Kiểm nghiệm một số chỉ tiêu của vacxin Newcastle chủng Lasota sản xuất tại xí nghiệp thuốc thú y Trung ương - Pdf 29

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

NGUYỄN THỊ THANH MAI
KIỂM NGHIỆM MỘT SỐ CHỈ TIÊU
CỦA VACXIN NEWCASTLE CHỦNG LASOTA SẢN XUẤT
TẠI XÍ NGHIỆP THUỐC THÚ Y TRUNG ƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI – 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết
quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất kỳ công
trình nào khác.
Tôi xin cam ñoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ
rõ nguồn gốc. Mọi sự giúp ñỡ ñã ñược cảm ơn. Tác giả luận văn Nguyễn Thị Thanh Mai

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
iii

LỜI CÁM ƠN

ðể hoàn thành luận văn này ngoài sự cố gắng của bản thân tôi luôn nhận
ñược sự quan tâm giúp ñỡ của nhà trường, bạn bè ñồng nghiệp. Trước tiên tôi xin
chân thành cám ơn sự giúp ñỡ quý báu của các thầy cô giáo bộ môn Ngoại sản, Vi
sinh vật truyền nhiễm, các thầy cô giáo khoa Thú y - Trường ðại học Nông nghiệp
Hà Nội ñã dành nhiều thời gian và công sức giúp ñỡ tôi trong quá trình học tập và
thực hiện ñề tài.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS. Vũ Như Quán, TS. Nguyễn Bá
Hiên, người ñã tận tình giúp ñỡ, hướng dẫn tôi trong qua trình thực hiện và hoàn
thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh ñạo Xí nghiệp thuốc thú y Trung Ương
cùng bạn bè ñồng nghiệp và gia ñình ñã giúp ñỡ ñộng viên tôi hoàn thành chương

1.4.3 Các thể bệnh Newcastle 19
1.5 Triệu chứng và bệnh tích của bệnh Newcastle 19
1.5.1 Triệu chứng 19
1.5.2 Bệnh tích 20
1.6 Chẩn ñoán bệnh Newcastle 21
1.6.1 Chẩn ñoán lâm sàng 21
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
v

1.6.2 Chẩn ñoán virus học 21
1.6.3 Chẩn ñoán huyết thanh học 22
1.7 Phòng bệnh Newcastle 22
1.7.1 Biện pháp can thiệt 22
1.7.2 Vệ sinh phòng bệnh 23
1.7.3 Vacxin phòng bệnh 23
1.7.3 ðiều trị 24
Chương 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25
2.1 Nội dung nghiên cứu: 25
2.1.1 Kiểm tra các chỉ tiêu kỹ thuật của vacxin 25
2.1.2 ðánh giá ñộ dài miễn dịch của gà sau khi sử dụng vacxin 25
2.1.3 Kiểm tra ñộ dài bảo quản của vaccine sau thời gian lưu kho ở nhiệt ñộ
2
o
-8
o
C. 25
2.2 ðối tượng nghiên cứu 25
2.3 Phạm vi nghiên cứu 25
2.4 Nguyên liệu 25
2.4.1 Thiết bị, máy móc 25

3.1.4 Kết quả kiểm tra an toàn 42
3.1.5 Kết quả kiểm tra chỉ tiêu hiệu lực của vacxin 44
3.1.6 ðánh giá tỷ lệ bảo hộ của gà ñối với bệnh Newcastle sau khi ñược sử
dụng vacxin Lasota 46
3.2 Kêt quả ñánh giá ñộ dài miễn dịch của gà sau khi dùng vacxin Lasota
bằng phương pháp công cường ñộc ở các thời ñiểm nhất ñịnh. 49
3.3 Kết quả ñịnh kỳ kiểm tra ñộ dài bảo quản của vacxin nhược ñộc
Lasota sau thời gian lưu kho 55
3.3.1 Kết quả kiểm tra hiệu lực của vacxin nhược ñộc Lasota sau thời gian
bảo quản 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng và 12 tháng 55
3.3.2. Kết quả kiểm tra hiệu lực của vacxin nhược ñộc Lasota sau thời gian
bảo quản 13 tháng và 14 tháng 57
KẾT LUẬN 60
TÀI LIỆU THAM KHẢO 61 Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
vii

