Lê Việt Hà QTKD 19A2
!"#$
%&
'#$($)
#*+,$-
./012/3041561/70 &83,/749
-:;/012/30 &<=<=><=<<?
8@A & #B<C$?
/DE2/301F@0GHI0 &GJKL01MK1/
'B?=<N
Nguyễn Thị Chi
Lê Việt Hà QTKD 19A2
-O8O
Nguyễn Thị Chi
Lê Việt Hà QTKD 19A2
8!-
Đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến cô ,PGJKL01Q
1/ đã giúp đỡ em trong khi thực tập tại Tổng công ty Điện Lực Dầu Khí
Việt Nam . Không những thế, trong quá trình thực tập cô đã chỉ bảo và hướng
dẫn tận tình cho em những kiến thức lý thuyết, cũng như các kỹ năng trong
lập trình, cách giải quyết vấn đề, đặt câu hỏi … Cô luôn là người truyền động
lực trong em, giúp em hoàn thành tốt giai đoạn thực tập tốt nghiệp.
Cho phép em gửi lời cảm ơn sâu sắc đến R0G6S0G4K/70856#TJ
1U,/74VW đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp em cũng như các sinh viên
khác hoàn thành giai đoạn thực tập tốt nghiệp.
Em xin chân thành biết ơn sự tận tình dạy dỗ của tất cả các quý thầy cô
Khoa quản trị kinh doanh – Trường Đại học Kinh Tế Kỹ Thuật Công Nghệ
22. EVN : Công Ty Điện lực Việt Nam
Nguyễn Thị Chi
Lê Việt Hà QTKD 19A2
8Z*
Công nghiệp điện là một trong những ngành công nghiệp then chốt giữ
vai trò quan trọng trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Hiện nay, với mức tăng trưởng mạnh mẽ của nền kinh tế, ngành công nghiệp
điện phải đối mặt với những thách thức rất lớn để có thể đáp ứng được nhu
cầu ngày càng tăng cao của xã hội. Đặc biệt, với công cuộc cải cách nền kinh
tế và thu hút đầu tư nước ngoài ngày càng lớn mạnh, thị trường điện cạnh
tranh đang từng bước hình thành vừa thực hiện chủ trương thị trường hóa vừa
thực hiện các nhiệm vụ chính trị, xã hội mà Đảng và Nhà nước giao phó.
Để có thể đạt được mục tiêu chiến lược được đề ra ngay từ khi mới
thành lập là tham gia xây dựng và phát triển nguồn điện, sản xuất kinh doanh
điện đa năng, phấn đấu để luôn luôn đứng vị trí thứ hai trong tất cả các Tập
đoàn/Tổng Công ty sản xuất - kinh doanh điện năng (sau EVN), Tổng công ty
cần phải có một đội ngũ cán bộ chuyên nghiệp đồng bộ, năng động, có trình
độ kỹ thuật ngang tầm trong nước và trong khu vực. Đặc biệt với một đơn vị
còn non trẻ trong hoạt động điện lực, việc thu hút, xây dựng được một đội ngũ
cán bộ công nhân viên (CBCNV) có đủ năng lực, trình độ chuyên môn, chính
trị, quản lý, ngoại ngữ là hết sức quan trọng, có thể nói là mang tính tiên
quyết. Một chiến lược đào tạo và phát triển hợp lý sẽ phát huy nội lực cao
nhất, phát huy được khả năng làm việc, khả năng sáng tạo của người lao
động, nâng cao trách nhiệm, tăng năng suất lao động và hiệu quả kinh doanh.
