BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ
TRẦN SƯƠNG NGỌC
NGHIÊN CỨU ðẶC ðIỂM SINH HỌC, NUÔI VÀ S
Ử DỤNG
LUÂN TRÙNG NƯỚC NGỌT
(Brachionus angularis)
LUẬN ÁN TIẾN SĨ THỦY SẢN
LUẬN ÁN TIẾN SĨ THỦY SẢN
Chuyên ngành: Nuôi trồng Thủy sản nước ngọt
Người hướng dẫn khoa học:
PGs. Ts. VŨ NGỌC ÚT
PGs. Ts. TRƯƠNG QUỐC PHÚ
Cần Thơ, 2012
XÁC NHẬN CỦA HỘI ðỒNG Luận án kèm theo ñây với tựa ñề là “Nghiên cứu ñặc ñiểm sinh học, nuôi và sử
dụng luân trùng nước ngọt Brachionus angularis” do Trần Sương Ngọc thực
hiện và báo cáo, ñã ñược Hội ðồng Chấm Luận Văn Tiến sĩ thông qua.
Ủy viên Ủy viên Ủy viên Thư ký TRẦN SƯƠNG NGỌC iiLỜI CẢM TẠ
Tôi xin chân thành cám ơn Ban Giám Hiệu, Ban Chủ nhiệm Khoa Thủy sản,
Phòng ðào tạo và Phòng Quản lý Khoa học, trường ðại học Cần Thơ ñã tạo ñiều
kiện cho tôi ñược thực hiện chương trình Nghiên cứu sinh trong những năm qua.
Tôi xin trân trọng và bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến thầy hướng dẫn PGs.Ts.
Vũ Ngọc Út và PGs.Ts. Trương Quốc Phú ñã hướng dẫn, ñộng viên và tạo mọi ñiều
kiện thuận lợi cho tôi học tập, nghiên cứu và hoàn thành quyển luận án này.
Xin cảm ơn ñến thầy, cô trong hội ñồng hướng dẫn PGs.Ts. Nguyễn Thanh
Phương, PGs. Ts Trần Thị Thanh Hiền, PGs. Ts Trần Ngọc Hải, Ts. Ngô Thị Thu
Thảo cùng tất cả quý Thầy Cô trong Khoa Thủy sản ñã có những góp ý chân thành,
truyền ñạt cho tôi những kiến thức và kinh nghiệm quý báu trong thời gian học tập
và nghiên cứu.
Xin chân thành cảm ơn Huỳnh Thị Ngọc Hiền, Nguyễn Thị Kim Liên,
Nguyễn Thanh Tâm và các ñồng nghiệp trong bộ môn Thủy Sinh học Ứng dụng ñã
nhiệt tình giúp ñỡ trong quá trình thực hiện ñề tài. Xin gửi lời cảm ơn các bạn
nghiên cứu sinh các Khóa 2006, 2007, và các em lớp Cao học Thủy sản K13, 14,
15, các em sinh viên ñã cùng tôi gắn bó, giúp ñỡ nhau trong suốt thời gian học tập.
Cuối cùng xin ñược biết ơn sâu sắc ñến gia ñình, bạn bè và những người thân
ñã chia sẻ, giúp ñỡ và ñộng viên tinh thần ñể tôi có ñược kết quả ngày hôm nay.
.day
-1
and 40%, 60%, 80%, 100%
yeast and in comparion to 100% Chlorella, respectively). In addition, growth of
rotifers was also assessed when fed with pure Chlorella and Chlorella in green-
water from Tilapia culture tank. Rearing conditions including temperature (25, 28,
31 and 34
o
C), pH (5, 6, 7, 8 and 9) and salinity (0, 1, 3, 5‰) were investigated
together with initial stocking densities (300, 300, 400 and 500 ind.mL
-1
), water
exchange rates (0, 10, 20 and 30%.day
-1
) and biomass removal rates (0, 15, 25 and
35%.day
-1
) to evaluate growth of B. angularis population. The last section dealt
with potential use of B. angularis in rearing marble goby (Oxyeleotris marmoratus)
from newly hatched to 10-day-old fries. Three experiments were designed to
investigate the effects of B. angularis as feed on growth and survival rate of the fish
fries including (1) comparison of rotifers with traditionally home-made feed (100%
yolk +Soya, 100% rotifer, 50% yolk+soya and 50% rotifer); (2) feeding rates (5, 8
and 11 rotifers.mL
-1
); and (3) application of green-water. iv
C and pH
ranged from 6 to 8 were suitable for the development of rotifer population. In
addition, daily water exchange rate of 30% and biomass removal rate of 25%.day
-1
could prolong the culture as compared to other conditions.
