LUẬN VĂN Thực trạng và triển vọng hoạt động đầu tư
thăm dò- khai thác dầu khí ở nước ngoài của
Tổng công ty Dầu khí Việt Nam
Thực trạng và triển vọng hoạt động đầu tư thăm dò- khai thác dầu khí ở nước
ngoài của Tổng công ty Dầu khí Việt Nam TRần Tiến Linh- Nhật 1- K38- KTNT
1
Mục lục
Trang
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG THĂM DÒ- KHAI THÁC
DẦU KHÍ THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM
3
I. Những đặc diểm của hoạt động thăm dò- khai thác dầu khí
trên thế giới.
3
1. Dầu khí là nguồn tài nguyên quý, không tái tạo được. 3
2. Tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí là hoạt động có nhiều
3.4. Lĩnh vực dịch vụ dầu khí. 36
3.5. Lĩnh vực nghiên cứu khoa học và công nghệ. 37
II. Thực trạng hoạt động đầu tư thăm dò- khai thác dầu khí
ở nước ngoài của Tổng công ty Dầu khí Việt Nam.
37
1. Cơ sở pháp lý của hoạt động đầu tư thăm dò- khai thác dầu
khí ở nước ngoài. 37
2. Tiềm lực kinh tế kĩ thuật của Tổng công ty Dầu khí Việt Nam. 43
3. Tình hình đầu tư thăm dò – khai thác dầu khí ở nước ngoài của
Tổng công ty Dầu khí Việt Nam. 48
3.1. Số dự án và vốn đầu tư. 48
3.2. Khu vực đầu tư. 49
3.3. Phương thức đầu tư. 52
III.
Đánh giá hoạt động thăm dò- khai thác dầu khí ở nước ngoài
của Tổng công ty Dầu khí Việt Nam
55
1. Những thành tựu đạt được. 55
1.1. Số lượng dự án tăng dần qua các năm. 55
1.2. Khu vực đầu tư có tiềm năng dầu khí lớn hứa hẹn mang lại
lợi nhuận đầu tư lớn. 56
1.3. Bước đầu tạo dựng hình ảnh Petrovietnam trên thị trường thế giới. 57
1.4. Phát triển tốt các mối quan hệ hợp tác kinh doanh. 58
2. Những khó khăn và nguyên nhân.
58
2.1. Môi trường đầu tư dầu khí thế giới có nhiều biến động phức tạp. 58
2.2. Sự khác nhau về văn hoá, phong tục và tập quán kinh doanh. 59
2.3. Cơ chế chính sách chưa đồng bộ. 59
Thực trạng và triển vọng hoạt động đầu tư thăm dò- khai thác dầu khí ở nước
1.2. Tăng cường hợp tác dầu khí cấp chính phủ và nhà nước. 80
1.3. Lập quỹ dự phòng rủi ro. 81
2. Giải pháp vi mô. 81
2.1. Tăng cường công tác đào tạo đội ngũ cán bộ. 81
2.2. Thuê tư vấn nước ngoài. 82
2.3. Tăng cường năng lực tài chính và kỹ thuật. 83
KẾT LUẬN. 85
TÀI LIỆU THAM KHẢO.
PHỤ LỤC.
Thực trạng và triển vọng hoạt động đầu tư thăm dò- khai thác dầu khí ở nước
ngoài của Tổng công ty Dầu khí Việt Nam TRần Tiến Linh- Nhật 1- K38- KTNT
4
Phụ lục 1: Nghị định Số 22/1999/NĐ-CP của Chính phủ ngày 14 tháng 4
năm 1999 quy định về đầu tư ra nước ngoài của Doanh nghiệp Việt Nam.
Phụ lục 2:
Thông tư Số 05/2001/TT-BKH của Bộ Kế hoạch và Đầu tư
ngày 30 tháng 8 năm 2001 Hướng dẫn hoạ tđộng đầu tư ra nước ngoài của
doanh nghiệp Việt Nam (không bao gồm bản phụ lục của thông tư này).