Sau quá trình thực tập tại Tổng Công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam,
qua tìm hiểu về thực trạng của Tổng Công ty những năm gần đây em thấy
hoạt động quản trị công ty luôn giữ vai trò quan trọng. Tuy nhiên với sự phát
triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ và môi trường kinh doanh có nhiều
biến động thì công tác quản trị của Tổng Công ty còn nhiều khó khăn . Chính
Nguyễn Thị Chi5
thiện hơn
Nguyễn Thị Chi7
Lê Việt Hà QTKD 19A2
*<
e)8
#*+,$-
</@/41/7J61J0G
- Tên giao dịch bằng tiếng Anh: PETROVIETNAM POWER
CORPORATIM1
-Tên viết tắt bằng tiếng Anh: PV POWER
- Biểu tượng:
Trụ sở chính: Tầng 8, 9 Tòa nhà Viện Dầu khí, Trung Kính, Yên Hòa,
Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội.
Là Tổng Công ty mẹ - Công ty TNHH một thành viên do Tập Đoàn Dầu khí
Quốc Gia Việt Nam đầu tư 100% vốn, được thành lập theo Quyết định
1468/QĐ-DKVN ngày 17/5/2007 của Hội đồng quản trị Tập đoàn Dầu khí
Quốc gia Việt Nam.
Vốn điều lệ : 13.078.456.318.461 đồng
(Bằng chữ: Mười ba nghìn không trăm bảy mươi tám tỷ, bốn trăm năm mươi
sáu triệu, ba trăm mười tám nghìn, bốn trăm sáu mươi mốt đồng)
Nguyễn Thị Chi8
Lê Việt Hà QTKD 19A2
?PG19010G1fd/01HEV016gV4R0G6S0G4K,hi
Theo Quyết định số 0789/QĐ-BCT ngày 05/2/2010 của Bộ Công
thương về việc thành lập Công ty mẹ - Tập đoàn Dầu khí Việt Nam :
+ Sản xuất, phân phối, kinh doanh mua bán điện năng;
+ Xuất nhập khẩu điện năng;
+ Tổ chức các hoạt động tư vấn;
+ Khảo sát, thiết kế, thi công xây lắp: Công trình lưới điện đến cấp điện
áp 500kV; công trình công nghiệp và dân dụng; công trình thủy điện vừa và
Vạn sự khởi đầu nan
Ngày 17/5/2007 Tổng Công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam (PV Power)
được thành lập theo Quyết định 1468/QĐ-DKVN của Hội đồng Quản trị Tập
đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam với mục tiêu tham gia xây dựng và phát
triển nguồn điện, sản xuất kinh doanh điện năng, phấn đấu chiếm 25-30% thị
trường sản lượng điện toàn quốc vào năm 2025. Đây là một lĩnh vực mới,
Nguyễn Thị Chi10
Lê Việt Hà QTKD 19A2
quan trọng của ngành Dầu khí về sản xuất, kinh doanh điện năng (công
nghiệp điện).
Nhưng trước đó gần 60 ngày, Công ty TNHH MTV Điện lực Dầu khí
Cà Mau, nay là Công ty Điện lực Dầu khí Cà Mau, Công ty Điện lực Dầu khí
Nhơn Trạch đã ra đời. Cả hai hiện là chi nhánh của Tổng Công ty Điện lực
Dầu khí Việt Nam (công ty con ra đời trước công ty mẹ).
Nhà máy Điện Cà Mau 1
Ngày ấy, trên công trường xây dựng Nhà máy Điện Cà Mau 1&2 tại
Cụm công nghiệp Khí – Điện – Đạm thuộc xã Khánh An, huyện U Minh, tỉnh
Cà Mau, Nhà máy Điện Nhơn Trạch tại khu Công nghiệp Ông Kèo, ấp 3 xã
Phước Khánh, huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai, những khó khăn chồng
chất, những cố gắng không biết mệt mỏi để mỗi ngày đi qua, người con “đầu
lòng” thêm cứng cáp, khôn lớn và trưởng thành đem về những kinh nghiệm,
bài học quý báu, cách làm hiệu quả, sáng tạo. Từ Nhà máy Điện Cà Mau 1&2,
Nhơn Trạch tất cả những cái được, cái chưa được đã được tổng kết, rút kinh
nghiệm để rồi vận dụng, giải quyết “trôi chảy” tại Nhơn Trạch 2, Vũng Áng
Nguyễn Thị Chi11
Lê Việt Hà QTKD 19A2
1… và một bức tranh mới hoành tráng hiện đại, tiên tiến, hội nhập song cũng
rất riêng của Điện lực Dầu khí Việt Nam ra đời.