The survival rate of marble-goby fries fed with 5 rotifers.mL
-1
was not
significantly different (P≥ 0, 05) from those fed with yolk egg + Soya, however
with 11 rotifers. mL
-1
their survival rate at day 10 was substantially improved,
especially when combining in green-water with a density of Chlorella up to
1,5x10
6
cells.mL
-1
. In general, the results in this study revealed that the freshwater
rotifer, B. angularis is small and has fast reproduction and population development
and be able to scale up in production as they easily reach a higher density. This
rotifer species is suitable prey for early fries of Marble-goby which have very small
size in mouth gap. They may also a potentially suitable initial feed for marine fish
larvae which prefer to feed on tiny preys after hatching. vTÓM TẮT
ñiều kiện pH từ 4 trở lên và xuất hiện ở khu vực cửa sông có ñộ mặn từ 0 ñến 5‰
tuy nhiên chúng không hiện diện ở các ao tôm sú có ñộ mặn từ 10-15‰. viNghiên cứu trên cá thể B. angularis cho thấy nhiệt ñộ 28
o
C; pH = 8 và ñộ mặn
1‰ là ñiều kiện môi trường thích hợp cho sự phát triển của luân trùng với tuổi thọ
dao ñộng từ 55 ñến 67 giờ, thời gian thành thục từ 12 ñến 17 giờ, thời gian phát
triển phôi từ 8-9 giờ, nhịp sinh sản từ 2-2,5 giờ và sức sinh sản từ 17-21 con/con
cái.
Trong nghiên cứu nuôi sinh khối, tảo Chlorella với tỉ lệ 60.000 tb/luân
trùng/ngày cho mật ñộ luân trùng cao nhất (2.783±188 cá thể/mL) vào ngày thứ tư
của chu kỳ nuôi trong khi men bánh mì ñơn thuần theo tỉ lệ 80% công thức của
Suantika (2000) chỉ cho mật ñộ tối ña là 693±32 cá thể/mL. Với sự kết hợp của
Chlorella và men bánh mì cùng với chế ñộ thay nước 30%/ngày cho mật ñộ luân
trùng cực ñại là 2.269±341cá thể/mL ñạt 53% so với nghiệm thức cho ăn 100% tảo.
Mật ñộ cấy thả ban ñầu 200 cá thể/mL có tốc ñộ phát triển quần thể cao hơn so với
các nghiệm thức còn lại, ñạt 0,65±0,01 ln(mật ñộ/ngày) vào ngày thứ 5 của chu kỳ
nuôi. Nhiệt ñộ 28
o
C, pH từ 6-8 thích hợp cho sự phát triển của quần thể luân trùng.
Tỉ lệ thay nước 30%/ngày và tỉ lệ thu hoạch 25% cho kết quả tốt hơn so với các
nghiệm thức khác.
