Xác định tỷ lệ lợn con mắc bệnh phân trắng giai đoạn bú sữa và biện pháp phòng trị tại huyện Phú Lương – tỉnh Thái Nguyên. - Pdf 29

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
ĐÀO VĂN ÁNH
Tên đề tài:

XÁC ĐỊNH TỶ LỆ LỢN CON MẮC BỆNH PHÂN TRẮNG
GIAI ĐOẠN BÚ SỮA VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ TẠI
HUYỆN PHÚ LƯƠNG – TỈNH THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Chăn nuôi - Thú y
Khoa : Chăn nuôi - Thú y
Khóa học : 2010 - 2014

THÁI NGUYÊN – 2014
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM


vậy, em đã được các thầy cô giáo trang bị những kiến thức khoa học kỹ
thuật cũng như đạo đức tư cách người cán bộ tương lai. Thầy cô đã trang bị
cho em đầy đủ hành trang và một lòng tin vững bước vào đời, vào cuộc
sống và sự nghiệp sau này.
Để có thể hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp này, ngoài sự cố gắng của
bản thân. Em đã nhận được sự chỉ bảo tận tình của thầy, cô giáo trong khoa
Chăn nuôi Thú y, sự giúp đỡ của thầy giáo hướng dẫn TS. Nguyễn Văn Sửu,
cùng với sự giúp đỡ của các cán bộ phòng Nông nghiệp huyện Phú Lương
cùng cán bộ các xã Cổ Lũng, Phấn Mễ, Tức Tranh và gia đình chú Nguyễn
Minh Tân đã giúp em hoàn thành khóa luận này.
Qua đây em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Ban giám hiệu trường
Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm khoa Chăn nuôi Thú y, các
thấy cô giáo đã tận tình giúp đỡ em trong suốt thời gian học tập tại trường.
Đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc, sự quan tâm giúp đỡ của
thầy giáo hướng dẫn TS. Nguyễn Văn Sửu đã trực tiếp hướng dẫn để em
hoàn thành khóa luận này.
Nhân dịp này em xin chân thành cảm ơn các cán bộ phòng Nông Nghiệp
huyện Phú Lương, cán bộ các xã Cổ Lũng, Phấn Mễ, Tức Tranh, gia đình chú
Tân, các hộ nông dân và bạn bè đồng nghiệp đã giúp em hoàn thành tốt khóa
luận này.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 20 tháng 5 năm 2014
Sinh viên ĐÀO VĂN ÁNH
LỜI NÓI ĐẦU

Để hoàn thành chương trình học trong nhà trường, thực hiện phương
châm “Học đi đôi với hành”, “ Lý thuyết đi đôi với thực tiễn sản xuất”. Giai

Nxb
PTTH
THCS
TT
TTGDTX
LT
ST
STT
: Cộng sự
: Escherichia coli
: Nhà xuất bản
: Phổ thông trung học
: Trung học cơ sở
: Thể trọng
: Trung tân giáo dục thường xuyên
: Heat Labile Toxin
: Heat stable toxin
: Số thứ tự

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1: Diện tích và sản lượng một số cây trồng chính từ năm 5
Bảng 1.2: Số lượng gia súc, gia cầm của huyện Phú Lương năm 2011 – 2013 6
Bảng 1.3. Kết quả công tác phục vụ sản xuất 13
Bảng 3.1. Tình hình mắc bệnh phân trắng lợn con tại huyện Phú Lương 35
Bảng 3.2. Tỷ lệ mắc bệnh phân trắng lợn con theo ngày tuổi 36
Bảng 3.3. Tỷ lệ mắc bệnh phân trắng lợn con theo mùa vụ 37
Bảng 3.4. Tỷ lệ lợn chết do mắc bệnh phân trắng theo ngày tuổi 38
Bảng 3.5. Các triệu chứng lâm sàng của lợn con khi mắc bệnh phân trắng 39
Bảng 3.6. Kết quả điều trị bệnh phân trắng lợn con bằng hai loại thuốc