DANH MỤC BẢNG

STT Tên bảng Trang

3.1 Kết quả kiểm tra ñộ chân không của vacxin Lasota 35
3.2 Kết quả kiểm tra ñộ ẩm của vacxin Lasota 36
3.3 Kết quả xác ñịnh hiệu giá virus của vacxin Lasota của lô I 39
3.4 Kết quả xác ñịnh hiệu giá virus của vacxin Lasota của lô vacxin 1, 2, 3 40
3.5 Kết quả kiểm tra chỉ tiêu vô trùng của vacxin Lasota 41
3.6 Kết quả kiểm tra chỉ tiêu an toàn của vacxin Lasota 43
3.7 Kết quả kiểm tra chỉ tiêu hiệu lực của vacxin Lasota 45

3.3 Xuất huyết dạ dầy tuyến, dạ dầy cơ 48
3.4 Xuất huyết niêm mạc ruột 49
3.5 Biểu ñồ biểu diễn ñộ dài miễn dịch của gà sau khi sử dụng
vacxin Lasota 54
3.6
Biểu ñồ biểu diễn ñộ dài bảo quản của vacxin sau thời gian lưu
k
ho. 58

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
ix

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ARN Acid ribonucleic
APMV Avian paramyxovirus
CCð: Công cường ñộc
ðC ðối chứng
EID
50
50 percent Embryo infective dose
ELISA Enzyme-linked immunosorbent assay
F Fusion protein
FAO Food Agriculture Organization
HA Haemagglutination
HI Haemagglutination inhibition
HN Haemagglutinin neuraminidase
OIE Office International des Epizooties
L Large protein
LD

Hiện nay có rất nhiều loại vacxin phòng Newcastle ñược sản xuất và lưu
hành trên thị trường Việt Nam. Vacxin phòng Newcastle do xí nghiệp thuốc Thú
y Trung Ương sản xuất bao gồm hai loại vacxin Newcastle hệ I và vacxin
Newcastle hệ II là Lasota
Theo quy ñịnh, bất cứ một loại vacxin nào trước khi xuất xưởng lưu hành
trên thị trường ñều phải tiến hành kiểm tra các chỉ tiêu: an toàn, vô trùng, hiệu
lực. Ngoài ra việc phải xác ñịnh ñược thời gian bảo quản thích hợp và xây dựng
ñược lịch tiêm phòng cho gia cầm hợp lý là việc rất cần thiết.
Theo sự chỉ ñạo của phòng giám ñốc và phòng kiểm nghiệm, những sản
phẩm vacxin do xí nghiệp sản xuất cần phải ra soát lại quy trình kiểm nghiệm ñể
xây dựng một tiêu chuẩn kiểm nghiệm cơ sở chặt chẽ, ñảm bảo một vacxin khi
xuất xưởng, lưu thông trên thị trường phải có chất lượng tốt. Do vậy, chúng tôi
tiến hành nghiên cứu ñề tài: “Kiểm nghiệm một số chỉ tiêu của vacxin
Newcastle chủng Lasota sản xuất tại Xí nghiệp thuốc thú y Trung Ương”.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
2

Mục ñích của ñề tài
- Kiểm tra một số chỉ tiêu của vacxin Lasota sản xuất tại Xí nghiệp thuốc
thú y Trung Ương gồm: vô trùng, an toàn, hiệu lực, ñộ dài bảo quản, ñộ dài miễn
dịch của vacxin.
Ý nghĩa của ñề tài:
- Là cơ sở ñể ñưa ra ñược chính xác ñộ dài bảo quản vacxin Lasota
- Từ ñó xây dựng ñược quy trình sử dụng và bảo quản vacxin phù
hợp giúp cho xí nghiệp, các chi cục, các cơ sở chăn nuôi, lưu trữ, tiêm
phòng có hiệu quả.


hiện nay, ñặc biệt ở các vùng nông thôn, nguồn cung cấp protein trong bữa ăn
hàng ngày là trứng và thịt, bệnh Newcastle ñã làm ảnh hưởng nghiêm trọng ñến
số lượng và chất lượng bữa ăn, do ñó ảnh hưởng ñến sức khỏe con người.
1.1.2. Lịch sử bệnh
Bệnh Newcastle ñược coi bùng phát lần ñầu tiên ở Java, Indonesia và thành
phố Newcastle bang Tyne (Anh) vào năm 1926 (Doyle, T. M. 1927). Tuy nhiên, ñã
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
4

