Biện pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên - Pdf 29

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC
_______________


________________
VŨ TUẤN HIỆU
BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ
TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN KIM ĐỘNG
TỈNH HƯNG YÊN

Chuyên ngành: Quản lý Giáo dục
Mã số: 60.14.01.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Trần Ngọc Giao
HÀ NỘI - 2014
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tác giả
đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ. Với tình cảm chân thành, tác giả xin trân
trọng bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến:
Các thầy cô trong Ban Giám đốc, Trung tâm BDNG&CBQLGD - Học
viện Quản lý giáo dục; các thầy cô đã và đang công tác tại Học viện Quản lý
giáo dục; các thầy cô trực tiếp giảng dạy tại lớp CHQLGD K7; thư viện Học
viện Quản lý giáo dục, đã tận tình giảng dạy, giúp đỡ tạo mọi điều kiện thuận
lợi trong quá trình học tập và nghiên cứu đề tài khoa học này.
Với tình cảm chân thành của mình em xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu
sắc đến PGS.TS Trần Ngọc Giao – nguyên Giám đốc Học viện Quản lý giáo
dục - người trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ em trong suốt quá trình hoàn thành
luận văn.
Tác giả xin chân thành cảm ơn đến các đồng chí lãnh đạo UBND
huyện Kim Động, Phòng GD&ĐT, Phòng Nội vụ huyện, các đồng chí cán bộ

HU Huyện uỷ
HĐND Hội đồng nhân dân
CNTT Công nghệ thông tin
V.EMIS Phần mềm quản lý các hoạt động trường học
CĐSP Cao đẳng Sư phạm
CSVC Cơ sở vật chất
CB Cán bộ
NV Nhân viên
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Mục đích nghiên cứu 4
3. Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu 5
4. Giả thuyết khoa học 5
5. Nhiệm vụ nghiên cứu 5
6. Phương pháp nghiên cứu 6
7. Cấu trúc luận văn 6
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN
ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ CÁC TRƯỜNG THCS 8
1.1. Sơ lược lịch sử nghiên cứu vấn đề 8
1.2. Một số khái niệm cơ bản liên quan đến vấn đề nghiên cứu 9
1.2.1. Khái niệm biện pháp 9
1.2.2. Khái niệm phát triển 9
1.2.3. Khái niệm đội ngũ 10
1.2.4. Khái niệm quản lý 10
1.2.5. Quản lý giáo dục, quản lý nhà trường 14
1.2.6. Đội ngũ cán bộ quản lý 21
1.2.7. Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS 22
1.3. Một số vấn đề chung về nhà trường THCS 24

Động, tỉnh Hưng Yên 65
2.4. Thực trạng về công tác phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS
huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên 67
2.4.1. Công tác quy hoạch 67
2.4.2. Công tác tuyển chọn, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, bãi
miễn 68
2.4.3. Công tác đào tạo, bồi dưỡng 70
2.4.4. Công tác thanh tra, kiểm tra, đánh giá 71
2.4.5. Công tác thực hiện chế độ, chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ
luật 72
2.5. Đánh giá chung về công tác phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường
THCS huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên 74
2.5.1. Những thuận lợi, khó khăn trong công tác phát triển đội ngũ
CBQL ở các trường THCS 75
2.5.2. Thành công 76
2.5.3. Hạn chế 77
Tiểu kết chương 2 78
Chương 3
BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ
TRƯỜNG THCS HUYỆN KIM ĐỘNG, TỈNH HƯNG YÊN 79
3.1. Các nguyên tắc đề xuất biện pháp 79
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính toàn diện 79
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo sự phát triển 79
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính lịch sử cụ thể, hiệu quả và khả thi 80
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống, đồng bộ 80
3.2. Biện pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS huyện Kim
Động, tỉnh Hưng Yên 80
3.2.1. Đánh giá đội ngũ CBQL trường THCS theo chuẩn hiệu trưởng do
Bộ GD&ĐT ban hành phù hợp với nhiệm vụ phát triển sự nghiệp giáo
dục huyện Kim Động 80