Tỉ lệ sống của cá bống tượng cho ăn bằng luân trùng với mật ñộ 5 ct/mL
không khác biệt so với cho ăn lòng ñỏ trứng kết hợp với bột ñậu nành tuy nhiên khi
nâng mật ñộ luân trùng cho ăn lên 11 ct/mL có thể nâng cao tỉ lệ sống của cá bống
MỤC LỤC
vii
DANH SÁCH BẢNG
xiii
DANH SÁCH HÌNH
xvi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT………………………………………………………
xviii
Chương 1: MỞ ðẦU
1
1.1 Giới thiệu
1
1.2 Mục tiêu của nghiên cứu
………
2
1.2.1 Mục tiêu tổng quát
2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
2.1.3.1 Quá trình phát triển phôi……………………………… 7
2.1.3.2 Các phương thức sinh sản……………………………… 7
2.1.4 ðặc ñiểm bài tiết và ñiều hòa áp suất thẩm thấu……………. 9
2.2 ðặc ñiểm phân bố của luân trùng…………………………………… 9
2.2.1 Phân bố theo mùa……………………………………………. 10
2.2.2 Phân bố theo vùng ñịa lý…………………………………… 11
2.2.3 Phân bố theo ñộ mặn………………………………………… 11
2.2.4 Phân bố theo pH……………………………………………… 12
2.2.5 Phân bố theo mức ñộ dinh dưỡng của thủy vực……………… 13
2.2.6 Sự phân bố của luân trùng trong các hệ sinh thái……………. 13
viii 2.2.6.1 Hồ………………………………………………………. 13
2.2.6.2 Ao………………………………………………………. 15
2.2.6.3 Sông……………………………………………………. 15
2.4.2.4 pH……………………………………………………… 242.4.2.5 Oxy……………………………………………………… 252.4.2.6 NH
3
…………………………………………………… 252.4.2.7 NO
2
…………………………………………………… 252.4.3 Thức ăn và cách cho ăn………………………………………. 25
2.4.3.1 Tảo……………………………………………………… 25
2.4.3.2 Men bánh mì …………………………………………… 27
2.4.3.3 Thức ăn nhân tạo cho luân trùng……………………… 28
2.5 Các hệ thống nuôi luân trùng…………………………………………. 29
2.5.1 Hệ thống nuôi mẻ…………………………………………… 29
2.5.2 Hệ thống nuôi bán liên tục…………………………………… 30
43
3.1 Nghiên cứu sự phân bố của luân trùng Brachionus angularis ở các hệ
sinh thái khác nhau………………………………………………… 43
3.1.1 ðịa ñiểm thu mẫu…………………………………………… 43
3.1.1.1 Hệ sinh thái nước ngọt…………………………………. 44
3.1.1.2 Hệ sinh thái pH nước thấp……………………………… 47
3.1.1.3 Hệ sinh thái nước lợ, mặn……………………………… 49
3.1.2 Phương pháp thu mẫu……………………………………… 51
3.1.2.1 Thu mẫu ñịnh tính……………………………………… 51
3.1.2.2 Thu mẫu ñịnh lượng……………………………………. 51
3.1.2.3 Các yếu tố môi trường………………………………… 52
3.1.3 Phương pháp phân tích mẫu………………………………… 52
3.1.3.1 Phân tích ñịnh tính…………………………………… 52
3.1.3.2 Phân tích ñịnh lượng…………………………………… 52
3.2 Nghiên cứu một số ñặc ñiểm sinh học và vòng ñời của luân trùng
nước ngọt Brachionus angularis……………………………………… 53
3.3.1.1a Ảnh hưởng của mật ñộ tảo Chlorella khác nhau lên sự
phát triển quần thể B. angularis….…………………… 59
3.3.1.1b Ảnh hưởng của lượng men bánh mì lên sự phát triển
quần thể luân trùng nước ngọt B. angularis…………… 59
3.3.1.1c Ảnh hưởng của tỉ lệ kết hợp giữa tảo và men bánh mì lên
sự phát triển quần thể luân trùng B. angularis 61
3.3.1.1d Khả năng sử dụng tảo-cá rô phi trong ương nuôi luân
trùng B. angularis 62
3.3.1.2 Ảnh hưởng của mật ñộ nuôi ban ñầu lên sự phát triển
quần thể luân trùng B. angularis……………………… 63
3.3.1.3 Ảnh hưởng của nhiệt ñộ lên sự phát triển quần thể luân
trùng B. angularis
63
3.3.1.4 Ảnh hưởng của pH lên sự phát triển quần thể luân trùng
B. angularis 63
3.3.1.5 Ảnh hưởng của ñộ mặn lên sự phát triển quần thể luân
trùng B. angularis 64
3.3.1.6 Ảnh hưởng của tỉ lệ thay nước lên sự phát triển quần thể
luân trùng B. angularis 65
3.3.1.7 Ảnh hưởng của tỉ lệ thu hoạch lên sự phát triển quần thể
trong các hệ sinh thái khác nhau……………………………………… 72
4.1.1 ðặc ñiểm hình thái của luân trùng B. angularis.…………… 72
4.1.2 Sự phân bố của luân trùng Brachionus angularis trong các hệ
sinh thái khác nhau……………………………………………
72
4.1.2.1 Trong các hệ sinh thái nước ngọt……………………… 72
4.1.2.2 Trong các hệ sinh thái nước ngọt có ñộ pH thấp
77
4.1.2.3 Trong các hệ sinh thái nước lợ 78
4.2 Một số ñặc ñiểm sinh học và vòng ñời của luân trùng nước ngọt B.
angularis………………………………………………………………. 80
4.2.1 Ảnh hưởng của nhiệt ñộ lên vòng ñời của luân trùng B.