Nếu năm 2007, Tổng Công ty chỉ mới có Nhà máy Điện Cà Mau 1,
Nhơn Trạch vừa vận hành phát điện thương mại xen kẽ thử nghiệm với sản
chức năng sản xuất kinh doanh điện và đầu tư tài chính, giữ quyền chi phối
các công ty con thông qua thế mạnh về vốn, công nghệ, thương hiệu, hoạt
động theo nguyên tắc bảo toàn, phát triển và kinh doanh hiệu quả trong toàn
Tổng công ty.
Công ty mẹ có trách nhiệm tìm kiếm, đàm phán, ký các hợp đồng điện
lực và các dự án; mua, bán, sang nhượng các tài sản, kể cả các Công ty con;
điều phối và tập trung việc bán hoặc xuất khẩu phần điện của Tổng công ty;
đảm bảo thống nhất việc quản lý nhân lực, cung ứng, hậu cần và điều hành hoạt
động thi công; thống nhất hệ thống thông tin, dữ liệu và quan hệ công chúng.
n6oJ4R61m6`Ja0cp6gVS0G4KWqP
Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty mẹ bao gồm:
- _/^r0G419012/30 là đại diện trực tiếp chủ sở hữu tại Tổng công
ty, có tối đa 5 thành viên do Chủ sở hữu bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng,
kỷ luật . Nhiệm kỳ của các thành viên là 5 năm.
- /sW;ED42/30 của Tổng công ty do Chủ sở hữu bổ nhiệm, miễn
nhiệm, khen thưởng, kỷ luật ; có tối đa 03 Kiểm soát viên. Nhiệm kỳ của các
Kiểm soát viên là 03 năm.
- R0GG/DW^t6 Tổng công ty do Hội đồng thành viên Tổng công ty
bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật sau khi được Tổng giám đốc Tập
Nguyễn Thị Chi13
Lê Việt Hà QTKD 19A2
đoàn chấp thuận bằng văn bản theo đề nghị của Hội đồng thành viên Tổng
công ty.
- 1u4R0GG/DW^t6, Kế toán trưởng Tổng công ty do Hội đồng thành
viên bổ nhiệm miễn nhiệm, khen thưởng kỷ luật theo đề nghị của Tổng giám
đốc Tổng công ty. Nhiệm kỳ của các chức danh nêu trên là 05 năm. Các chức
danh khác do Tổng giám đốc Tổng công ty quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm,
khen thưởng kỷ luật.
- _WDK`Ja0cp29^/fJ1901giúp việc cho Hội đồng thành viên,
Tổng giám đốc do Tổng giám đốc Tổng công ty quyết định sau khi được Hội
theo quyết định số 1468/QĐ-DKVN ngày 17/05/2007 của Hội đồng quản trị
Tập đoàn Dầu khí Việt Nam. Tổng Công ty hoạt động theo loại hình công ty
trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Tập đoàn Dầu khí Việt Nam đầu tư
100% vốn điều lệ và hoạt đồng theo mô hình Công ty mẹ - công ty con. Tính
đến tháng 12/2009, cơ cấu tổ chức của Công ty mẹ - Tổng Công ty Điện lực
Dầu khí Việt Nam như sau:
- Các đơn vị trực thuộc gồm:
+ Chi nhánh của Tổng Công ty: 02 đơn vị;
+ Ban Quản lý dự án: 01 đơn vị;
- Các đơn vị Tổng Công ty nắm giữ 100% vốn điều lệ: 02 đơn vị;
- Các công ty cổ phần Tổng Công ty chiếm 51% vốn điều lệ trở lên: 06
đơn vị;
- Các công ty cổ phần Tổng Công ty chiếm dưới 51% vốn điều lệ: 08 đơn vị;
* Sơ đồ cơ cấu tổ chức Tổng Công ty:
Nguyễn Thị Chi16
Lê Việt Hà QTKD 19A2
.|)})8#*+,$-
17
Nguyễn Thị Chi
Lê Việt Hà QTKD 19A2
1.2. Cơ cấu nguồn nhân lực
a. Số lượng công nhân viên
Cùng với sự phát triển ngày càng lớn mạnh của Tổng công ty, số lượng
lao động của Tổng công ty cũng không ngừng tăng trưởng.