Bảng 2.8: Thống kê cơ cấu giới, độ tuổi, thâm niên quản lý của CBQL trường THCS
huyện Kim Động 55
Bảng 2.9: Tổng hợp kết quả trưng cầu ý kiến đánh giá về phẩm chất chính trị, đạo đức
nghề nghiệp của CBQL trường THCS huyện Kim Động 58
Bảng 2.10: Tổng hợp kết quả trưng cầu ý kiến đánh giá về năng lực chuyên môn,
nghiệp vụ sư phạm của CBQL trường THCS huyện Kim Động 60
Bảng 2.11: Tổng hợp kết quả trưng cầu ý kiến đánh giá về năng lực quản lý của CBQL
trường THCS huyện Kim Động 63
Bảng 2.12: Tổng hợp kết quả trưng cầu ý kiến đánh giá về năng lực lực tổ chức phối
hợp với gia đình học sinh, cộng đồng và xã hội của CBQL trường THCS huyện Kim
Động 64
Bảng 2.13: Kết quả điều tra, đánh giá thực trạng việc xây dựng quy hoạch đội ngũ
CBQL các trường THCS huyện Kim Động 68
Bảng 2.14: Kết quả điều tra, đánh giá thực trạng công tác tuyển chọn, bổ nhiệm, bổ
nhiệm lại, luân chuyển, bãi miễn đội ngũ CBQL các trường THCS huyện Kim Động .69
Bảng 2.15: Kết quả điều tra, đánh giá thực trạng công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ
CBQL các trường THCS huyện Kim Động 70
Bảng 2.16: Kết quả điều tra, đánh giá thực trạng công tác thanh tra, kiểm tra, đánh
giá đội ngũ CBQL các trường THCS huyện Kim Động 71
Bảng 2.17: Kết quả điều tra, đánh giá thực trạng việc thực hiện chế độ, chính sách đãi
ngộ, khen thưởng, kỷ luật đối với đội ngũ CBQL các trường THCS huyện Kim Động .73
Biểu đồ số 2.1: Thực trạng phát triển đội ngũ CBQL ở các trường THCS huyện Kim
Động 73
74
Bảng số 3.1: Đánh giá tính cần thiết của các biện pháp phát triển đội ngũ CBQL các
trường THCS huyện Kim Động 110
Bảng số 3.2: Đánh giá tính khả thi của các biện pháp phát triển đội ngũ CBQL các
trường THCS huyện Kim Động 111
Biểu đồ số 2.1: Thực trạng phát triển đội ngũ CBQL ở các trường THCS huyện
Kim Động. Error: Reference source not found

khai trường đầu tiên của nước Việt Nam độc lập (9/1945) Người viết: “Non
sông Việt Nam có trở nên tươi đẹp hay không, dân tộc Việt Nam có bước tới
đài vinh quang để sánh vai với các cường quốc năm châu được hay không,
chính là nhờ một phần lớn ở công học tập của các cháu”.
Những quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về
giáo dục và đào tạo không những đã khẳng định vai trò, vị trí, tầm quan trọng
của giáo dục và đào tạo đối với quá trình phát triển của mỗi quốc gia, dân tộc
mà còn là cơ sở để Đảng ta vạch ra đường lối chiến lược phát triển giáo dục
và đào tạo trong thời kỳ đổi mới nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi
dưỡng nhân tài đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hoá-hiện đại hoá
đất nước, đưa nước ta trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào
năm 2020. Tại Hội nghị lần thứ 2 của BCH TW Đảng khoá VIII đã ban hành
Nghị quyết số 02-NQ/HNTW ngày 24/02/1996 trong đó xác định: “Thực sự
coi giáo dục - đào tạo là quốc sách hàng đầu. Nhận thức sâu sắc giáo dục -
đào tạo cùng với khoa học và công nghệ là nhân tố quyết định tăng trưởng
kinh tế và phát triển xã hội, đầu tư cho giáo dục - đào tạo là đầu tư phát
triển. Thực hiện các chính sách ưu tiên ưu đãi đối với giáo dục - đào tạo, đặc
biệt là chính sách đầu tư và chính sách tiền lương. Có giải pháp mạnh mẽ để
phát triển giáo dục”.[4]. Đó là một sự khẳng định hết sức đúng đắn xuất phát
từ lợi ích của nhân dân ta, đồng thời phù hợp với chân lý phổ biến của lịch sử
thế giới. Nghị quyết Đại hội X của Đảng Cộng sản Việt Nam tiếp tục nhấn
mạnh: "Giáo dục và Đào tạo cùng khoa học và công nghệ là quốc sách hàng
đầu". Phát triển giáo dục là nền tảng, nguồn nhân lực chất lượng cao là một
trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại
2
hoá, là yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền
vững.
Chỉ thị số 40 - CT/TW ngày 15 tháng 6 năm 2004 của Ban Bí thư Trung
ương Đảng Cộng sản Việt Nam nêu rõ: "Mục tiêu là xây dựng đội ngũ nhà giáo
và cán bộ quản lý giáo dục được chuẩn hoá, đảm bảo chất lượng, đủ về số

