Phát triển các tổ chức tài chính nông thôn Việt Nam - Pdf 29


Bộ giáo dục và đào tạo

Trờng đại học kinh tế quốc dân
Y



Z

Lê thanh tâm
phát triển
các tổ chức tài chính nông thôn việt nam
luận án tiến sĩ kinh tế
Ngời hớng dẫn khoa học: PGS. TS. Lê Đức Lữ
Hà nội - 2008 iLỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa
học độc lập của tôi. Các thông tin, số liệu trong luận
án là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng, cụ thể. Kết
quả nghiên cứu trong luận án là trung thực và chưa
từng được công bố trong bất kỳ công trình nghiên
cứu nào khác.

Nghiên cứu sinh
Lê Thanh Tâm

CÁC

HÌNHPHẦN

MỞ

ĐẦU .....................................................................................................1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ
CHỨC TÀI CHÍNH NÔNG THÔN ......................................................................13
1.1.

TỔNG

QUAN

VỀ

TỔ

CHỨC

TÀI

CHÍNH

NÔNG


ĐỘNG

CỦA

TỔ

CHỨC

TÀI

CHÍNH

NÔNG

THÔN34
1.4.

CÁC

NHÂN

TỐ

ẢNH

HƯỞNG

ĐẾN



HOẠT

ĐỘNG

CÁC

TỔ

CHỨC

TÀI

CHÍNH

NÔNG

THÔN ......................................................................53
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC
TỔ CHỨC TÀI CHÍNH NÔNG THÔN
VIỆT NAM..........................................59
2.1.

TỔNG

QUAN

VỀ

CÁC


ĐÁNH

GIÁ

THỰC

TRẠNG

PHÁT

TRIỂN

HOẠT

ĐỘNG

CỦA

CÁC

TCTCNT

VIỆT

NAM .........................................................................................101
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CÁC TỔ CHỨC
TÀI CHÍNH NÔNG THÔN VIỆT NAM............................................................125
3.1.


NAM....................................................................125
3.2.

GIẢI

PHÁP

PHÁT

TRIỂN

HOẠT

ĐỘNG

CÁC

TỔ

CHỨC

TÀI

CHÍNH

NÔNG

THÔN

VIỆT

Development
DTBB

Dự trữ bắt buộc FSS

Sự bền vững về tài chính Financial self-
sustainability
GB

Ngân hàng Grameen

Grameen Bank
HLHPN

Hội liên hiệp phụ nữ
IFAD

Quỹ phát triển nông nghiệp quốc tế International Fund for
Agricultural Development
NGO Tổ chức phi chính phủ Non-governmental
Organization
NH Ngân hàng
NHCSXH Ngân hàng Chính sách Xã hội
NHNN Ngân hàng nhà nước
NHNo&PTNT Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn


Bảng 1.4. Các biến trong mô hình phân tích nhân tố...................................... 44
Bảng 2.1 Các nhà cung cấp tài chính nông thôn ở Việt Nam......................... 61
Bảng 2.2. Số lượng hộ và tỷ trọng cho vay hộ của các TCTCNT chính thức 67
Bảng 2.3. Dư nợ tín dụng của các TCTCNT Việt Nam, 2001-2007 .............. 69
Bảng 2.4. Huy động tiết kiệm từ dân cư giai đoạn 2001-2007....................... 72
Bảng 2.5. Số lượng sản phẩm của các TCTCNT Việt Nam tính đến
31/12/2007
..................................................................................... 76
Bảng 2.6. Dư nợ cho vay và tiết kiệm của các TCTCNT chính thức............. 80
Bảng 2.7. So sánh giá trị các biến độc lập trong mô hình hồi quy OLS của
Việt Nam và các nước châu Mỹ La Tinh
....................................... 98
Bảng 2.8: Ma trận tương quan giữa các biến trong mô hình phân tích
nhân tố
.......................................................................................... 100
Bảng 3.1. Phân tích hệ thống QTDND Việt Nam theo mô hình SWOT.148
vi