có nhiều báo cáo cho thấy bệnh tương tự ñã xảy ra ở Trung Âu từ trước năm
1926; Năm 1833, Peteni lần ñầu tiên ñã mô tả về một trận dịch tả gà ở Hugari;
Năm 1880, Denprato (Ý) ñã phân biệt dịch tả gà với bệnh tụ huyết trùng; Năm
1901, Xentani ñã tìm ra căn bệnh là virus; Theo trích dẫn của Levine (1964),
Ochi và Hashimoto ñã phát hiện ñược bệnh ở Hàn Quốc vào năm 1924;
Macpherson (1956) lại cho rằng nguyên nhân gây chết của gà tại các hòn ñảo
phía Tây Scotland vào năm 1896 là do bệnh
Doyle là người ñầu tiên phân lập ñược virus từ những ổ dịch ở thành phố
Newcastle. Bằng các phản ứng huyết thanh học, ông ñã chứng minh mầm bệnh
có tính kháng nguyên khác với virus dịch tả gà. ðể kỷ niệm, người ta ñã gọi mầm
bệnh này là virus Newcastle và bệnh Newcastle.
Trong những năm tiếp theo, bệnh Newcastle ñược phát hiện ở nhiều quốc
gia như Ấn ðộ, Philippin, Triều Tiên, Nhật Bản, Australia và một số nước ở
Trung Á như Palestin, Syria. Khi thế chiến thứ hai bùng nổ, bệnh Newcastle ñã
lan tới Châu Âu qua ñảo Sicily và Italy.
Năm 1933 bệnh Newcastle ñã ñược Phan Văn Huyến phát hiện, gọi là
bệnh dịch tả gà ðông Dương. Một vụ xảy ra trên gà ở Nam Bộ ñược Vitor mô tả
có triệu chứng giống bệnh Newcastle ñược ñề cập vào năm 1938.
Tại Việt Nam, bệnh Newcastle ñược ñề cập ñến từ rất lâu và lan truyền
suốt từ Bắc ñến Nam. Năm 1949, tại Nha Trang Jacottot và Lelouet ñã phân
lập ñược virus Newcastle bằng phản ứng ngưng kết hồng cầu (HA) và phản

- Subfamily Paramyxovirinae có 3 giống (chi):
+ Giống Rubulavirus bao gồm virus gây bệnh quai bị, parainfluenza 2 và
4 gây bệnh ở ñộng vật có vú, virus gây bệnh Newcastle và các avian
paramyxovirus (paramyxovirus gây bệnh ở gia cầm).
+ Giống Respirovirus gồm parainfluenza 1 và 3 gây bệnh ở ñộng vật có vú.
+ Giống Morbillivirus gồm virus gây bệnh sởi, dịch tả trâu bò và bệnh
Care ở chó.
Giống thứ 4 gọi là Megamyxovirus gồm Nipah và Hendra virus cũng
ñược ñề nghị xếp vào subfamily này. Tuy nhiên, kết quả giải trình tự toàn bộ bộ
gen của virus Newcastle cho thấy paramyxovirus gây bệnh gia cầm hoàn toàn
khác với các rubulavirus khác, ñủ bằng chứng ñể xếp chúng vào một giống (chi)
khác trong subfamily này.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
6

Có 9 serogroup ñã ñược xác ñịnh trong các avian paramyxovirus từ
APMV-1 ñến APMV-9, trong ñó virus Newcastle (APMV-1) là virus quan trọng
nhất. Ngoài ra các APMV-2, APMV-3, APMV-6, APMV-7 cũng có khả năng
gây bệnh cho gà.
- Subfamily Pneumovirinae gồm 2 giống: Giống Pneumovirus gồm các
virus gây viêm phổi ở ñộng vật có vú và giống Metapneumovirus gồm các virus
gây viêm phổi gia cầm (vì vậy người ta có ý ñịnh gọi giống này là avian
pneumovirus).
1.2.2 Hình thái và cấu trúc của Virus Newcastle
Virus Newcastle thuộc họ Paramyxoviridae, là một ARN virus, có cấu tạo
xoắn, ña hình thái: hình tròn, hình trụ, hình sợi. Virus có vỏ bọc lipid bên ngoài.
Kích thước virion chưa thống nhất nhưng nói chung từ 150 - 400nm. Virus có
cấu trúc nucleocapsid dạng xoắn ốc, ñường kính 17 - 18nm. Vỏ bọc ñược phủ
các gai (glycoprotein HN- F) dài 8 - 12 nm.
Hệ gen của virus Newcastle là chuỗi ñơn ARN ñể truyền thông tin ARN và

