21
- Tuổi cây thức ăn
- Số lợng và chất lợng thức ăn.
- Đặc điểm của lâm phần bị hại.
4.1.4.2- Thiên địch của loài sâu hại chủ yếu
4.1.4.3- ảnh hởng của các nhân tố phi sinh vật đến loài chủ yếu
- Nhiệt độ không khí
- Độ ẩm không khí
- ánh sáng
4.1.5- Điều tra, dự tính dự báo loài sâu hại chủ yếu
- Phơng pháp điều tra
- Phơng pháp xác định một số chỉ tiêu định hớng
4.1.6- Thử nghiệm một số thuốc trừ sâu diệt loài chủ yếu
4.1.7- Đề xuất một số giải pháp nhằm hạn chế sự phát dịch của sâu hại
4.2- Phơng pháp nghiên cứu
Để thực hiện các nội dung trên phơng pháp nghiên cứu đợc tiến hành
theo 2 bớc: Ngoại nghiệp và nội nghiệp theo giáo trình điều tra, dự tính dự
báo sâu bệnh trong lâm nghiệp [14].
4.2.1- Ngoại nghiệp
4.2.1.1- Điều tra sơ bộ
Mục đích của điều tra sơ bộ là nắm đợc một cách khái quát về tình
hình phát sinh, phát triển của sâu hại và một số yếu tố sinh thái chủ yếu ảnh
hởng đến sự phát sinh, phát triển của sâu hại để làm cơ sở cho việc điều
tra tỉ mỉ.
- Nội dung của điều tra sơ bộ
Dựa vào bản đồ địa hình vạch các tuyến điều tra xuyên qua các rừng keo.
22
Trên tuyến điều tra cứ cách 100m dừng lại quan sát số lợng sâu hại,
mức độ bị hại, tình hình sinh trởng phát triển của keo và điều kiện địa hình,
kết quả thu đợc ghi vào mẫu biểu.
2000 10ha
2001 7ha
2002
3ha
Qua điều tra sơ bộ tôi đã xác định đợc gần 3 ha có sâu gây hại Keo tai
tợng trong năm 2002.
23
4.4.1.2- Điều tra tỉ mỉ
Mục đích của điều tra tỉ mỉ là xác định chính xác mật độ, mức độ gây
hại của sâu hại và ảnh hởng của một số yếu tố sinh thái chủ yếu đến tình
hình phát sinh phát triển của sâu hại.
- Nội dung của điều tra tỉ mỉ
Điều tra tỷ mỉ đợc tiến hành trên các ô tiêu chuẩn. Ô tiêu chuẩn là một
diện tích đợc chọn ra có đặc điểm đại diện cho khu vực có sâu gây hại. Ô
tiêu chuẩn cần có diện tích đủ lớn, các đặc điểm về đất đai thực bì đại diện
cho khu vực cần điều tra. Trong huyện Phú Lơng hiện có 347,15 ha Keo tai
tợng và keo lá tràm. Căn cứ vào chỉ tiêu tổng diện tích các ô tiêu chuẩn quy
định trong tài liệu[14] chúng tôi đã xác định cần phải điều tra 15 ô tiêu chuẩn
1000m
2
. Toàn bộ 15 ô tiêu chuẩn đều có hình chữ nhật, kích thớc 50 x 20m,
mỗi ô có trên 100 cây Keo tai tợng. Hệ thống ô tiêu chuẩn trong khu vực
nghiên cứu có một số đặc điểm đợc thể hiện trong biểu 4-1.
Biểu 4-1: Đặc điểm của các ô tiêu chuẩn trong khu vực nghiên cứu
Số hiệu ÔTC
Đặc điểm ÔTC
Ô1 Ô2 Ô3 Ô4 Ô5 Ô6 Ô7 Ô8
Loài cây KLT KTT KLT KLT KLT KLT KTT
Số lợng cây 120 104 150 125 120 125 105
D
1.3
(cm) 15.3 15.0 10.5 10 12 15 18.6
H
VN
(m) 15.1 14 11 9.5 10.0 15.5 17
Thực bì sim+cỏ Guột Guột Guột sim sim sim+cỏ
Đất đai Đất vàng nhạt phiến thạch sét
Ranh giới của các ô tiêu chuẩn đợc đánh dấu bằng sơn đỏ. Các thông
số trong biểu 4-1 đợc xác định dựa theo tài liệu của Hạt kiểm lâm Phú
Lơng, một số đợc đo đếm trực tiếp: D
1.3
, H
VN
đợc xác định theo phơng
pháp thông thờng: Đo đờng kính D
1.3
và H
VN
của 30% số cây trong ô để tính
D
1.3,
, H
VN
đồng thời kiểm tra sự thuần nhất khi cần thiết.
- Xác định cây điều tra
Để đảm bảo mỗi lần điều tra 10% tổng số cây trong ô tiêu chuẩn tôi tiến
- Cấp IV là những lá bị ăn hại trên 75%.
Kết quả đợc ghi ở mẫu biểu dới đây:
Mẫu biểu 03: Biểu điều tra mức độ hại lá
Số lá bị hại ở các cấp Số TT
cây ĐT
Số TT
cành ĐT
Cấp 0 Cấp I Cấp II Cấp III Cấp IV
R%
1
2
Công thức tính R% là mức độ bị hại trung bình đợc trình bày ở phần
nội nghiệp.