1.1.3.2. Tình hình sản xuất ngành chăn nuôi 6

1.1.4. Đánh giá chung 7

1.1.4.1. Thuận lợi 7

1.1.4.2. Khó khăn 7

1.2. Nội dung, phương pháp và kết quả phục vụ sản xuất 8

1.2.1. Nội dung 8

1.2.1.1. Công tác áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào chăn nuôi 8

1.2.1.2. Công tác thú y 8

1.2.2. Phương pháp tiến hành 8

1.2.3. Kết quả phục vụ sản xuất 9

1.2.3.1. Công tác tuyên truyền 9

1.2.3.2. Công tác giống 91.2.3.3. Công tác vệ sinh thú y 9

1.2.3.4. Công tác phòng bệnh 10



2.2.1.3. Bệnh phân trắng lợn con do E.coli gây nên 23

2.2.1.4. Những hiểu biết về hai loại thuốc điều trị 28

2.2.2 Tình hình nghiên cứu trên thế giới và trong nước 29

2.2.2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 29

2.2.2.2. Tình hình nghiên cứu trong nước 29

2.3. Đối tượng, nội dung, địa điểm, chỉ tiêu theo dõi và phương pháp nghiên
cứu. 33

2.3.1. Đối tượng nghiên cứu 33

2.3.2. Địa điểm, thời gian tiến hành 332.3.3. Nội dung nghiên cứu 33

2.3.3.1. Các chỉ tiêu theo dõi 33

2.3.3.2. Phương pháp theo dõi các chỉ tiêu 33

2.3.3.3. Phương pháp xử lý số liệu 33

Phần 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 35

3.1. Tình hình mắc bệnh phân trắng lợn con tại một số xã trong huyện Phú

1.1. Điều tra tình hình cơ bản của huyện Phú Lương
1.1.1. Điều kiện tự nhiên
1.1.1.1. Vị trí địa lý
Phú Lương là huyện miền núi nằm ở phía Bắc của tỉnh Thái Nguyên, nằm
trong tọa độ địa lý từ 21
0
36 đến 21
0
55 độ vĩ Bắc, 105
0
37 đến 105
0
46 độ kinh
Đông; phía Bắc giáp huyện Chợ Mới (tỉnh Bắc Kạn), phía Nam và Đông Nam
giáp thành phố Thái Nguyên, phía Tây giáp huyện Định Hóa, phía Tây Nam
giáp huyện Đại Từ, phía Đông giáp huyện Đồng Hỷ; huyện lỵ đặt tại thị trấn Đu,
cách trung tâm thành phố Thái Nguyên 22km về phía Bắc (theo Quốc lộ 3).
1.1.1.2. Địa hình, đất đai
Địa hình Phú Lương tương đối phức tạp, độ cao trung bình so với mực
nước biển từ 100 – 400m.
Tổng diện tích tự nhiên 368,82 km
2
, trong đó có đất nông nghiệp
119,79 km
2
; đất lâm nghiệp 164,98 km
2
(chiếm 44,73% tổng diện tích đất tự
nhiên); đất nuôi trồng thủy sản 6,65 km
2