angularis…………………………………………………… 80
4.2.1.1 Tuổi thọ và thời gian thành thục của luân trùng B.
angularis……………………………………………… 80
4.2.1.2 Thời gian phát triển phôi……………………………… 834.2.1.3 Sức sinh sản và nhịp sinh sản…………………………… 84
B. angularis………………………………………………… 101
4.3.1.1 Ảnh hưởng của mật ñộ tảo Chlorella lên sự phát triển
quần thể luân trùng B. angularis……………………… 101
xii
4.3.1.2 Ảnh hưởng của lượng men bánh mì lên sự phát triển
quần thể luân trùng B. angularis……………………… 105
4.3.1.3 Ảnh hưởng của tỉ lệ kết hợp giữa tảo và men bánh mì lên
sự phát triển quần thể luân trùng nước ngọt B.
angularis
108
4.3.1.4 Khả năng sử dụng tảo Chlorella trong hệ thống nuôi cá
rô phi cho nuôi B. angularis…………………………… 114
4.3.2 Ảnh hưởng của mật ñộ nuôi ban ñầu lên sự phát triển quần
thể luân trùng B. angularis………… ………………………. 116
4.3.3 Ảnh hưởng của một số yếu tố thủy, lý hóa lên sự phát triển
quần thể luân trùng B. angularis 119
4.3.3.1 Nhiệt ñộ 119
4.3.3.2 pH 120
5.1.1
Sự phân bố của luân trùng Brachionus angularis……………. 146
5.1.2
ðặc ñiểm sinh học, vòng ñời của luân trùng B. angularis…… 146
5.1.3 Nuôi sinh khối luân trùng B. angularis………………………. 146
5.1.4 Sử dụng B. angularis trong ương cá bống tượng từ 1-10 ngày
tuổi…………………………………………………………….
146
5.2 ðề Xuất
147
TÀI LIỆU THAM KHẢO
I-XIX
xiii
Bảng 4.11 Mật ñộ (ct/mL) và tỉ lệ B. angularis(%) còn hoạt ñộng sau
thuần hóa ở 1‰…………………………………………………
91
Bảng 4.12 Mật ñộ (ct/mL) và tỉ lệ B. angularis(%) còn hoạt ñộng sau
thuần hóa ở 3‰………………………………………………. 93
Bảng 4.13 Mật ñộ (ct/mL) và tỉ lệ B. angularis(%) còn hoạt ñộng sau
thuần hóa ở 5‰………………………………………………. 95
Bảng 4.14 Ảnh hưởng của ñộ mặn ñến các chỉ tiêu sinh học sinh sản của
B. angularis…
97
Bảng 4.15 Ảnh hưởng của nồng ñộ muối ñến tốc ñộ lọc (µl/con/giờ)và tốc
ñộ sử dụng thức ăn (tb/con/giờ) của B. angularis………………100
Bảng 4.16 Các chỉ tiêu sinh học sinh sản của luân trùng B. angularis ñạt
sức sinh sản cao nhất từ các thí nghiệm nhiệt ñộ, pH và nồng
ñộ muối………………………………………………………. 101 xiv
Bảng 4.17 Biến ñộng của mật ñộ luân trùng (cá thể/mL) ở mật ñộ tảo
Chlorella khác nhau.……………………………………………
103
Bảng 4.18 Tốc ñộ phát triển quần thể của luân trùng (ln mật ñộ/ngày) theo
biến ñộng mật ñộ tảo Chlorella……………………………… 105
mặn…………………………………………………………… 126
Bảng 4.35 Mật ñộ luân trùng (ct/mL) trong thí nghiệm ảnh hưởng của tỉ lệ
thay nước………………………………………………………. 127
Bảng 4.36 Tốc ñộ phát triển quần thể của luân trùng (ln mật ñộ/ngày)
trong thí nghiệm ảnh hưởng của tỉ lệ thay nước…………… 129
Bảng 4.37 Mật ñộ (ct/mL) và tốc ñộ phát triển của luân trùng (trong
ngoặc) trong thí nghiệm ảnh hưởng của tỉ lệ thu hoạch……… 130 xv
Bảng 4.38 Số luân trùng thu ñược (triệu ct/ngày/20L) ở thí nghiệm về tỉ lệ
thu hoạch………………………………………………………
131
Bảng 4.39 Kích thước (mm), tỉ lệ sống (%) và tốc ñộ tăng trưởng
(mm/ngày) của cá bống tượng trong thí nghiệm các loại thức
ăn khác nhau………………………………………………… 133
Bảng 4.40 Mật ñộ luân trùng còn lại trong bể (ct/mL/lần cho ăn) và số
lượng luân trùng (theo tính toán) ñược cá sử dụng (ct/cá/ngày)
ở thí nghiệm thức ăn……….…………………………… 135
Bảng 4.41 Kích thước (mm), tỉ lệ sống (%) và tốc ñộ tăng trưởng
(mm/ngày) của cá bống tượng trong thí nghiệm mật ñộ……… 138
Bảng 4.42
Số lượng luân trùng (theo tính toán) ñược cá sử dụng
(ct/cá/ngày) ở thí nghiệm mật ñộ………………………………. 140
Bảng 4.43
Mật ñộ luân trùng còn lại trong bể (ct/mL/lần cho ăn) ở thí
Hình 3.7 Ruộng lúa tại ñịa bàn Cái răng, Cần thơ………………………….