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1. Vai trò của các TCTCNT đối với kinh tế - xã hội nông thôn ......... 23
Hình 1.2. Các cách tiếp cận và hoạt động cơ bản của các TCTCNT.............. 25
Hình 1.3. Quá trình phát triển hoạt động của các TCTCNT [196]................. 35
Hình 1.4. Đánh giá sự phát triển hoạt động của các TCTCNT.......................37
Hình 2.1. Phân đoạn thị trường tài chính nông thôn Việt Nam......................66
Hình 2.2. Thị phần tín dụng khu vực nông thôn theo số lượng khách hàng... 70
Hình 2.3. Thị phần tín dụng khu vực nông thôn theo dư nợ........................... 71

tích cực đối với quá trình phát triển kinh tế nông thôn. Sự phát triển mạnh
mẽ của các TCTCNT về phạm vi tiếp cận và các dịch vụ cung ứng, đặc
biệt là các dịch vụ về tín dụng và tiết kiệm trong những năm qua đã đáp
ứng được phần lớn nhu cầu vốn cho phát triển kinh tế nông thôn. Theo
đánh giá của Ngân hàng thế giới năm 2006, hầu hết người dân nông thôn
Việt Nam tiếp cận tươ
ng đối dễ dàng với các TCTCNT khác nhau, với
tính chất độc quyền thấp. Các khoản vay nhỏ (lên đến 10 triệu đồng) khá
dễ dàng đối với các nhà kinh doanh nhỏ và nông dân, phản ánh chính sách
của Chính phủ sử dụng các công cụ tín dụng trợ cấp để hỗ trợ công cuộc
giảm đói nghèo và phát triển nông thôn. Khác với tình trạng thường thấy
ở các nước đang phát triển, khả năng tiếp cận tài chính của khách hàng ở
Việ
t Nam tương đối khả quan. Tuy nhiên, so với yêu cầu phát triển kinh 2
tế đất nước, vai trò này chưa được phát huy tương xứng với tiềm năng của
các TCTCTN. Hơn nữa, việc tiếp cận tương đối dễ dàng của khách hàng
nông thôn đối với khu vực tài chính có thể gây ra tình trạng nợ nần quá
nhiều, hiệu quả hoạt động tài chính thấp, dễ bị tổn thương do rủi ro, khả
năng tài chính hạn hẹp, không có hệ thống cảnh báo rủi ro sớm đố
i với
khách hàng nông thôn. Quy mô hoạt động của các TCTCNT thấp, số
lượng dịch vụ tài chính nghèo nàn, chất lượng dịch vụ thấp. Sự phối kết
hợp, điều phối trong hoạt động giữa các TCTCNT cũng như phối hợp với
ngành tài chính nông thôn quốc tế rất yếu kém. Hơn nữa, hoạt động của
một số TCTCNT sẽ có sự thay đổi rất lớn về số lượ
ng và chất lượng khi
đề án cổ phần hóa và thành lập tập đoàn Ngân hàng – Tài chính của Ngân

3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
* Đối tượng nghiên cứu
Phát triển các TCTCNT gồm nhiều nội dung như: hoạt động, tổ chức,
hệ thống, quy mô. Tuy vậy, hoạt động là vấn đề cốt lõi của các TCTCNT, thể
hiện năng lực của tổ chức, quan hệ chặt chẽ và tác động trực tiếp đến khách
hàng, và là mục tiêu khi thành lập tổ chức. Đối tượng đề tài tậ
p trung
nghiên cứu là hoạt động của các TCTCNT. Các yếu tố khác được tác giả
xem xét là các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động.
* Phạm vi nghiên cứu
- Nghiên cứu sự phát triển các hoạt động tài chính cơ bản của các TCTCNT
Việt Nam trong thời gian từ 2001-2007.
- Các TCTCNT được đề cập nghiên cứu: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển Nông thôn Việt Nam (AGRIBANK), Ngân hàng Chính sách Xã hội
(NHCSXH), hệ thống Quỹ Tín dụng nhân dân (QTDND) và một số tổ chức
tài chính phi chính phủ. Các tổ ch
ức này chiếm khoảng 95% thị phần tài chính
nông thôn, với mạng lưới rộng khắp cả nước, cung cấp các dịch vụ tài chính
và phi tài chính cho các cá nhân và đơn vị trong khu vực nông thôn. Trong
tương lai, các tổ chức này vẫn là những đơn vị chủ chốt trên thị trường tài
chính nông thôn Việt Nam. 4
4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy
vật lịch sử, trong quá trình thực hiện luận án, các phương pháp nghiên cứu
được sử dụng bao gồm:
- Phân tích tổng hợp, kết hợp phân tích định lượng và định tính để giải
thích số liệu, liên hệ với các nguyên nhân từ thực tiễn.