C). Nhiệt độ bình quân thấp nhất mùa lạnh là 20
0
C (thấp nhất là
tháng 1: 15,6
0
C). Số giờ nắng trung bình là 1.628 giờ, năng lượng bức xạ
khoảng 11Kcal/cm
2
. Lượng mưa trung bình ở Phú Lương từ 2.000mm đến
2.100mm/năm, độ ẩm (k) dưới 0,5 nên thường xuyên xảy ra khô hạn.
(Nguồn: Phòng địa chính – Huyện Phú Lương)
1.1.2. Điều kiện kinh tế, xã hội
1.1.2.1. Dân số và lao động
Năm 2012, dân số của huyện là 108.187 người, tỷ lệ tăng dân số qua
các năm từ 2011 là 1,05% và năm 2012 là 1,09%. Tốc độ tăng dân số bình
quân từ 2008 – 2012 là 1,06%, số người trong độ tuổi lao động chiếm 45,8%
dân số, chủ yếu là lao động nông nghiệp.
1.1.2.2. Điều kiện kinh tế, cơ sở hạ tầng
Huyện Phú Lương chủ yếu là sản xuất lương thực, chăn nuôi gia súc -
gia cầm. Nhờ được đầu tư hệ thống mương máng tốt mà người dân có thể
trồng 2 vụ lúa và 1 vụ hoa màu trong một năm. Năm 2011, sản lượng lúa đạt
93.183 tấn và sản lượng màu đạt 126.183 tấn. Trong những năm gần đây, Phú
Lương đã chú trọng chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng sản xuất hàng hóa,
xây dựng các cụm công nghiệp nhằm thu hút đầu tư, nâng cấp hệ thống chợ
nông thôn để phát triển thương mại.
Năm 2011, giá trị sản xuất nông lâm thủy sản đạt 196,0 tỷ đồng, năm
2012 đạt 268,2 tỷ đồng (tốc độ tăng bình quân 6,96% giai đoạn 2008 -2012):
Trong đó nông nghiệp tăng 6,04%/năm (trong ngành nông nghiệp: Trồng trọt
tăng ổn định 4,18%/năm, chăn nuôi tăng mạnh 9,76%/năm; ngành dịch vụ
nông nghiệp tăng mạnh đạt 18,86%), thủy sản tăng 28,45%/năm; lâm nghiệp

1.1.3.1. Tình hình sản xuất ngành trồng trọt
Trồng trọt là nền tảng của sản xuất nông nghiệp với chức năng cung
cấp lương thực, thực phẩm cho con người, nguyên liệu cho các ngành công

4

nghiệp chế biến, là cơ sở để phát triển chăn nuôi và cũng là nguồn hàng xuất
khẩu có giá trị.
Ngành trồng trọt đóng vai trò rất quan trọng. Do vậy sản phẩm của
ngành trồng trọt được người dân quan tâm và phát triển. Cây nông nghiệp chủ
yếu trên địa bàn là cây lúa, với diện tích trồng khá lớn (3000 ha). Để nâng cao
hiệu quả sản xuất, người dân đã thực hiện thâm canh tăng vụ (2 vụ/năm), đưa
các giống lúa mới có năng xuất cao và sản xuất như: giống lúa Nếp Vải đặc
sản, giống Khang Dân 18, Kim Cương 90, Nhị Ưu 838. Ngoài ra, còn có một
số cây khác được trồng khá nhiều như: Khoai lang, lạc, ngô, đậu tương… và
một số rau màu khác được trồng xen giữa các vụ lúa nhưng chủ yếu là trồng
vào mùa đông.
Hệ thống thủy lợi phát triển, đủ nước cung cấp cho sản xuất và sinh
hoạt toàn huyện với 3 con sông: Sông Chu, sông Đu, sông Cầu.
- Cây ăn quả: Diện tích trồng cây ăn quả khá lớn, song diện tích vườn tạp
là chủ yếu, cây trồng thiếu tập trung lại chưa thâm canh, nên năng suất thấp.
Sản phẩm chủ yếu mang tính chất tự cung tự cấp, chưa mang tính kinh
doanh. Cây ăn quả chủ yếu: na, nhãn, vải…
- Cây lâm nghiệp: Với đặc điểm vùng trung du miền núi, do đó diện
tích đất đồi núi khá cao. Huyện đã có chính sách chuyển giao đất, giao rừng
cho các hộ nông dân nên diện tích đất lâm nghiệp đã được nâng cao (năm
2012 đã trồng mới và trồng lại được 43,5 ha rừng). Huyện đã hướng dẫn hoạt
động và khai thác gỗ trên địa bàn theo quy định. Trong năm 2012, hiện tượng
chặt phá rừng trái phép đã giảm. Huyện đã làm tốt công tác phòng cháy chữa
cháy, trong năm không xảy ra cháy rừng.