Nghiên cứu epitop của virus Newcastle, Irio cùng cộng sự ñã dùng
phương pháp kháng thể ñơn dòng ñể phân loại virus Newcastle thành các nhóm
khadc nhau.
1.2.2.2. ðộc lực của virus Newcastle
Virus Newcastle ñược phân lập ở nhiều nước trên thế giới, chúng có mức ñộ
ñộc lực và khả năng gây bệnh khác nhau. ðể thống nhất cách ñánh giá các chủng
virus phân lập, tổ chức FAO (Allan. H Lancaster. JE và Toth B, 1978), ñã chuẩn hóa
cách ñánh giá theo mức ñộ ñộc lực dựa cào thời gian gây chết phôi gà sau khi gây
nhiễm vào ñường xoang niệu nang nên ñã phân virus thành 3 nhóm sau:
- Nhóm Velogen: Là các chủng cường ñộc, có ñộc lực cao. ðây là những
chủng virus gây ra bệnh Newcastle trong tự nhiên hay còn gọi là virus Newcastle
ñường phố. Vi rus loại này gây chết phôi dưới 60 giờ.
- Nhóm Mesogen: Gồm những chủng có ñộc lực vừa, chúng chỉ có thể gây
bệnh nặng ở gà con nhưng chỉ gây bệnh nhẹ ở những gà trên 6 tuần tuổi. Thời
gian gây chết phôi trên 90 giờ.
Ví dụ: Chủng H (Herfoshire); chủng M (Mukteswar).
Hầu như các chủng virus Newcastle thuộc nhóm Mesogen ñều ñược tạo ra
bằng phương pháp nhân tạo như cấy chuyển liên tiếp nhiều ñời qua phôi gà.
Người ta thường dùng các chủng virus này chế tạo vacxin ñể tiêm phòng
bệnh cho gà gọi là vaccine Newcastle hệ I.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
8

- Nhóm Lentogen: Gồm những virus có ñộc lực thấp, chúng không có khả
năng gây bệnh hoặc chỉ gây bệnh nhẹ ở gà con dưới 1 tuần tuổi.
Ví dụ: Chủng Lasota, chủng B1, chủng V4,…
ðây là các chủng virus yếu tự nhiên và có thể xâm nhập qua niêm mạc gà.
Người ta dùng chế vaccine ñể phòng bệnh cho gà con dưới 2 tháng tuổi và gọi là
vaccine hệ II.
Hiện nay, Tổ chức dịch tễ thế giới (OIE, 2008) phân các chủng virus

bị phá huỷ khi tiếp xúc trực tiếp với các yếu tố như nhiệt ñộ, ánh sáng, tia tử
ngoại, quá trình oxy hoá, ñộ pH của môi trường. Do virus có vỏ bọc ngoài là
Lipid nên rất mẫn cảm với các chất hoá học như ete, cồn, clorofoc, formol và
phênol, làm mất khả năng gây nhiễm nhưng không làm ảnh hưởng tới khả
năng sinh miễn dịch của virus.
Virus bị tiêu diệt ở 60
0
C trong 30 phút, 100
0
C trong 1 phút, 4 - 20
0
C virus
có thể tồn tại hàng tháng, ở nhiệt ñộ âm virus có thể tồn tại hàng năm. pH < 2
hoặc pH > 10 làm virus mất khả năng gây nhiễm
Ánh sáng mặt trời có thể chiếu thẳng diệt virus trong 48h nhưng ánh sáng
của tháng 5 - 6 làm virus mất hoạt tính hoàn toàn trong 1h.
Với hoá chất như dung dịch NaOH 0,5% phá huỷ sau 30 phút, formol 1-
2% phá huỷ trong 30 phút, lizon sau 20 phút,… Khả năng chịu nhiệt của virus
mang ñặc tính di truyền, cá biệt có chủng chịu nhiệt ñộ 56
0
C trong 6h mà vẫn
còn khả năng gây nhiễm, ứng dụng ñể chế vaccine chịu nhiệt chủng V4 phân
lập từ Úc.
2.2.2.4. Khả năng gây ngưng kết hồng cầu
Burnet (1942), người ñầu tiên nêu ra rằng vius Newcastle có ñặc tính ngưng
kết hồng cầu gà
Virus Newcastle có khả năng ngưng kết hồng cầu bằng cách liên kết của
protein HN với các receptor có trên bề mặt hồng cầu. Ứng dụng ñặc tính này,
người ta sử dụng phản ứng ngăn trở ngưng kết hồng cầu (Hemagglutinin
Inhibition Test - HI) ñể chẩn ñoán bệnh.