Bảng 1.1: Số lượng lao động thực hiện tại Tổng Công ty (hết quý 1 năm 2011)
TT Đơn vị chỉ tiêu
Lao động
Trong năm Giới tính Độ tuổi
Đ.kỳ C.kỳ B.q Nam Nữ < 30 30-39 40-49 50-55 >55 bq
A Ban Điều hành 8 12 11 9 3 - 3 2 7 - 46
B Công ty mẹ 2 35 366 22 30 110 14 13
1 Cơ quan TCT 2 26 104 1 2 12 0 5
2 CN-Cà Mau 0 2 163 9 12 67 0 7
3 CN-Nhơn Trạch 0 7 99 12 16 31 14 1
C BAN QLDA 0 2 39 1 1 4 0 1
1
BQLDAThái
Bình 2
0 2 39 1 1 4 0 1
D
Các ĐV thành
viên
3 43 456 28 65 95 - 27
1 PVPRE 0 1 8 0 1 0 0 1
2 PCC 1 14 135 5 10 14 0 8
3 PVPE 0 7 48 1 2 5 0 0
4 PVPS 0 10 98 16 41 44 0 9
5 PVPNT2 1 4 57 1 3 13 0 1
6 Đăkđrinh 0 2 42 3 4 5 0 3
7 HủaNa 0 2 48 1 3 12 0 3
8 Bắc Kạn 1 3 20 1 1 2 0 2
(Nguồn: Ban Tổ chức nhân sự_TCT)
19
Nguyễn Thị Chi
Lê Việt Hà QTKD 19A2
b. Trình độ nguồn nhân lực
Hình1.3:Biểu đồ trình độ lao động
Hình 1.4: Biểu đồ chuyên ngành
( Nguồn: Ban Tổ chức nhân sự_TCT)
20
21
Nguyễn Thị Chi
Lê Việt Hà QTKD 19A2
- Việc tiếp nhận và vận hành các nhà máy điện Cà Mau, Nhơn Trạch -
là các nhà máy khí điện hiện đại - với đội ngũ lao động được đào tạo bài bản
đã giúp Tổng Công ty tiếp thu những kinh nghiệm quý báu trong công tác đào
tạo nhân lực vận hành, quản lý và phát triển nguồn nhân lực.
b.Điểm yếu
- Là một đơn vị còn non trẻ trong hoạt động điện lực, nên Tổng Công ty
đang phải từng bước gây dựng, tích luỹ cả về cơ sở vật chất cũng như kinh nghiệm.
- Cơ cấu tổ chức của Tổng công ty chưa ổn định: Là một đơn vị mới
thành lập nên Tổng công ty đang phải từng bước hoàn chỉnh mô hình tổ chức,
cơ cấu lại bộ máy cho phù hợp với tình hình phát triển chung của Tập đoàn và
của đất nước, đồng thời phát huy tối đa hiệu quả trong công tác quản lý và
điều hành hoạt động SXKD;
- Lực lượng CBCNV còn thiếu cả về mặt chất và lượng: thiếucác
CBCNV giỏi về quản lý và vận hành tại các nhà máy điện; Thiếu nhiều cán
bộ có trình độ và kinh nghiệm trong lĩnh vực kinh doanh điện năng, chưa có
đội ngũ chuyên gia về kỹ thuật điện và quản lý điện.