47
Hình 3.8 Ao nuôi vỗ cá rô ñồng và ñiêu hồng tại Hòa An………………… 48
Hình 3.9 Ao ương cá sặc rằn tại Hòa An………………………………… 49
Hình 3.10 Cửa sông Hậu thuộc ñoạn Long phú 50
Hình 3.11 Sông Kinh Ba
50
Hình 3.12 Ao nuôi tôm sú tại Vĩnh Châu, Sóc Trăng 51
Hình 3.13 Hệ thống thí nghiệm nuôi luân trùng bằng tảo Chlorella………
59
Hình 3.14 Hệ thống thí nghiệm nuôi luân trùng bằng men bánh mì……… 61
Hình 3.15 Hệ thống thí nghiệm nuôi luân trùng với tảo và men bánh mì kết
hợp………………………………………………………………
62
Hình 3.16 Hệ thống thí nghiệm với các tỉ lệ thu hoạch luân trùng khác nhau 66
Hình 3.17 Hệ thống thí nghiệm ương cá bống tượng bằng luân trùng……… 68
Hình 4.8
Mật ñộ và tỉ lệ B. angularis hoạt ñộng sau khi thuần hóa ở 3 ‰
94
Hình 4.9
Mật ñộ và tỉ lệ B. angularis hoạt ñộng sau khi thuần hóa ở 5 ‰
96
Hình 4.10
Ảnh hưởng của ñộ mặn lên tuổi thọ, thời gian thành thục, thời
gian phát triển phôi của B. angularis……………………….…… 98
Hình 4.11
Ảnh hưởng của ñộ mặn lên sức sinh sản và nhịp sinh sản của B.
angularis………………………………………………………… 99
Hình 4.12
Biến ñộng mật ñộ luân trùng theo mật ñộ tảo Chlorella cho ăn… 104
Hình 4.13
Biến ñộng mật ñộ luân trùng theo lượng men bánh mì cho ăn… 107
Sự biến ñộng của mật ñộ luân trùng ở thí nghiệm tỉ lệ thay nước. 128
Hình 4.21
Bể cá ñược cho ăn lòng ñỏ trứng-bột ñậu nành…………………. 132
Hình 4.22
Tỉ lệ sống của cá bống tượng trong thí nghiệm thức ăn…………. 134
Hình 4.23
Số lượng luân trùng ñược cá sử dụng ở thí nghiệm thức ăn…… 136
Hình 4.24
Cá bống tượng trước (2 ngày tuổi) và sau thí nghiệm (10 ngày
tuổi)……………………………………………………………… 137
Hình 4.25
Tỉ lệ sống của cá bống tượng trong thí nghiệm mật ñộ…………
139
Hình 4.26
Tỉ lệ sống của cá bống tượng trong thí nghiệm nước xanh …… 142
xviii
1CHƯƠNG 1
MỞ ðẦU
1.1GIỚI THIỆU
Thức ăn tươi sống là một trong những mắt xích quan trọng ñảm bảo sự thành
công trong quá trình sản xuất giống thuỷ sản. Nhiều ñối tượng như trứng nước
(Moina), giáp xác chân mái chèo (Copepoda), Artemia, luân trùng nước mặn
(Brachionus plicatilis) ñược nhiều nhà khoa học nghiên cứu và ñưa vào ứng dụng.