người ta thường sử dụng phương pháp này ñể gây nhiễm và phân lập virus.
Thời gian và khả năng gây chết phôi tuỳ thuộc vào ñộc lực của các chủng
virus Newcastle khác nhau. Hiệu giá virus cao nhất sau khi gây nhiễm trên phôi
gà thường ñạt ñược ở những chủng ñộc lực thấp hoặc không gây chết phôi
(Gough, R. E., và cộng sự, 1974).
Các chủng có ñộng lực cao thì thời gian gây chết phôi càng nhanh. Khi
cấy chuyển nhiều lần qua phôi gà, người ta thu ñược giống virus Newcastle
nhược ñộc dùng ñể chế tạo vacxin phòng bệnh.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
11

ðường gây nhiễm vào phôi cũng ảnh hưởng rất lớn ñến sự phát triển của
virus. Nếu gây nhiễm vào túi lòng ñỏ sẽ gây chết phôi nhanh hơn ñường gây
nhiễm vào xoang niệu nang và có thể gây chết phôi ñối với một số chủng không
gây chết phôi nếu gây nhiễm vào ñường xoang niệu nang.
- Nuôi cấy trên môi trường nuôi cấy tế bào.
Virus Newcastle có thể nhân lên trên nhiều loại môi trường nuôi cấy tế
bào khác nhau. Lancaster (1966), ñã liệt kê có 18 loại tế bào sơ cấp và 11 loại tế
bào dòng mẫn cảm với virus Newcastle. Kể từ ñó ñã có rất nhiều loại tế bào khác
ñã ñược bổ xung vào danh sách những tế bào mẫn cảm với virus Newcastle.
Bệnh tích tế bào là sự tập hợp của các tế bào chết. Bệnh tích tế bào có liên
quan mật thiết với ñộc lực của các chủng virus Newcastle khác nhau. Sự hình
thành bệnh tích tế bào trên môi trường nuôi cấy tế bào xơ phôi gà rất hạn chế ñối
với chủng virus thuộc nhóm velogenic hoặc nhóm mesogenic trừ khi ta xử lý bề
mặt chai nuôi cấy bằng ion Mg
2+
và diethylaminoethyl dextran hoặc trypsin.
1.2.2.8. Khả năng tạo miễn dịch của virus Newcastle
Kháng nguyên của virus Newcastle gồm 6 loại protein: HN, F, L, M, NP,
P. Trong ñó chỉ kháng nguyên HN (Haemagglutinin – Neuraminidaza) và F(

dịch chống Newcastle của gia cầm có hai loại là miễn dịch thụ ñộng và miễn
dịch chủ ñộng.
1.3.1. Miễn dịch thụ ñộng
Ở gia cầm non, hệ thống miễn dịch chưa phát triển hoàn thiện. Vì vậy
ngay từ khi mới nở, cơ thể của chúng hoàn toàn không có khả năng chống lại các
tác nhân gây bệnh một cách chủ ñộng và ñặc hiệu. Trạng thái miễn dịch ñặc hiệu
chỉ có thể có ñược khi cơ thể mẹ có miễn dịch và truyền kháng thể ñặc hiệu cho
con qua lòng ñỏ trứng. ðây là kháng thể thụ ñộng, là cơ sở tạo nên miễn dịch thụ
ñộng ở gà con. Ở gà con một ngày tuổi, trong máu có kháng thể Newcastle,
kháng thể này không tự bản thân gà con sinh ra mà chúng ñược thừa hưởng từ gà
mẹ có miễn dịch truyền cho qua lòng ñỏ trứng (Heller, 1970). Theo Roepke
(1993) kháng thể thụ ñộng thuộc lớp IgG, ở gà mẹ có miễn dịch lớp kháng thể
này ñược truyền theo ñường máu tới ống dẫn trứng, qua lớp biểu mô ñi vào túi
lòng ñỏ của quả trứng trong giai ñoạn ñang hình thành. ðến ngày thứ 11 sau khi
ấp, phôi gà ñã phát triển hoàn chỉnh, kháng thể từ lòng ñỏ trứng qua nội bì vào
máu gà con và tồn tại một thời gian.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
13