Phụ lục 3:
Quyết định của thủ tướng Chính phủ Số 116/2001/QĐ-TTg
ngày 02 tháng 8 năm 2001 Về một số ưu đãi, khuyến khích đầu tư ra nước
ngoài trong lĩnh vực hoạt động dầu khí. Thực trạng và triển vọng hoạt động đầu tư thăm dò- khai thác dầu khí ở
nước ngoài của Tổng công ty Dầu khí Việt Nam
thương nên em đã chọn đề tài “ Thực trạng và triển vọng hoạt động đầu
tư thăm dò- khai thác dầu khí ở nước ngoài của Tổng công ty Dầu khí
Việt Nam” làm đề tài cho khoá luận của mình.
Thực trạng và triển vọng hoạt động đầu tư thăm dò- khai thác dầu khí ở
nước ngoài của Tổng công ty Dầu khí Việt Nam TRần Tiến Linh- Nhật 1- K38- KTNT
6
Trong quá trình thực hiện, em có sử dụng phương pháp phân tích,
tổng hợp, thống kê.
Khoá luận trình bày tình hình đầu tư thăm dò- khai thác dầu khí
trên thế giới và ở Việt Nam, thực trạng đầu tư thăm dò- khai thác dầu khí
ở nước ngoài trong thời gian qua để từ đó đánh giá triển vọng và đưa ra
giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động này phát triển. Khoá luận gồm 3
chương:
Chương I: Tổng quan hoạt động đầ
u tư thăm dò- khai thác dầu khí
thế giới và Việt Nam.
Chương II: Tình hình hoạt động đầu tư thăm dò- khai thác dầu khí
ở nước ngoài của Tổng công ty dầu khí Việt Nam.
Chương III: Triển vọng và các giải pháp đẩy mạnh đầu tư thăm dò-
khai thác dầu khí ở nước ngoài của Tổng công ty Dầu khí Việt Nam.
Mặc dù đã có rất nhiều cố gắng, song do thời gian nghiên cứu và
kiến thức còn hạn chế
nên khoá luận không tránh khỏi những thiếu sót,
bất cập. Vì cậy em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp từ phía
các thầy cô giáo và bạn đọc.
Trên thế giới, tài nguyên dầu khí được phát hiện từ lâu nhưng mới bắt đầu
khai thác mang tính công nghiệp từ nửa cuối thế kỷ 19. Đây là nguồn tài
nguyên không có khả năng tái tạo. Dầu khí được tạo ra nhờ các quá trình
biến đổi địa chất liên quan đến sự hình thành, chuyển hoá, di chuyển và
tích tụ các vật chất hữu cơ (Hydrocacbon) và trong một khoảng thời gian
rất dài, từ 10 triệu đến 100 triệu nă
m.
Các mỏ dầu khí phân bố không đồng đều giữa các vùng khác nhau
trên trái đất. Điều này phụ thuộc vào cấu tạo địa chất cũng như khí hậu
của từng vùng. Những mỏ dầu lớn nhất thế giới tập trung ở các nước
Trung Cận Đông Arập-Xêut, Cô-oét, Irắc, Vênêzulêa, Nga, Mỹ... Việt
Nam cũng được thiên nhiên ưu đãi có những mỏ dầu khí ở thềm lục địa,
đ
ó là nguồn tài nguyên quý giá đối với quá trình phát triển kinh tế đất
nước.
Dầu mỏ và khí thiên nhiên là nguồn tài nguyên năng lượng quý thể
hiện ở giá trị kinh tế cao của nó. Đây là nguồn năng lượng mới có những
thuộc tính vượt trội so với các nguồn năng lượng khác. Dầu mỏ được chế
biến thành các dạng năng lượng khác như xăng dầu đã được sử dụng rộng
Thực trạng và triển vọng hoạt động đầu tư thăm dò- khai thác dầu khí ở
nước ngoài của Tổng công ty Dầu khí Việt Nam TRần Tiến Linh- Nhật 1- K38- KTNT
8
rãi trong sản xuất và đời sống. Hơn nữa các sản phẩm chế biến từ dầu mỏ
lại là nguyên liệu cho các ngành công nghiệp hoá chất và công nghiệp
hàng tiêu dùng. Khí thiên nhiên ngày càng được ưa chuộng sử dụng như
một loại năng lượng sạch có khả năng thay thế các loại chất đốt như than,
dầu hoả. Bảng dưới cho thấy nhu cầu tiêu dùng năng lượng thế giới năm
đủ khai thác trong vòng 50 năm tới. Nhiều nước ở Đông Nam Á hiện nay
đang là nước xuất khẩu dầu mỏ như In-đô-nê-sia, Ma-lay-sia sẽ trở thành
những nước nhập khẩu vào những năm sau 2010.
2. Tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí là hoạt động có nhiều rủi
ro mang tính mạo hiểm kinh tế.
Trong lĩnh vực tìm kiếm thăm dò dầu khí, độ rủi ro cao trước hết phụ
thuộc vào điều kiện địa chất. Xác suất thành công trung bình trong tìm
kiếm thăm dò dầu khí trên thế giới hiện nay rất thấp, chỉ khoảng 10%.
Ngoài những rủi ro về địa chất ảnh hưởng đến xác suất phát hiện
mỏ, rủi ro về kỹ thuật cũng rất lớn. Việc xây dựng và v
ận hành các đề án
dầu khí luôn đi đôi với nguy cơ cháy, nổ làm tổn hại người, của và gây ô
nhiễm môi trường sinh thái. Các chi phí cho những rủi ro này khó mà
tưởng tượng được. Vào năm 1997, công ty Mobil (Mỹ) đã phải bồi
thường tới 5 tỷ USD vì gây ô nhiễm môi trường. Chính vì độ rủi ro cao
mà các nhà đầu tư trở nên mạo hiểm khi bỏ vốn lớn vào lĩnh vực này.
3. Ngành công nghiệp Dầu khí đòi hỏi vốn đầu t
ư rất lớn mà chủ yếu
là ngoại tệ mạnh.
Quy mô vốn đầu tư lớn là đặc trưng của ngành Dầu khí khác biệt với các
ngành công nghiệp khác. Mỗi lĩnh vực hoạt động của ngành Dầu khí lại
đòi hỏi lượng vốn đầu tư phù hợp để đạt được hiệu quả kinh tế cao. Do
tính chất đặc thù chứa đựng nhiều rủi ro nên loại trừ những nước trữ
lượng dầu khí lớn và xác suất thành công trong thă
m dò- khai thác cao,
còn lại giá thành khai thác một thùng dầu thường rất cao (Bảng 2).
và cao nhất
2-20 3-15 5-20 0.4-4 2-12
Nguồn: Tạp chí dầu khí số 3-2001
Như vậy để tìm thấy một trữ lượng dầu khí thương mại ta phải chi
hàng trăm triệu USD. Có thể tính toán một cách đơn giản để được một
sản lượng 10 triệu thùng dầu ta phải đầu tư số tiền trung bình 148.8 triệu
USD nếu là tại Mỹ, 40.8 triệu USD nếu là tại Châu Âu và 105.1 triệu
USD nếu tại Tây Âu.
Công tác vận chuyển dầu khí vào bờ
cũng đòi hỏi lượng vốn đầu tư
lớn vì hầu hết các mỏ Dầu khí nằm rất xa bờ. Quá trình vận chuyển dầu
khí vào bờ phải sử dụng hệ thống chuyên dụng, để thu gom và vận
chuyển khí cần các phương tiện kỹ thuật hiện đại như giàn nén trung tâm
cỡ lớn với vốn đầu tư trên 100 triệu USD. Một đề án xây dựng công trình
đường ống d
ẫn khí từ mỏ vào đất liền cần một lượng vốn đầu tư trung
Thực trạng và triển vọng hoạt động đầu tư thăm dò- khai thác dầu khí ở
nước ngoài của Tổng công ty Dầu khí Việt Nam TRần Tiến Linh- Nhật 1- K38- KTNT
11
bình 1 triệu USD/km đường ống. Từng công trình nhỏ, từng hạng mục
đòi hỏi những khoản đầu tư khổng lồ nếu đem so sánh với các ngành
khác.