Performance) phân tích các đặc điểm của thị trường tài chính nông thôn, tập
trung vào các vấn đề lớn như chi phí giao dịch cao, thiếu tài sản bảo đảm, từ
đó lãi suất cho vay đối với khu vực nông thôn bị tăng cao hơn so với khu vực
đô thị [171].
Hai nghiên cứu của J. Yaron năm 1992 về “Các tổ chức tài
chính nông thôn thành công” (Successful Rural Finance Institutions)
[221] và năm 1997 “Tài chính nông thôn: Các vấn
đề, thiết kế và các kinh
nghiệm tốt nhất” (Rural Finance: Issues, Design and Best Practices) [224]
cũng đóng góp một phần quan trọng vào lý thuyết về phát triển các
TCTCNT, đặc biệt là chỉ tiêu phụ thuộc trợ cấp SDI. Bên cạnh đó, ông
phát triển các tư tưởng và phương pháp đánh giá tác động của các
TCTCNT đối với sự phát triển kinh tế - xã hội cộng đồng.
Với tác phẩm “Cẩm nang tài chính nông thôn: Khía cạnh thể chế và
tài chính” (Rural Finance Handbook, An Institutional and Financial
Perspective) viế
t năm 1999, J. Ledgerwood đã tổng kết lại những vấn đề then
chốt nhất về hoạt động của các TCTCNT [165]. Các vấn đề lớn được khái
quát hóa như môi trường hoạt động của khu vực tài chính nông thôn và tác
động của nó; các sản phẩm cơ bản của các TCTCNT cũng như cách thức phát
triển sản phẩm, đánh giá hoạt động và quản lý bền vững của các tổ chức này .
Theo bà, việc đánh giá các TCTCNT phù h
ợp hơn theo mục tiêu phát triển.
Bên cạnh các sản phẩm tài chính thông thường, các TCTCNT bền vững nên
cung cấp thêm các sản phẩm xã hội như phát triển nhóm, tăng cường sự tự tin
của bản thân người dân nông thôn, tăng cường năng lực quản lý tài chính....
Phát triển thêm ý tưởng đánh giá hoạt động, M. Zeller trong tác
phẩm “Tam giác tài chính nông thôn: bền vững tài chính, sự tiếp cận và tác
(Depth of Outreach: Incidental Outcome or Conscious Policy Choice?) trong
năm 2000 [200]; mô hình này được Olivares Polanco kiểm định với số liệu 7
của các quốc gia Châu Mỹ La tinh và được trình bày trong tác phẩm “Thương
mại hóa tài chính nông thôn và tăng cường tiếp cận: kiểm nghiệm thực tiễn
Châu Mỹ La Tinh” (Commercializing Microfinance and Deepening
Outreach: Empirican Evidence from Latin America) năm 2003 [177]. Mô
hình phân tích nhân tố và phương trình đồng thời về mối quan hệ giữa hai
biến mức độ tiếp cận và tính bền vững được hai tác giả G. Luzzi và S. Weber
xây dựng và kiểm định năm 2006 trong nghiên cứu “Đo lường hoạt động của
các tổ chức tài chính nông thôn” (Measuring the Performance of Rural
Finance Institutions) [167].
Qua khảo sát các công trình nghiên cứu trên thế giới, điều dễ nhận
thấy là cho tới thời điểm này chưa có một công trình nghiên cứu nào bàn về
vấn đề phát triển hoạt động của các TCTCNT Việt Nam.
5.2. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam
Thị trường và các tổ chức tài chính nông thôn ở Việt Nam cũng đã
được phân tích cụ thể trong một số nghiên cứu.
Trong luận án tiến sỹ n
ăm 1998 về “Chi phí giao dịch của người
vay, thị trường phân tách và kém tiếp cận: nghiên cứu về thị trường tín dụng
nông thôn Việt Nam” ('Borrower Transaction Costs, Segmented Markets and
Credit Rationing: A Study of the Rural Credit Market in Vietnam), PGS.TS.
Trần Thọ Đạt phân tích về chi phí giao dịch, sự chia tách thị trường trong khu
vực tài chính vi mô nông thôn, với phần mô hình từ số liệu sơ cấp của khu
vực Đồng bằng Sông Hồng [142].
PGS.TS Đào Văn Hùng với luận án tiến sỹ “Các giải pháp tín dụng
đối v