Lúa 17.562 95.391 17.312 91.280 17.108 98.356
Ngô 3.278 8.388 3.296 9.088 3.310 11.921
Lạc 361 1.167 360 1.163 361 1.168
Khoai
tây
675 3.337 677 3.612 688 3.886
Rau màu

1.536 132.000 1.539 135.616 1.551 136.318
Chè 4.350 34.000 4.200 33.000 4.100 35.000
(Nguồn: Phòng Nông nghiệp huyện Phú Lương)
Qua bảng 1.1 cho thấy: Mấy năm trở lại đây, diện tích và sản lượng một
số loại cây trồng chính có những biến động nhất định. Lúa và chè vẫn là cây
tồng chủ đạo trên địa bàn huyện. Trong đó tổng diện tích lúa năm 2011 là
17.562 ha, sản lượng đạt 98.391 tấn, đến năm 2013, thì diện tích giảm xuống
còn 17.108 ha nhưng sản lượng đạt 98.365 tấn. Tổng diện tích cây chè năm
2011 là 4.350 ha, sản lượng 34.000 tấn, đến năm 2013, thì diện tích giảm
xuống còn 4.100 ha nhưng sản lượng đạt 35.000 tấn. Là do người dân đã ứng
dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật và sản xuất, đưa năng suất lên cao.
Diện tích và sản lượng ngô giảm mạnh, thay vào đó các cây hoa màu ngắn
ngày, nhưng đem lại năng suất cao như khoai tây, lạc và các cây hoa màu
(bắp cải, su hào…) vào sản xuất đã đem lại hiệu quả kinh tế cao cho người
dân. Nguyên nhân của sự thay đổi đó là do người dân thay đổi cơ câu câu
trồng, tăng vốn đầu tư cho những loại cây trồng đạt hiệu quả kinh tế. Việc đưa
các loại cây có giá trị vào sản xuất được chú trọng, cho nên năng suất và sản
lượng cây trồng không ngừng được nâng lên.

6

1.1.3.2. Tình hình sản xuất ngành chăn nuôi

tiêm phòng cho đàn gia súc, gia cầm. Công tác kiểm tra xuất nhập con giống
và kiểm soát giết mổ được thực hiện nghiêm ngặt.

7

Hiện nay, người dân đã nhận thức được lợi ích của việc tiêm phòng cho
đàn gia súc, gia cầm nên công tác tiêm phòng đạt hiệu quả cao, góp phần làm
giảm thiểu thiệt hại đối với sản xuất. Hàng năm vào tháng 3 – 4 và tháng 9 –
10 Trạm Thú y huyện Phú Lương kết hợp với thú y cơ sở các xã tiến hành
tiêm phòng tất cả đàn trâu, bò, lợn, gia cầm và chó.
- Với trâu, bò: Tiêm vaccine Tụ huyết trùng, LMLM.
- Với lợn: Tiêm vaccine Tụ dấu + Dịch tả.
- Với gia cầm: Tiêm vaccine cúm gia cầm H
5
N
1
,…
1.1.4. Đánh giá chung
1.1.4.1. Thuận lợi
- Huyện Phú Lương nằm trên tuyến quốc lộ III theo trục kinh tê Hà Nội
– Thái Nguyên – Cao Bằng, đây là thuận lợi lớn nhất để kinh tế huyện phát
triển liên vùng.
- Có tiềm năng về tài nguyên: than đá, vật liệu xây dựng với các cụm,
điểm công nghiệp (KCN TT Đu + Động Đạt 26,9 ha) phát triển tạo ra địa bàn
hấp dẫn thu hút đầu tư.
- Có tiềm năng lớn về du lịch, có nhiều di tích lịch sử, văn hóa và cảnh
quan đẹp, có khu du lịch Đền Đuổm nối liền với các quần thể du lịch thuộc
khu ATK và có nhiều cảnh đẹp tự nhiên khác… trong tương lai nếu thu hút
đầu tư sẽ mạng lại nguồn thu lớn cho ngân sách.
- Nằm trong tỉnh Thái Nguyên là một tỉnh công nghiệp, người dân có