Lượng kháng thể thụ ñộng ở gà con có liên quan ñến kháng thể có trong
lòng ñỏ trứng và trong huyết thanh của gà mẹ. Ở gà mẹ lượng kháng thể có trong
huyết thanh cao hơn một it so với lượng kháng thể có trong lòng ñỏ trứng. Người
ta có thể sử dụng kháng thể trong lòng ñỏ trứng ñể thay thế cho kháng thể có
trong huyết thanh ( Jaouzi, 1990).
Ở gà con, trong huyết thanh có lượng kháng thể thụ ñộng thấp hơn lượng
kháng thể trong huyết thanh của gà mẹ và trong lòng ñỏ trứng. Kháng thể này có
xu hướng giảm dần, cứ sau 4-5 ngày lượng kháng thể giảm ñi một nửa (Allan,
1978), thời gian kháng thể tồn tại rất ngắn, chỉ sau khi gà nở 15 ngày (Rao,
1987), hay sau 24 ngày (Saeed, 1988). Kháng thể thụ ñộng tuy chỉ tồn tại một
thời gian , nhưng có khả năng bảo hộ cho gà trong những ngày tuổi ñầu. Tuy

ngày, kháng thể dịch thể mới xuất hiện, lượng kháng thể tăng dần, ñạt mức cao
nhất khoảng 3 - 4 tuần. Sau ñó kháng thể giảm dần và biến mất sau một thời gian.
Thời gian tồn tại của kháng thể dài hay ngắn, lượng kháng thể ñược sản xuất ra
nhiều hay ít còn phụ thuộc vào chủng virus. Kháng thể ngăn trở ngưng kết hồng
cầu tồn tại một năm sau khi gà khỏi bệnh, do chủng virus Newcastle thuộc nhóm
Mesogen, còn nếu sử dụng vaccine phải sau nhiều lần tiêm nhắc lại. Kháng thể
Newcastle chỉ tồn tại trong cơ thể một thời gian rồi bị ñào thải, nên khi lượng
kháng thể giảm phải tiêm nhắc lại tạo trạng thái miễn dịch cao cho cơ thể.
Trong quá trình ñáp ứng miễn dịch dịch thể ở gia cầm, thành phần của
kháng thể dịch thể gồm có 4 lớp globulin miễn dịch: IgG, IgM, IgA và IgD.
Ở bệnh Newcastle, virus vào cơ thể lần ñầu sẽ gây ra ñáp ứng miễn dịch
sơ cấp. Trong quá trình ñáp ứng miễn dịch này, lớp kháng thể tạo ra ban ñầu chủ
yếu là IgM, sau ñó là lớp IgG tạo ra yếu hay trung bình. Khi virus vào lần sau sẽ
gây ra ñáp ứng miễn dịch thứ cấp. Trong quá trình ñáp ứng miễn dịch này, lớp
kháng thể ñược tạo ra chủ yếu là IgG, còn IgM chỉ có số lượng rất ít.
Cùng với các lớp globulin miễn dịch có trong huyết thanh, do tương bào
của tổ chức hạch, lách sản xuất ra, còn có vai trò quan trọng của các lớp globulin
miễn dịch cục bộ, do các tương bào của tổ chức lympho dưới niêm mạc tiết ra, ñổ
vào màng nhầy ñệm ở ñường hô hấp trên, ñường tiêu hóa của gà, tạo miễn dịch
cục bộ cho cơ thể. Thành phần của lớp globulin miễn dịch này chủ yếu là lớp IgA,
ngoài ra còn có một ít là lớp IgG. Những gà sống sót sau khi bị bệnh Newcastle, cơ
thể của chúng ñược miễn dịch, miễn dịch này là miễn dịch chủ ñộng.
Dựa trên cơ sở ñó người ta ñã tạo miễn dịch chủ ñộng cho gà chống bệnh
Newcastle bằng việc tiêm vacxin.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
15

Một số phương pháp ñánh giá ñáp ứng miễn dịch
Mức ñộ ñáp ứng miễn dịch của gia cầm với virus Newcastle có thể ñược
ñánh giá bằng phương pháp huyết thanh học và phương pháp công cường ñộc.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status