suất và hiệu quả của các TCTCNT khu vực bán chính thức dựa trên phân
tích các số liệu điều tra của mình với tựa đề “Hiệu quả và hiệu lực của tài
chính nông thôn ở Việt Nam: Bằng chứng từ các chương trình tài chính
phi chính phủ vùng Bắc và Trung Bộ” (Efficiency and Effectiveness of
Rural Finance in Vietnam: Evidence from NGO Schemes in the North and
the Central Regions) năm 2006 [196].
Năm 2006, Ngân hàng thế giới v
ới nghiên cứu “Việt Nam: Phát
triển một chiến lược toàn diện để mở rộng tiếp cận [của hộ nghèo] đối với
các dịch vụ tài chính vi mô. Tăng cường tiếp cận, hiệu quả và bền vững” thực 9
hiện khảo sát và đánh giá về bức tranh chung tài chính nông thôn Việt Nam
và đưa ra một số khuyến nghị về chính sách, đặc biệt việc thực hiện nghị định
28/2005 của Chính phủ đối với các tổ chức tài chính quy mô nhỏ [46].
Bên cạnh đó, cũng có một số nghiên cứu phân tích về các khía cạnh
hoạt động của từng TCTCNT riêng rẽ.
TS. Đoàn Văn Thắng trong luận án tiến sỹ năm 2003 “Giả
i pháp
hoàn thiện hoạt động của NHNo&PTNT Việt Nam phục vụ công nghiệp hóa,
hiện đại hóa nông thôn” đã thực hiện phân tích một số hoạt động cơ bản của
AGRIBANK và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện hoạt động trong tương lai [91].
Trần Thanh Hà thực hiện bàn luận và phân tích một số vấn đề liên quan tới
các hoạt động bán lẻ trong luận văn thạc sỹ “Chiến lượ
c mở rộng hoạt động
bán lẻ của NHNo&PTNT trong giai đoạn hiện nay” năm 2003 [13].
Đối với hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân, TS. Lê Minh Hồng trong
luận án tiến sỹ “Giải pháp hoàn thiện và phát triển hệ thống QTDND trong
khu vực kinh tế nông thôn Việt Nam” năm 2000 [16] và Th.S. Bùi Chính

i ở số liệu năm 2005.
Các công cụ phân tích chủ yếu là định tính. Với luận án này, tác giả
đã thực hiện phân tích đánh giá một cách toàn diện và có hệ thống sự phát
triển hoạt động các TCTCNT dựa trên các chỉ tiêu cụ thể đã được xây dựng
trong lý thuyết, kiểm định mô hình kinh tế lượng cho một TCTCNT điển hình
ở Việt Nam. Thực tiễn phân tích hoạt động của các TCTCNT được kết hợp
v
ới kinh nghiệm quốc tế, tạo cơ sở cho các giải pháp phát triển hoạt động.
6. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN
i.
Khẳng định mức độ tiếp cận và tính bền vững là những chỉ tiêu
quan trọng phản ánh sự phát triển hoạt động của các tổ chức tài chính
nông thôn (TCTCNT). Trên cơ sở đó, hai kết luận mới được đúc kết
từ nghiên cứu thực trạng các TCTCNT chính thức ở Việt Nam:

- Thứ nhất, mức độ tiếp cận của các TCTCNT chính thức ở Việt Nam chưa
hiệu quả. Độ rộng tiếp cận của các TCTCNT Việt Nam đã phát triển nhanh
chóng trong thời gian qua, với mức độ tăng trưởng khách hàng trên 8%/năm,
tăng trưởng tín dụng trên 25%/năm, và tăng trưởng tiết kiệm trên 30%/năm.
Sự mở rộng tiếp cận của các TCTCNT chính thức đã đóng góp đáng kể cho 11
sự phát triển kinh tế - xã hội nông thôn thời gian qua. Tuy vậy, tăng trưởng dư
nợ quá nhanh có thể dẫn đến khả năng rủi ro nợ nần lớn đối với các hộ thu
nhập thấp. Số lượng dịch vụ tài chính cung ứng kém đa dạng, chủ yếu là cho
vay và tiết kiệm. Độ sâu tiếp cận của các TCTCNT Việt Nam kém hơn so với
thông lệ quốc tế 20%, trong khi mức này của các TCTCNT chính thứ
c từ 40-
150%. Ngân hàng chính sách có độ sâu tiếp cận tốt nhất trong các TCTCNT