- Ngân sách dành cho công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
còn hạn hẹp: do các Nhà máy điện đang trong giai đoạn vận hành ở những
năm đầu tiên chi phí khấu hao lớn, đồng thời Tổng Công ty vẫn đang tiếp tục
triển khai đầu tư xây dựng các dự án điện khác nên việc phân bổ ngân sách
đào tạo vào chi phí sản xuất rất hạn chế và eo hẹp. Do vậy việc triển khai
công tác đào tạo khó thực hiện mạnh mẽ, quyết liệt và đồng bộ.
c.Cơ hội
- Nước ta đang trong tiến trình xây dựng thị trường điện cạnh tranh,
đây là cơ hội cho mọi doanh nghiệp tham gia bình đẳng và phát triển mạnh
mẽ. Hơn nữa, để bảo đảm nhu cầu năng lượng cho tăng trưởng kinh tế và an
ninh năng lượng quốc gia, việc phát triển ngành điện, phát triển một thị
đặc điểm của các Nhà máy điện có chi phí đầu tư ban đầu rất lớn, các dự án
điện của Tổng Công ty hầu hết đang trong quá trình đầu tư xây dựng và giai
đoạn đầu của sản xuất kinh doanh nên lợi nhuận không cao; vì vậy ngân sách
dành cho quỹ lương và các chế độ đãi ngộ đối với người lao động chưa cao,
việc này cũng ảnh hưởng đến khả năng thu hút được những lao động có trình
độ, năng lực.
2. Chiến lược đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của tổng công ty
Để có thể đạt được mục tiêu chiến lược phát triển đã đề ra, Tổng Công ty
cần phải có một đội ngũ cán bộ chuyên nghiệp đồng bộ, với trình độ kỹ thuật
ngang tầm trong nước và trong khu vực, đủ năng lực để điều hành các hoạt
động sản xuất kinh doanh điện năng của Tổng công ty và tại các nước trong
khu vực mà Tổng công ty đang làm chủ đầu tư xây dựng các Nhà máy điện.
Trong giai đoạn phát triển hiện nay, nguồn nhân lực trở thành một yếu
tố quan trọng, quyết định sự thành bại hay phát triển của bất kỳ một doanh
nghiệp nào. Chính vì vậy, việc xây dựng chiến lược, quy hoạch công tác đào
tạo và phát triển nguồn nhân lực của Tổng Công ty từ nay đến năm 2015, định
hướng đến năm 2025 là nhiệm vụ cấp thiết, đòi hỏi Tổng công ty tạo mọi điều
kiện thuận lợi và tốt nhất để phát triển được nguồn nhân lực với trình độ
chuyên môn cao.
24
Nguyễn Thị Chi
Lê Việt Hà QTKD 19A2
Để phát triển nguồn nhân lực, Tổng Công ty cần tập trung xây dựng
chiến lược vĩ mô, vi mô trong việc tuyển dụng, đào tạo, quản lý, sử dụng và
đãi ngộ nhân viên theo hướng xây dựng một môi trường văn hóa học tập, học
tập nâng cao, tạo mọi điều kiện tốt nhất cho người lao động được học tập dưới
mọi hình thức và phát huy, cống hiến tối đa năng lực, trí tuệ của mình vào sự
nghiệp phát triển bền vững của Tổng công ty nói riêng Tập đoàn Dầu khí Việt
Nam nói chung, đồng thời tận dụng tối đa sự quan tâm, hỗ trợ từ từ Tập đoàn,
sự phối hợp giúp đỡ của các đơn vị trong ngành Dầu khí và trong ngành điện.