những năm qua, Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Kim Động đã luôn bám
sát đường lối chính sách, các nguyên tắc trong công tác cán bộ của Đảng đồng
thời có sự vận dụng sáng tạo phù hợp với thực tiễn địa phương. Vì thế, công
tác xây dựng phát triển đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục huyện nhà đã có sự
chuyển biến mạnh mẽ. Tuy nhiên, so với yêu cầu ngày càng cao của sự
nghiệp giáo dục đào tạo, đội ngũ cán bộ quản lý nói chung, cán bộ quản lý các
trường THCS huyện Kim Động nói riêng hiện nay xét về số lượng, cơ cấu và
chất lượng chưa đáp ứng tốt yêu cầu nhất là khi công cuộc "đổi mới căn bản
và toàn diện" nền giáo dục đang đặt ra những đòi hỏi và thách thức mới.
Vì vậy, vấn đề phát triển đội ngũ cán bộ quản lý các trường THCS huyện
Kim Động tỉnh Hưng Yên trong giai đoạn hiện nay là rất quan trọng đối với
ngành Giáo dục và Đào tạo huyện nhà. Chính vì những lý do nêu trên nên tôi
chọn đề tài nghiên cứu “Biện pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường
THCS huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên”.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và khảo sát thực trạng đội ngũ CBQL đề
tài đề xuất biện pháp phát triển đội ngũ CBQL các trường THCS của huyện
Kim Động tỉnh Hưng Yên nhằm phát huy năng lực quản lý của đội ngũ Hiệu
4
trưởng, Phó Hiệu trưởng (CBQL) phù hợp với xu thế và đòi hỏi của xã hội
trong giai đoạn mới.
3. Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Công tác phát triển đội ngũ cán bộ quản lý các trường THCS.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS huyện Kim
Động, tỉnh Hưng Yên.
3.3. Phạm vi nghiên cứu
Giới hạn về đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu và đề xuất các biện
pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS. Giới hạn địa bàn nghiên

- Phương pháp chuyên gia: Xin ý kiến các chuyên gia về công tác tổ
chức cán bộ và các nhà nghiên cứu về quản lý giáo dục cấp THCS.
- Phương pháp điều tra, khảo sát, …
6.3. Phương pháp thống kê: Dùng để xử lý các kết quả nghiên cứu.
7. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, danh mục các tài liệu tham
khảo và phụ lục, luận văn gồm có 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận của vấn đề phát triển đội ngũ cán bộ quản lý
các trường THCS.
Chương 2: Thực trạng công tác phát triển đội ngũ cán bộ quản lý các
trường THCS huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên.
6
Chương 3: Biện pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS
huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên.
7
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN
ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ CÁC TRƯỜNG THCS
1.1. Sơ lược lịch sử nghiên cứu vấn đề
Quản lý là một hoạt động mang tính lịch sử xã hội, nhờ có hoạt động
quản lý mà xã hội loài người không ngừng vận động và phát triển. Mác-
Ănghen trong quá trình nghiên cứu nền sản xuất tư bản chủ nghĩa đã rút ra kết
luận: Một trong những yếu tố quyết định đối với sự phát triển của nền sản
xuất tư bản là vai trò của hoạt động quản lý. Vì thế, công tác quản lý nói
chung, công tác quản lý giáo dục nói riêng trở thành vấn đề thu hút được sự
quan tâm nghiên cứu của nhiều học giả trên thế giới và trong nước.
Trên thế giới có rất nhiều công trình nghiên cứu về quản lý giáo dục của
các tác giả như: "Những vấn đề về quản lý trường học" (P.V Zimin, M.I
Kônđakốp), "Quản lý vấn đề quốc dân trên địa bàn huyện", (M.I Kônđakốp).
Nhà giáo dục học Xô-viết V.A Xukhomlinxki khi tổng kết những kinh