Lĩnh vực chế biến dầu khí cũng cần một lượng vốn đầu tư ban đầu
rất lớn bằng ngoại tệ nhưng thời gian thu hồi vốn rất dài. Các lĩnh vực
hoá dầu, sản xuất dầu m
ỡ nhờn, chất dẻo, phân bón và các sản phẩm dầu
TRần Tiến Linh- Nhật 1- K38- KTNT
12
Tất cả đều là những tiến bộ khoa học mới nhất áp dụng nhằm giảm thiểu
các chi phí và rủi ro trong thăm dò tìm kiếm dầu khí. 5. Hoạt động dầu khí mang tính quốc tế hoá cao.Vốn đầu tư lớn, độ rủi ro cao, áp dụng khoa học công nghệ hiện đại là lý
do khiến các công ty dầu khí đa quốc gia, xuyên quốc gia mở rộng hoạt
động đầu tư của mình ra ngoài chính quốc trên khắp năm châu và đại
dương để giảm thiểu bất trắc. Yếu tố khách quan đáng lưu ý là hầu hết
các nước có tài nguyên dầu khí (chủ yếu là Trung Cận Đông, Châu Phi,
Mỹ Latinh) lại là nh
ững nước mà nền kinh tế còn nghèo nàn không đủ
sức tự chịu rủi ro để tìm kiếm tài nguyên dầu khí. Điều đó tất yếu cần tới
các công ty dầu khí ở các nước phát triển hơn tham gia vào tìm kiếm để
chia sẻ rủi ro.
Hiện nay trên thế giới, không một nước nào kể cả Mỹ- cường quốc
về dầu khí cũng không thể sản xuất tất cả các loại máy móc thiết b
ị cho
hoạt động dầu khí. Bởi vậy, hoạt động dầu khí thường có nhiều công ty
với nhiều quốc tịch cùng nhau tham gia đầu tư vào các khâu khác nhau
trong tìm kiếm - thăm dò, khai thác một mỏ dầu khí. Các công ty cung
cấp dịch vụ dầu khí cũng có những cơ sở trải khắp toàn cầu cùng với các
trang bị kỹ thuật hiện đại. Ta có thể thấy các giàn khoan di động từ Châu
Phi sang Châu Á rồi Châu Mỹ đã trở thành hiệ
n tượng bình thường.
Trong xu hướng toàn cầu hoá, cạnh tranh quốc tế của các nước lân
Dầu thô Khí đốt
Vùng
Tỷ tấn
% trữ
lượng toàn
cầu
Nghìn tỷ fit
khối
% trữ
lượng toàn
cầu
Châu Mỹ 150.2 14.55 525.7 9.63
Tây Âu 17.3 1.68 160.7 2.94
Đông Âu và Liên
Xô cũ
58.4 5.49 1967.9 36.06
Trung Cận Đông 685.6 66.43 1974.6 36.18
Châu Phi 76.7 7.43 394.8 7.23
Châu Á và Úc 43.8 4.24 433.3 7.96
Tổng 1032.0 100 5457.1 100
Nguồn: Oil & Gas journal 24/10/2003
Thực trạng và triển vọng hoạt động đầu tư thăm dò- khai thác dầu khí ở
nước ngoài của Tổng công ty Dầu khí Việt Nam TRần Tiến Linh- Nhật 1- K38- KTNT
14
Từ bảng số liệu trên ta thấy trữ lượng dầu mỏ và khí đốt phân bố
không đều. Khí đốt chủ yếu tập trung ở hai khu vực là Đông Âu- Liên Xô
5.49%
Trung Cận Đông
5.49%
Thực trạng và triển vọng hoạt động đầu tư thăm dò- khai thác dầu khí ở
nước ngoài của Tổng công ty Dầu khí Việt Nam TRần Tiến Linh- Nhật 1- K38- KTNT
15
Ngay tại một khu vực trữ lượng dầu mỏ cũng phân bố không đều
nhau. Bảng dưới cho biết trữ lượng các nước tại khu vực Trung Cận
Đông: Bảng 4: Trữ lượng dầu mỏ các nước Trung Cận Đông
Tên Nước Trữ lượng (tỷ thùng) % trong khu vực
Ba-han
0.1
0.014
I-ran
89.7
13.083
I-rắc
112.5
16.409
Cô-oét
96.5
14.075
TRần Tiến Linh- Nhật 1- K38- KTNT
16
Đây là khu vực có trữ lượng dầu lớn nhất thế giới nhưng lượng dầu
mỏ cũng chỉ tập trung ở một số nước đứng đầu như A-rập-Xê-ut 261.8 tỷ
thùng chiếm 36.185% so với khu vực và 25.368% toàn thế giới, đứng thứ
hai là I-rắc 112.5 tỷ thùng chiếm 16.409% so với khu vực và 10.901%
thế giới. Trong khi đó một số nước như Ix-ra-en hay Ba-han trữ lượng
dầu mỏ
lại gần như không có gì.