1.2.1. Nội dung
1.2.1.1. Công tác áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào chăn nuôi
- Công tác giống: tư vấn giúp bà con một số giống, vật nuôi đem lại
năng suất và hiệu quả kinh tế cao trong chăn nuôi.
- Công tác chăm sóc nuôi dưỡng, tư vấn, phổ biến kiến thức về chăn
nuôi cho bà con nông dân.
1.2.1.2. Công tác thú y
- Tuyên truyền, vận động nhân dân làm tốt công tác vệ sinh thú y,
phòng trừ dịch bệnh cho đàn gia súc gia cầm.
- Tiêm phòng vacxin cho đàn gia súc, gia cầm.
- Chẩn đoán và điều trị bệnh.
1.2.2. Phương pháp tiến hành
Theo yêu cầu của nội dung thực tập tốt nghiệp trong thời gian thực tập
tại cơ sở bản thân đề ra một số biện pháp thực hiện sau:
- Tìm hiểu kỹ tình hình sản xuất chăn nuôi ở cơ sở thực tập.

9

- Có kế hoạch cụ thể cho bản thân, sắp xếp thời gian biểu, công việc
cho hợp lý để thu được kết quả tốt nhất, chính xác nhất.
- Tham gia tích cực vào công tác tiêm phòng chẩn đoán và điều trị bệnh
cho lợn và một số vật nuôi khác.
- Tham gia công tác chuyển giao kỹ thuật cho các hộ sản xuất.
- Luôn luôn chấp hành đúng và tham gia các hoạt động tại cơ sở, tiếp
thu ý kiến của giáo viên hướng dẫn, tranh thủ thời gian tiếp xúc với thực tế để
nâng cao tay nghề, nắm vững kiến thức chuyên ngành hơn.
- Áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật mới mà bản thân được học và
tìm hiểu vào thực tiễn sản xuất.
1.2.3. Kết quả phục vụ sản xuất
1.2.3.1. Công tác tuyên truyền

của tác nhân gây bệnh (vi khuẩn, vi rút) tăng sức đề kháng cho cơ thể. Vì vậy
tiêm phòng vacxin phải được thực hiện thường xuyên đúng lịch quy định
nhằm giảm thiệt hại về kinh tế cho người chăn nuôi.
1.2.3.5. Công tác chẩn đoán và điều trị bệnh
Trong suốt thời gian thực tập tại cơ sở, tôi luôn ý thức được trách
nhiệm công việc của mình, kết hợp giữa kiến thức đã học từ nhà trường và sự
giúp đỡ của thầy giáo hướng dẫn cùng cán bộ thú y tôi đã được tham gia điều
trị một số bệnh sau:
* Tụ huyết trùng lợn
- Triệu chứng: Thời gian nung bệnh 1 – 2 ngày có khi chỉ vài giờ, bệnh
thường có 3 thể: Thể quá cấp, thể cấp tính, thể mãn tính.
+ Thể quá cấp: Lợn mệt mỏi, ủ rũ, bỏ ăn, nằm một chỗ, rúc đầu vào
rơm, sốt cao 41 – 42
0
C, uống nước nhiều, run rẩy, xuất hiện thủy thũng ở cổ
họng, hầu sưng, má phị, mặt mũi sưng híp, bụng có khi sưng, hai hàng vú
sưng, khó thở, khè khè, hai mũi phồng ra khép lại từng hồi, nhịp tim nhanh,
các niêm mạc đỏ sẫm, tím bầm, nốt đỏ xuất hiện ở tai, cổ, bụng phía trong
đùi, sau 1 -2 ngày con vật chết do ngạt thở.
+ Thể cấp tính: Lợn ủ rũ, bỏ ăn, sốt cao (41
0
C) sau xuất hiện những
triệu chứng như thể quá cấp nhưng nhẹ hơn,
Niêm mạc mũi viêm, vật khó thở, thở nhanh, thở khò khè ướt trong phế
quản, chảy nước mũi nhờn có mủ, máu, ho khan từng tiếng, ho co rút toàn

11
thân, trên da nổi chấm đỏ hoặc đám tím bầm, hầu sưng, thủy thũng, lan rộng
xuống cổ và cằm lùng nhùng.
Lợn đi táo, sau ỉa chảy, có máu do xuất huyết ruột.