trong những công việc hàng ngày của nhà quản lý.
1.2.2. Khái niệm phát triển
Theo Từ điển Tiếng Việt, phát triển là "Biến đổi hoặc làm cho biến đổi từ ít
đến nhiều, hẹp đến rộng, thấp đến cao, đơn giản đến phức tạp" [19].
Phát triển là thuật ngữ được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực như
phát triển kinh tế, phát triển xã hội, phát triển nguồn nhân lực, phát triển đội
ngũ. Còn theo quan điểm triết học, phát triển là khái niệm biểu hiện sự thay
đổi tăng tiến cả về chất, cả về không gian lẫn thời gian của sự vật, hiện tượng
và con người trong xã hội. Như vậy, phát triển được hiểu là sự tăng trưởng, là
sự chuyển biến theo chiều hướng tích cực, tiến lên.
9
Theo tác giả Đặng Bá Lãm: "Phát triển là một quá trình vận động từ thấp
đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, theo đó cái cũ chuyển biến mất và cái mới ra
đời Phát triển là một quá trình nội tại: bước chuyển từ thấp lên cao xảy ra bởi
vì trong cái thấp đã chứa đựng dưới dạng tiềm tàng những khuynh hướng dẫn
đến cái cao. Còn cái cao là cái thấp đã phát triển". [16]
1.2.3. Khái niệm đội ngũ
- Có nhiều quan niệm và cách hiểu khác nhau về đội ngũ. Ngày nay
khái niệm đội ngũ được dùng cho các tổ chức trong xã hội một cách rộng
rãi như: "Đội ngũ cán bộ, công chức, đội ngũ trí thức, đội ngũ y bác sỹ "
đều xuất phát theo cách hiểu của thuật ngữ quân sự về đội ngũ đó là: "Khối
đông người được tập hợp lại một cách chỉnh tề và được tổ chức thành lực
lượng chiến đấu".
Khái niệm đội ngũ tuy có các cách hiểu khác nhau nhưng đều có chung
một điểm đó là: Một nhóm người được tổ chức và tập hợp thành một lực
lượng để thực hiện một hay nhiều chức năng, có thể cùng hay không cùng
nghề nghiệp nhưng đều có chung một mục đích nhất định.
Từ các cách hiểu trên, có thể nêu chung: Đội ngũ là một tập thể gồm số đông
người, có cùng lý tưởng, cùng mục đích, làm việc theo sự chỉ huy thống nhất, có
kế hoạch, gắn bó với nhau về quyền lợi vật chất cũng như tinh thần.

con người có thể đạt được các mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc, vật
chất và sự bất mãn cá nhân ít nhất. Quản lý là một trong những loại hình lao
động quan trọng nhất trong các hoạt động của con người. Quản lý đúng tức là
con người đã nhận thức được quy luật, vận động theo quy luật và sẽ đạt được
thành công theo ý muốn.
11
Theo quan điểm chính trị xã hội: "Quản lý là sự tác động liên tục, có tổ
chức, có định hướng của chủ thể (người quản lý, người tổ chức quản lý) lên
khách thể (đối tượng quản lý) về các mặt chính trị, văn hoá, xã hội, kinh
tế bằng một hệ thống luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phương
pháp và các biện pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trường và điều kiện cho sự phát
triển của đối tượng".
Bản chất của hoạt động quản lý là sự tác động có mục đích của người
quản lý đến tập thể người bị quản lý nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức đặt
ra. Vì vậy, nhiệm vụ của quản lý là biến đổi mối quan hệ trên thành những
yếu tố tích cực, hạn chế xung đột và tạo nên môi trường thuận lợi để hướng
tới mục tiêu. Đó là "bí quyết" làm việc của người quản lý được khám phá trên
sự đúc rút kinh nghiệm thực tế. Những kinh nghiệm thực tế được khái quát
hoá thành những nguyên tắc, phương pháp, kỹ năng quản lý cần thiết, đó
chính là khoa học – khoa học quản lý. Do đó, ta có thể nói rằng: Quản lý vừa
là khoa học vừa là nghệ thuật.
Quản lý gồm hai thành phần: Chủ thể quản lý và khách thể quản lý:
- Chủ thể quản lý là người hoặc tổ chức do con người cụ thể lập nên.
- Khách thể quản lý có thể là người, tổ chức, vừa có thể là vật cụ thể
như: Môi trường, thiên nhiên, đoàn xe , vừa có thể là sự việc như: luật lệ,
quy chế, quy định , cũng có khi khách thể, tổ chức được con người đại diện
trở thành chủ thể quản lý cấp dưới thấp hơn.
Giữa chủ thể quản lý và khách thể quản lý có mối quan hệ tác động qua
lại, tương hỗ nhau. Theo Nguyễn Minh Đạo "Chủ thể làm nảy sinh các tác
động quản lý, còn khách thể thì sản sinh các giá trị vật chất và tinh thần có