- Điều tra sâu dới đất
26
Theo đặc tính chung của Họ Bọ lá, nhộng thờng đợc làm trong đất.
Để điều tra số lợng nhộng trong đất mỗi ô tiêu chuẩn tôi điều tra 5 ô dạng
bản, diện tích mỗi ô là 1m
2
.
Vị trí ô dạng bản đợc đặt dới cây tiêu chuẩn, sát với gốc cây. Nh
vậy cứ 2 cây tiêu chuẩn có 1 ô dạng bản.
Phơng pháp xác định ô dạng bản:
Dùng thớc dây hoặc cành cây có chiều dài 1m để xác định diện tích ô
Do điều kiện và thời gian không cho phép nên chúng tôi chỉ bố trí thí
nghiệm ở quy mô nhỏ nhằm thăm dò loại thuốc, nồng độ hữu hiệu đối với Bọ
lá xanh tím ăn hại lá Keo tai tợng. Trớc khi phun cần biết đợc mật độ sâu
hại trên cây tiêu chuẩn, sau khi phun thuốc cần theo dõi diễn biến thời tiết của
27
từng ngày. Sau khi phun 1 ngày thu thập số liệu về mật độ sâu hại, tỷ lệ chết
của sâu ở từng công thức thí nghiệm. Chúng tôi sử dụng 3 loại thuốc : Bassa,
Bi58, Dipterex, với 2 nồng độ là 0,5% và 1% phun vào lúc sáng sớm. Sử dụng
máy phun S100 để phun. Chúng tôi đã dùng 18 cây để phun thử 3 loại thuốc
này. Mỗi công thức chúng tôi dùng 3 cây để phun và thu đợc công thức sau:
Công thức 1: Bi58 0,5% Công thức 5 : Dipterex 0,5%
Công thức 2: Bi58 1% Công thức 6 : Dipterex 1%
Công thức 3: Bassa 0,5%
Công thức 4: Bassa 1%
Công thức 7: Cây đối chứng không phun
4.4.2- Nội nghiệp
4.4.2.1- Nuôi sâu trong phòng
a) Mục đích:
- Nuôi sâu trong phòng nhằm mô tả hình thái, theo dõi đặc điểm sinh
học của các pha nh mức độ ăn hại, khả năng sinh sản, thời gian phát triển của
các phavà lấy mẫu làm tiêu bản.
b) Dụng cụ nuôi sâu:
+ Lồng nuôi sâu: kích thớc lồng nuôi sâu 30 x 30 x 45cm. Khung lồng
đợc làm bằng gỗ, bốn mặt bên và mặt trên đợc căng lới ô vuông 1mm
2
,
mặt đáy đợc bng bằng gỗ tạo 1 khoang chứa cát cao 8cm để cố định dụng
cụ chứa nớc cắm cành thức ăn nuôi sâu và cho sâu c trú hoặc vào nhộng.
Lồng nuôi sâu có cửa bản lề với chốt cửa để việc chăm sóc, theo dõi sâu khi
nuôi đợc dễ dàng.
lá bị ăn hại(cm)
Ghi chú
1
2
+) Xác định loại thức ăn, khả năng lựa chọn thức ăn của sâu trởng
thành hại lá keo, chúng tôi điều tra theo dõi sự phân bố cũng nh mức độ phá
hại của sâu trên các cây điều tra và bố trí thí nghiệm cắm các cành keo rồi thả
29
sâu vào hoặc sử dụng những lá keo non, già, bánh tẻ đa vào lọ, mỗi thí
nghiệm quan sát 3 - 4 giờ kể từ khi bắt đầu thí nghiệm cho đến khi sâu ổn
định trên các đối tợng thức ăn. Kết quả thu đợc ghi vào mẫu biểu sau:
Mẫu biểu 06: Biểu theo dõi sự lựa chọn thức ăn thích hợp
Số lợng sâu ăn trên các lá keo
Lá non Lá bánh tẻ Lá già Bệnh đốm lá
Mẫu
TN
Số sâu
Số
Lợng
Tỷ lệ
(%)
Số
Lợng
Tỷ lệ
(%)
Số
Lợng
gian nở của trứng.
- Đối với sâu non:
Sâu non đợc nở ra trong cành, theo dõi thức ăn của sâu non, sự di
chuyển và thời gian phát triển của sâu non.
4.4.2.2- Xử lý số liệu
1. Tính toán mật độ của sâu hại (sâu trởng thành, trứng, sâu non, nhộng)
theo công thức:
M
i
M
0
= (4.1)
n
Trong đó: M
0:
là mật độ sâu hại của ô tiêu chuẩn
M
i:
là số lợng sâu hại trên cây tiêu chuẩn thứ i
n: Là tổng số cây tiêu chuẩn trong ô tiêu chuẩn
Số lợng sâu hại của mỗi cây tiêu chuẩn đợc hiệu chỉnh từ kết quả
điều tra sâu hại theo mẫu biểu 02.
c
5
1j
J
i
=
=