Do có trữ lượng lớn như vậy nên những biến động dầu lửa tại khu
vực này có ảnh hưởng lớn đến tình hình thị trường dầu lửa thế giới đặc
biệt là các nước tư bản phát triển là những nước có khối lượng nhập khẩu
dầu lớn. Thực tế cũng cho thấy những diễn biến chính trị tại khu v
ực này
trong thời gian qua diễn ra rất phức tạp mà nguyên nhân chủ yếu là sự
tranh giành quyền lợi dầu mỏ của các nước trên thế giới.
Khu vực có trữ lượng dầu mỏ đứng thứ hai sau Trung Cận Đông là
Châu Mỹ.
Bảng 5: Trữ lượng dầu mỏ các nước Châu Mỹ
Tên nước Trữ lượng (tỷ thùng) % trong khu vực
Ca-na-đa 4.9 3.262
Mê-hi-cô 26.9 17.909
Mỹ 22.4 14.913
Ác-hen-ti-na 3.0 1.997
Braxin 8.5 5.659
Cô-lôm-bi-a 1.8 1.198
Ê-cu-a-đo 2.1 1.397
Thực trạng và triển vọng hoạt động đầu tư thăm dò- khai thác dầu khí ở
Các nước khác 5.7 7.43
Thực trạng và triển vọng hoạt động đầu tư thăm dò- khai thác dầu khí ở
nước ngoài của Tổng công ty Dầu khí Việt Nam TRần Tiến Linh- Nhật 1- K38- KTNT
18
Tổng 76.7 100
Nguồn: Oil & Gas journal 24/10/2003
Đứng sau khu vực Châu Phi là khu vực Đông Âu và Liên Xô cũ
với trữ lượng 58.4 tỷ thùng chiếm 5.49% trữ lượng thế giới trong đó riêng
Nga đã chiếm 83.23% trữ lượng khu vực với 48.6 tỷ thùng (Bảng 7).
Bảng 7: Trữ lượng dầu mỏ khu vực Đông Âu và Liên Xô cũ
Tên nước Trữ lượng (tỷ thùng) % trong khu vực
Ru-ma-ni 1 1.71
Ka-zăc-tan 5.4 9.24
Nga 48.6 83.23
Các nước khác 3.4 5.82
Tổng 58.4 100
Nguồn: Oil & Gas journal 24/10/2003
Đây là khu vực có trữ lượng dầu mỏ tuy không nhiều nhưng lại là
khu vực tập trung nhiều khí đốt với trữ lượng 1967.9 tỷ fit khối chiếm tới
36.06% trữ lượng toàn thế giới. Trong khu vực này có Nga là nước có trữ
lượng khí lớn nhất thế giới đạt 1680 tỷ fit khối chiếm 85.37% khu vực và
Nguồn: Oil & Gas journal 24/10/2003
Thực trạng và triển vọng hoạt động đầu tư thăm dò- khai thác dầu khí ở
nước ngoài của Tổng công ty Dầu khí Việt Nam TRần Tiến Linh- Nhật 1- K38- KTNT
20
Cuối cùng là các nước Tây Âu với trữ lượng dầu tập trung ít nhất
17.3 tỷ thùng chiếm 1.68% trữ lượng toàn thế giới và chưa bằng 1/15
nước có trữ lượng lớn nhất là A-rập-Xê-ut (Bảng 9).
Bảng 9: Trữ lượng dầu mỏ khu vực Tây Âu
Tên nước Trữ lượng (tỷ thùng) % toàn khu vực
Na-uy 9.4 54.33
Anh 4.9 28.32
Các nước khác 3 17.35
Tổng 17.3 100
Nguồn: Oil & Gas journal 24/10/2003
Ngoài ra OPEC (Organization of Petroleum Exporting Countries)-
tổ chức lớn nhất thế giới trong lĩnh vực dầu khí- có ảnh hưởng mạnh mẽ
tới tình hình cung cấp dầu của thế giới. Đây là tổ chức được thành lập
nhằm đối phó với các nước công nghiệp phát triển là những nước nhập
khẩu dầu chủ yếu.
