền thống được các thế hệ CBCNV Tổng công ty xây
dựng, vun đắp. Duy trì sản xuất bền vững, không ngừng gia tăng lợi ích cho
Nguyễn Văn Quý- K47A3- MSV: 11D100156 Page 17
Trường Đại học Thương Mại GVHD: Ths. Phùng Mạnh Hùng
CBCNV, cổ đông, khách hàng và đóng góp ngày càng nhiều cho cộng đồng, xã
hội.
- Việc lãnh đạo điều hành, chỉ đạo, điều hành trong quản lý, sản xuất cũng như trong kinh
doanh TCT đều xây dựng kế hoạch, quy chế, cơ chế, nội quy và quy định trên cơ sở quyết
định của nhà nước làm cơ sở, căn cứ điều hành và quản lý để tận dụng, phát huy hết năng
lực sẵn có nhằm đảm bảo mọi hiệu quả sản xuất kinh doanh của Tổng công ty đạt hiệu
quả cao nhất.
- Cơ cấu bộ máy quản lý của TCT Giấy Việt Nam là tổng hợp các bộ phận quản lý lãnh đạo
khác nhau, được chuyên môn hóa và có quyền hạn, trách nhiệm nhất định, được bố trí
thành những cấp, những khâu khác nhau nhằm đảm bảo thực hiện các chức năng quản lý
và thực hiện mục đích chung đã xác định của TCT.
- Tuy nhiên, kiểm soát của TCT thì lại ở mức trung bình yếu với 80%. Đa số các chuyên
gia trong TCT cho rằng: nguyên nhân mà Tổng công ty Giấy Việt Nam còn gặp nhiều khó
khăn trong khâu kiểm soát là do trong những năm gần đây TCT đang thực hiện công tác
tái cơ cấu, đổi mới doanh nghiệp nhằm bảo đảm TCT có cơ cấu hợp lý, tập trung vào lĩnh
vực SXKD chính, nâng cao hiệu quả SXKD và năng lực cạnh tranh.
- Công tác thu thập thông tin của TCT được thực khá tốt, đảm bảo đưa ra được các quyết
định đúng đắn và phù hợp với mục tiêu chung của toàn công ty cũng như mục tiêu của
các cấp kinh doanh. Đối với quá trình thu thập thông tin thì TCT đã tiến hành thu thập
thông tin cả bên trong và bên ngoài doanh nghiệp để có những thông tin chính xác và cần
thiết cho việc ra các quyết định đối với từng phòng ban chức năng.
năng cho CBNV nhưng lại chưa đem lại hiệu quả cao.
+ Với công tác đãi ngộ nhân lực: được thực hiện ở mức khá tốt với 70%. Theo kết
quả điều tra phỏng vấn thì có thể thấy công tác đãi ngộ nhân lực của TCT là một
trong những hoạt động được đánh giá cao của cả nhân viên lẫn ban quản trị của
TCT. Ngoài các hoạt động kinh doanh chính TCT còn tổ chức các hoạt động như:
tổ chức thi đua khen thưởng, tổ chức các hoạt động ngoại khóa và tạo điều kiện
cho nhân viên có khả năng thăng tiến trong công việc
2.2.5. Tình hình thực hiện công tác quản trị dự án và quản trị rủi ro
2.2.5.1: Quản trị dự án
Qua hình 2.5 có thể thấy công tác quản trị dự án của Tổng công ty Giấy Việt Nam được
thực hiện ở mức trung bình khá. Cụ thể như sau:
Nguyễn Văn Quý- K47A3- MSV: 11D100156 Page 19
Trường Đại học Thương Mại GVHD: Ths. Phùng Mạnh Hùng
- Xây dựng và lựa chọn dự án: hiện tại công ty thực hiện ở mức trung bình khá với
60%. Theo kết quả phỏng vấn TCT đang thực hiện một số dự án như: Nhà máy sản
xuất ván Veneer, dự án lò hơi đốt nhiên liệu sinh học…
- Triển khai dự án: được thực hiện ở mức trung bình yếu với 70%/ tổng số. Theo kết
quả phỏng vấn thì nguyên nhân chủ yếu là do sự trì trệ của nền kinh tế dẫn đến các
nhà đầu tư thiết chặt kinh tế và nguồn chi phí của mình.
- Nghiệm thu và tổng kết dự án: được thực hiện ở mức trung bình khá với tổng phần
tram là 70%. Theo kết quả phỏng vấn thì sau mỗi giai đoạn thực hiện của các dự án
thì TCT luôn thực hiện đánh giá các kết quả đạt được của mỗi dự án và các mặt
còn hạn chế để từ đó quản lý tiến độ, chất lượng của dự án.
2.2.5.2. Quản trị rủi ro
Công tác quản trị rủi ro được đánh giá ở mức độ trung bình yếu. Cụ thể:
- Né tránh rủi ro: được thực hiện ở mức trung bình với 40%. Theo kết quả phỏng
vấn TCT đã thực hiện tổ chức Hội nghị tập huấn AT-VSLĐ-PCCN cho CBNV.
- Phòng ngừa rủi ro: được đánh giá là trung bình yếu khi mà TCT chỉ tổ chức thực
hiện “chương trình 5s” để phòng ngừa rủi ro.
- Giảm thiểu rủi ro: công tác hoạt động này tại TCT chưa được thực hiện tốt, trong quá
ĐỀ XUẤT ĐỊNH HƯỚNG ĐỀ TÀI:
1. Các giải pháp marketing nhằm triển khai chiến lược thâm nhập thị trường
Hà Nội tại Tổng công ty Giấy Việt Nam.
2. Hoàn thiện công tác đào tạo và sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực hiện có của
Tổng công ty Giấy Việt Nam.
Nguyễn Văn Quý- K47A3- MSV: 11D100156 Page 21
Trường Đại học Thương Mại GVHD: Ths. Phùng Mạnh Hùng
KẾT LUẬN
Trên đây là công tác thực hiện các hoạt động quản trị của Tổng công ty Giấy Việt Nam
mà em đã tìm hiểu và phân tích dựa trên nền tảng kiến thức đã được thầy, cô giảng viên
trường Đại học Thương mại giảng dạy trong thời gian học ở trường và kiến thức thực tế,
đi thực tập tại Tổng công ty Giấy Việt Nam.
Trong bài báo cáo này, em đã trình bày khái quát về công ty, kết quả hoạt động sản
xuất kinh doanh, kỹ thuật thu thập, phân tích và xử lý thông tin và các hoạt động quản trị
cơ bản của Tổng công ty như: quản trị chiến lược, quản trị nhân lực, quản trị dự án, quản
trị tác nghiệp, quản trị rủi ro.
Qua đây có thể thấy được công tác quản trị tại Tổng công ty có những mặt đã được
triển khai và thực hiện khá tốt, nhưng bên cạnh đó vẫn còn một số hoạt động mà Tổng
công ty cần phải chú ý quan tâm để công tác quản trị tại Tổng công ty được hoàn thiện
hơn và mang lại những thành công lớn trong tương lai.
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn thầy giáo hướng dẫn Phùng Mạnh Hùng, ban
lãnh đạo và các anh/chị trong Tổng công ty Giấy Việt Nam đã nhiệt tình giúp đỡ để em
hoàn thành tốt bài báo cáo.
Nguyễn Văn Quý- K47A3- MSV: 11D100156 Page 22