- Triệu chứng:
Đa số lợn con mắc bệnh thân nhiệt không cao, phân là một biểu hiện
chủ yếu của bệnh giúp cho việc chẩn đoán dễ ràng.
Giai đoạn đầu, nửa ngày hay một ngày trước khi bệnh thể hiện rõ thấy
lợn con đi ngoài khó, đuôi cong, phân táo đen và nhỏ như hạt đỗ đen.
Giai đoạn sau có triệu chứng phân bắt đầu lỏng dần có màu vàng hoặc màu
trắng, sau là màu vàng xanh. Tùy theo lứa tuổi đi tả nhiều lần, phân bết, dính xung
quanh hậu môn. Tỷ lệ mắc bệnh cao sau những ngày mưa rét, ẩm ướt và nhiệt độ
thay đổi đột ngột. Lợn gầy sút nhanh, bú kém, bỏ bú, ủ rũ, đi lại không vững, nôn
ra sữa đã đông chưa tiêu, mùi phân tanh, thối. Lợn yếu rất nhanh, lông xù, da mất
đàn hồi do mất nước nhiều, tỷ lệ tử vong cao 40 – 70 – 100%.
- Bệnh tích:
Lợn chết mất nước nghiêm trọng và xác khô, gan có màu nâu đen, dạ
dày chứa nhiều cục sữa chưa tiêu và những nốt đen trên thành dạ dày do bị
nhồi máu, tim co, cơ tim mềm, đôi khi thấy xuất huyết, ruột non trương dãn
to, xuất huyết. Niêm mạc ruột non bị hoại tử từng đám, chất chứa trong ruột
có màu vàng xám hay màu trắng xám.
- Phòng và trị bệnh:
+ Phòng bệnh: Nuôi dưỡng chăm sóc lợn nái tốt, cung cấp đầy đủ
Vitamin, khoáng chất, đạm cho lợn mẹ. Lợn con khi đẻ ra phải cho bú sữa
đầu càng sớm càng tốt, đảm bảo đủ ấm cho lợn con mới sinh, chuồng trại sạch
sẽ. Tập cho lợn con ăn sớm, lợn mẹ và lợn con được cho ăn uống, vận động
hợp lý, đều đặn. Bổ sung sắt cho lợn con bằng cách tiêm Fe Dextran-B12 lần
1 từ 3 – 5 ngày tuổi và tiêm nhắc lại sau 10 ngày.
+ Điều trị: Cung cấp chất điện giải cho lợn con, có thể dùng chất chát
như (nước lá ổi, nước lá hồng xiêm) cho uống, dùng kháng sinh điều trị, có
thể dùng một số loại thuốc sau:
Nortloxacin: Thuốc đóng lọ 10ml. Liều tiêm 1ml/10kg TT/lần, dùng 2
lần/ngày, liệu trình 3 - 5 ngày. Kết hợp với B.complex, Vitamin B1.
Kết quả điều trị 40 con, khỏi 39 con, tỷ lệ đạt 97,50%

Dịch tả lợn 218 218 100
Tụ huyết trùng lợn 255 255 100
Xoắn trùng 40 40 100
Chó dại 78 78 100
2
. Điều trị bệnh