Luân trùng là một trong những thức ăn tươi sống cần thiết cho ương nuôi ấu trùng
tôm cá nhờ các ưu ñiểm như khả năng sinh trưởng nhanh tạo sinh khối lớn, có kích
thước nhỏ thích hợp làm thức ăn cho nhiều loại ấu trùng tôm cá, bơi lội chậm chạp
và lơ lửng trong nước giúp tôm cá dễ bắt mồi. Kỹ thuật nuôi luân trùng ñã ñược
nghiên cứu trong hơn 40 năm qua (Hirata et al., 1979; Fukusho, 1989) với nhiều
hình thức nuôi ña dạng từ nuôi nước tĩnh ñến nước chảy, nước tuần hoàn với thức
ăn phong phú phụ thuộc vào ñiều kiện của từng nơi như tảo (tươi, khô, ñông lạnh,
cô ñặc), men bánh mì hoặc thức ăn nhân tạo. Việc sản xuất với số lượng lớn luân
trùng nước mặn ñáp ứng nhu cầu phát triển của các giai ñoạn cá bột ñã góp phần
vào sự thành công trong sản xuất giống của hơn 60 loài cá biển và 18 loài giáp xác
khác nhau (Dhert, 1996). So với luân trùng nước lợ, mặn thì việc gây nuôi luân
trùng nước ngọt còn ít ñược quan tâm. Các hệ thống nuôi luân trùng nước ngọt chủ
yếu ñược nuôi ngoài trời, năng suất thấp trong khi nhu cầu sử dụng ñối tượng này
trong sản xuất các loài cá nước ngọt ngày càng nhiều. Việc sản xuất một số loài cá
nước ngọt như cá bống tượng, cá rô ñồng… và ñặc biệt là các loài cá cảnh nước
ngọt thuộc giống cá sặc (Trichogaster), cá ông tiên (Pterophytlum), cá dĩa
(Symphysodon aequifasciata axelrodi)… còn hạn chế do thiếu loại thức ăn tươi
sống thích hợp cho các giai ñoạn phát triển của cá (Lim et al., 2003). Hiện nay,
trong ương nuôi các cá bột cá nước ngọt người ta thường sử dụng các loại thức ăn
như lòng ñỏ trứng, sữa bột, thức ăn viên có kích thước nhỏ hoặc nguồn thức ăn tự
sinh thái khác nhau 3 - Nghiên cứu một số ñặc ñiểm sinh học cá thể và quần thể luân trùng
Brachionus angularis
- Nghiên cứu các biện pháp nâng cao năng suất nuôi sinh khối luân trùng
nước ngọt
+Ảnh hưởng ñiều kiện lý, hoá của môi trường lên sức sinh sản và tốc
ñộ phát triển quần thể của luân trùng
+ Xác ñịnh các ñiều kiện nuôi: mật ñộ, thức ăn, tỉ lệ thay nước thích
hợp trong hệ thống nuôi sinh khối
- Nghiên cứu khả năng sử dụng luân trùng Brachionus angularis trong
ương cá bột cá bống tượng.
1.4 Ý nghĩa của luận án
Góp phần cung cấp cơ sở dữ liệu sinh học về ñối tượng B. angularis ñể ñánh
giá tiềm năng về nguồn thức ăn tự nhiên của các thủy vực có liên quan. Qui trình
nuôi sinh khối luân trùng sẽ góp phần gia tăng năng suất cá giống của các trại giống
thủy sản. Việc vận dụng thành công luân trùng B. angularis trong ương nuôi cá
bống tượng mở ra triển vọng cung cấp ñầy ñủ con giống có chất lượng cao ñể ñáp
ứng nhu cầu mở rộng các trại nuôi thịt trên ñối tượng có giá trị kinh tế cao này và
một số loài cá nước ngọt có giá trị kinh tế khác.
1.5 ðiểm mới của luận án
Luận án ñi sâu vào nghiên cứu luân trùng Brachionus angularis, ñặc biệt ñây
là loài luân trùng ñược phân lập tại ñịa phương, chưa ñược nghiên cứu ở Việt nam
và thế giới. Nghiên cứu ñã cho thấy ngoài việc phân bố ở các thủy vực nước ngọt
như sông, rạch, ao nuôi thủy sản, B. angularis có khả năng xuất hiện ở các thủy vực
mang tính acid cao, ngay cả những thủy vực có pH = 4 trong khi theo tài liệu chúng