nhiệm vụ để đạt được mục tiêu của tổ chức.
13
* Kiểm tra: Thông qua một cá nhân, hay một nhóm tổ chức để xem xét
thực tế, theo dõi, giám sát thành quả hoạt động, tiến hành uốn nắn, sửa chữa
những hoạt động sai. Đây chính là quá trình tự điều chỉnh của hoạt động quản lý.
Với các chức năng đó, quản lý có vai trò vô cùng quan trọng đối với sự
phát triển xã hội. Nó nâng cao hiệu quả hoạt động, đảm bảo trật tự, kỷ cương
trong bộ máy và nó là nhân tố tất yếu của sự phát triển.
Cơ chế quản lý là phương thức mà nhờ nó hoạt động quản lý được diễn
ra, quan hệ tương tác giữa chủ thể quản lý và khách thể quản lý được thực
hiện (vận hành và phát triển). Để thực hiện quá trình quản lý phải có các điều
kiện, phương tiện quản lý. Đó không chỉ là máy móc, kỹ thuật mà còn là nhân
cách của nhà quản lý (phẩm chất, năng lực). Còn hiệu quả quản lý là sản
phẩm kép, nghĩa là trong quá trình quản lý, đối tượng quản lý phát triển và
phẩm chất, năng lực của nhà quản lý cũng phát triển.
Tóm lại: Quản lý là sự tác động có ý thức để điều khiển, hướng dẫn các
quá trình và các hoạt động của con người nhằm đạt tới mục đích đúng với ý
chí của nhà quản lý và phù hợp với các quy luật khách quan.
1.2.5. Quản lý giáo dục, quản lý nhà trường
1.2.5.1. Khái niệm quản lý giáo dục
Nhà nước quản lý mọi mặt hoạt động, trong đó có hoạt động giáo dục.
Vậy, quản lý Nhà nước về giáo dục là tập hợp những tác động hợp quy luật
được thể chế hoá bằng pháp luật của chủ thể quản lý nhằm tác động đến các
phân hệ quản lý để thực hiện mục tiêu giáo dục mà kết quả cuối cùng là chất
lượng, hiệu quả đào tạo thế hệ trẻ.
Theo M.I. Kônđacốp: "Quản lý giáo dục là tác động có hệ thống, có kế
hoạch, có ý thức và hướng đích của của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau
đến tất cả các mắt xích của hệ thống (từ Bộ GD&ĐT đến Trường) nhằm mục
14
đích đảm bảo việc hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở nhận thức

Nội dung quản lý giáo dục bao gồm một số vấn đề cơ bản: Xây dựng và
chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển giáo
dục; ban hành, tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục,
tiêu chuẩn nhà giáo, tiêu chuẩn cơ sở vật chất, thiết bị trường học; tổ chức bộ
máy quản lý giáo dục; tổ chức, chỉ đạo việc đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản
lý, giáo viên; huy động, quản lý sử dụng các nguồn lực
Như vậy, có thể khái quát lại rằng, quản lý giáo dục là tập hợp những
biện pháp (tổ chức, cán bộ, kế hoạch hoá ) nhằm đảm bảo sự vận hành bình
thường của các cơ quan trong hệ thống cả về số lượng cũng như chất lượng.
1.2.5.2. Chức năng quản lý giáo dục
Cũng như các hoạt động quản lý kinh tế - xã hội, quản lý giáo dục có hai
chức năng tổng quát sau:
- Chức năng ổn định, duy trì quá trình đào tạo đáp ứng nhu cầu hiện
hành của nền kinh tế - xã hội.
- Chức năng đổi mới, phát triển quá trình đào tạo đón đầu tiến bộ kinh tế
- xã hội. Như vậy, quản lý giáo dục là hoạt động điều hành các nhà trường để
giáo dục vừa là sức mạnh, vừa là mục tiêu của nền kinh tế.
Từ hai chức năng tổng quát trên, quản lý giáo dục phải quán triệt, gắn bó
với bốn chức năng cụ thể là: Kế hoạch hoá; Tổ chức; Chỉ đạo; Kiểm tra.
Hệ thống quản lý giáo dục nhà trường hoạt động trong động thái đa
dạng, phức tạp. Quản lý giáo dục là quản lý các mục tiêu vừa tường minh vừa
trong mối tương tác của các yếu tố chủ đạo:
- Mục tiêu đào tạo.
- Nội dung đào tạo.
16

Trích đoạn Nhiệm vụ, quyền hạn của Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng Công tác quy hoạch phát triển đội ngũ cán bộ quản lý Công tác tuyển chọn, sử dụng cán bộ quản lý Công tác đảm bảo các điều kiện để phát triển đội ngũ cán bộ quản Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội huyện Kim Động
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status