Khỏi bệnh
Phân trắng lợn con 80 76 95%
Ghẻ lợn 7 7 100
3. Công tác khác An toàn
Thiến lợn đực 105 105 100
Tiêm dextran – Fe 130 130 100
Trực lợn đẻ 12 12 100 14
Qua bảng 1.3 ta thấy kết quả tiêm phòng an toàn 100%. Tuy nhiên kết quả
trong suốt thời gian thực tập chưa cao nhưng một phần nào đã giúp tôi vận dụng
những kiến thức đã học vào thực tế, thêm tự tin vào tay nghề của mình.
1.4. Kết luận, tồn tại và đề nghị
1.4.1. Kết luận
Qua thời gian 6 tháng thực tập, với những kiến thức được học tập ở
nhà trường, sự phấn đấu vươn lên và lòng say mê nghề nghiệp, tinh thần
trách nhiệm cao, không ngại khó, ngại bẩn, đặc biệt là sự quan tâm hướng
dẫn nhiệt tình của giáo viên hướng dẫn, cán bộ thú y của huyện Phú Lương,
tôi đã thu được những kết quả nhất định. Quá trình thực tập cũng đã giúp
tôi củng cố về kiến thức chuyên môn lẫn thực tế, đặc biệt những kiến thức
trong chẩn đoán và điều trị một số bệnh cho gia súc, gia cầm làm cơ sở cho
chuyên môn sau này.

tăng kim ngạch xuất khẩu đây cũng là nguồn thu ngoại tệ đáng kể cho nền
kinh tế quốc dân. Để cung cấp lợn giống cho nhu cầu chăn nuôi của trang trại
và nông hộ thì việc phát triển đàn lợn là việc làm cần thiết
Nói đến ngành chăn nuôi phải kể đến chăn nuôi lợn bởi tầm quan trọng
và ý nghĩa thiết thực của nó đối với đời sống kinh tế xã hội của nhân dân.
Chăn nuôi lợn đã góp phần giải quyết công ăn việc làm, xóa đói giảm nghèo,
tăng thu nhập và là cơ hội làm giàu cho nông dân.
Tuy nhiên để chăn nuôi lợn có hiệu quả, cần phải giải quyết nhiều vấn
đề, vấn đề vệ sinh phòng bệnh cần được đặc biệt quan tâm. Bởi dịch bệnh xảy
ra là nguyên nhân chủ yếu làm ảnh hưởng đến đàn lợn, làm ảnh hưởng đến
chi phí chăn nuôi và giá thành sản phẩm. Trong chăn nuôi lợn, bệnh phân
trắng ở lợn con rất đáng lo ngại, làm ảnh hưởng đáng kể tới tỷ lệ nuôi sống và
sức sinh trưởng của lợn giai đoạn bú sữa. Đây là một bệnh thường xuyên xảy
ra trong nhiều trại lợn và các hộ gia đình nuôi lợn ở nước ta.
Bệnh phân trắng xảy ra do nhiều nguyên nhân khác nhau như đều kiện
thời tiết, khí hậu thay đổi bất thường, chuồng trại, điều kiện vệ sinh, chế độ
nuôi dưỡng kém Các nguyên nhân trên đã làm giảm sức đề kháng của lợn,
tạo điều kiện cho vi sinh vật có hại ở đường tiêu hóa phát triển mạnh, gây bội
nhiễm như E.coli, Samonella, clostridium Trong những năm gần đây, trên

16
địa bàn huyện Phú Lương, tỉnh Thái nguyên bệnh lợn con phân trắng xảy ra
hết sức nghiêm trọng, đến nay vẫn chưa có những nghiên cứu cụ thể về bệnh
phân trắng lợn con trên địa bàn huyện.
Xuất phát từ thực tiễn trên được sự đồng ý của Ban Giám Hiệu trường Đại
Học Nông Lâm Thái Nguyên và sự phân công của khoa Chăn Nuôi Thú Y
cùng với sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Văn Sửu tôi tiến hành thực hiện đề
tài: “ Xác định tỷ lệ lợn con mắc bệnh phân trắng giai đoạn bú sữa và
biện pháp phòng trị tại huyện Phú Lương – tỉnh Thái Nguyên”
2.1.2. Mục đích của đề tài


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status