Trữ lượng dầu của các nước OPEC rất lớn, chiếm h
ơn 3/4 trữ
lượng dầu của thế giới (Bảng 10).
9.476
Vê-nê-zu-ê-la 77.7 7.530
A-rập-Xê-ut
261.8
25.368
Tổng 818.9 79.350
Nguồn: Oil & Gas journal 24/10/2003
2. Tình hình thăm dò- khai thác dầu khí trên thế giới.Trong những năm gần đây do sự bất ổn của nền kinh tế thế giới và sự
xáo trộn trên chính trường dẫn đến lượng tiêu thụ dầu mỏ có phần chững
lại kéo theo sản lượng khai thác dầu gần như không đổi trong giai đoạn
1997-2002 (Bảng 11). Điều này trái ngược với tình hình khai thác dầu
trên thế giới trong những năm đầu thập kỉ 90 của thế k
ỉ trước khi mức
tăng sản lượng trong 10 năm 1990-2000 là 11.67% (sản lượng khai thác
năm 1990 và 2000 lần lượt là 66 triệu thùng/ngày và 77 triệu
thùng/ngày).
Thực trạng và triển vọng hoạt động đầu tư thăm dò- khai thác dầu khí ở
nước ngoài của Tổng công ty Dầu khí Việt Nam TRần Tiến Linh- Nhật 1- K38- KTNT
22
Bảng 11: Sản lượng khai thác dầu trên thế giới
3.19
0.75
0.76
1.13
0.88
0.66
0.91
0.90
0.70
30.68
24.85
8.35
2.67
2.84
3.40
3.14
21.09
7.28
3.19
0.74
0.74
1.28
0.90
0.77
0.90
0.88
0.73
29.44
21.41
8.08
0.96
0.81
0.74
30.16
21.87
8.11
2.75
2.53
3.56
3.41
23.14
8.56
3.30
0.75
0.73
1.59
0.83
0.62
0.96
0.76
0.74
28.54
21.90
8.08
2.87
2.48
3.58
3.33
24.39
9.38
tính bất đồng nhất về quan điểm, về quyền lợi và về mối quan hệ với các
nước tiêu thụ dầu. Có thể thấy trong những năm vừa qua những quyết
định đưa ra của OPEC về hạn ngạch thường không kịp thời, khi có quyết
định rồi lại không thực hiện hoặc thực hiện tuỳ ti
ện làm cho sức mạnh
của OPEC giảm đi rất nhiều.
Bảng dưới cho thấy sản lượng dầu thô các nước OPEC qua các
năm.
Bảng 13: Sản lượng dầu thô và khí lỏng các nước OPEC
(Đơn vị: triệu thùng/ngày)
Nước/Năm 1997 1998 1999 2000 2001 2002
Thực trạng và triển vọng hoạt động đầu tư thăm dò- khai thác dầu khí ở
nước ngoài của Tổng công ty Dầu khí Việt Nam TRần Tiến Linh- Nhật 1- K38- KTNT
24
An-giê-ri
In-đô-nê-si-a
I-ran
I-rắc
Cô-oét
Li-bi
Ni-giê-ria
Qua-ta
Arập-Xêut
UAE
1.95
0.63
7.81
2.07
2.79
0.81
1.20
3.69
2.57
1.98
1.41
2.02
0.68
8.31
2024
2.89
0.84
1.21
3.70
2.36
2.01
1.37
2.08
0.67
8.01
2.16
2.68
0.85
1.12
3.42
(bảng 14) chiếm hơn 1/4 lượng tiêu thụ thế giới. Chính lượng tiêu thụ lớn
cùng với khả năng sản xuất có hạn là nguyên nhân ràng buộc các nước
Phát triển vào nguồn dầu mỏ của khu vực Trung Cận Đông và Trung Á .
Bảng 14: Lượng tiêu thụ dầu thô trên thế giới