kiện bất lợi về thị trường, cũng như tầm quan trọng của AGRIBANK đối với
phát triển nông thôn. Lộ trình cổ phần hóa AGRIBANK cần thực hiện như sau:
tăng cường năng lực tài chính; thực hiện cổ phần hóa một số công ty con, một
s
ố chi nhánh khu vực đô thị; thí điểm chuyển đổi một số chi nhánh nông thôn
và rút ra bài học kinh nghiệm cho cả hệ thống.
iv. Xây dựng chiến lược phát triển hoạt động cụ thể đối với các QTDND
cơ sở dựa trên mô hình SWOT, bốn nhóm chiến lược cần cân nhắc bao gồm:
chiến lược phát triển SO, chiến lược cạnh tranh WO, chiến lược chống đối
ST, chiến lược phòng thủ WT.
v. Xây dựng văn hóa kinh doanh mới cho các TCTCNT trong điều kiện
hội nhập và cạnh tranh quốc tế: Áp dụng nguyên tắc kinh doanh lành mạnh,
nhận thức hoạt động này không phải là từ thiện; phát triển các dịch vụ hỗ
trợ/xã hội nếu có đủ điều kiện.
BỐ CỤC LUẬN ÁN
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, bảng biểu, các hình vẽ minh hoạ
và danh mục các tài liệu tham khảo, nội dung luận án được chia làm 3 chương
được trình bày tóm tắt như sau:
Chương I: Cơ sở lý luận về phát triển hoạt động của tổ chức tài chính
nông thôn
Chương II: Thực trạng phát triển hoạt động của các tổ chức tài chính
nông thôn Việt Nam
Chương III: Giải pháp phát triển hoạt động các tổ chức tài chính nông
thôn Việt Nam
13
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG

thường xuyên để tiếp tục hoạt động. Vì vậy, các giải pháp theo cơ chế thị
trường cho tài chính nông thôn là điều hết sức cần thiết để phát trieenr các
tổ chức này và tăng cường vai trò của chúng trong quá trình phát triển
kinh tế - xã hội. Điều này dẫn đến một cách tiếp cận mới, coi tài chính
nông thôn như một bộ phận không th
ể tách rời của toàn bộ hệ thống tài
chính. Cuộc tranh luận về việc xây dựng các tổ chức tài chính bền vững
nhằm phục vụ người nghèo hay tiếp tục giải ngân các khoản vay bao cấp
tới các khách hàng lên tới đỉnh điểm vào cuối thập kỷ 70. Tới những năm
80, các tổ chức phi chính phủ địa phương bắt đầu tìm kiếm một phương
pháp mang tính lâu dài hơn các phương pháp tạo thu nh
ập không bền
vững cho mục đích phát triển cộng đồng. Ở Châu Á, GS. Muhammed
Yunus đã áp dụng mô hình cho vay qua nhóm thí điểm đối với những
người không có đất đai với vẻn vẹn 27 USD ban đầu. Mô hình ngân hàng
Grameen được thành lập năm 1983 hiện phục vụ 53 triệu khách hàng với
số lượng 5,1 tỷ USD (96% là phụ nữ) và đã trở thành mẫu hình cho 23
quốc gia trên thế giới. Ở Châu Mỹ Latinh, ACCION hỗ trợ phát triển
nhóm t
ương hỗ cho vay những người bán hàng rong, còn quỹ Carvajal lại
phát triển thành công hệ thống đào tạo và tín dụng cho các doanh nghiệp
nhỏ cá thể nông thôn [22].
Sự thay đổi cũng diễn ra trong khu vực chính thức. Ngân hàng Nhân
dân Indonesia, một ngân hàng nông thôn thuộc sở hữu nhà nước đã ngừng
hẳn việc cung cấp tín dụng bao cấp và tiến hành một phương pháp vận
hành theo các nguyên tắc thị trường. Đặc biệt, ngân hàng Nhân dân Rakyat
Indonesia (BRI) đã phát triển một hệ thống khuy
ến khích người vay (những
nông dân nghèo) và nhân viên của mình một cách rất rõ ràng, khen thưởng


sự ghi nhận của thế giới về vai trò của tài chính vi mô nói riêng, tài chính 16
nông thôn nói chung trong cuộc chiến chống đói nghèo và hỗ trợ nông
thôn phát triển [24]. “Nó cũng nhấn mạnh tới sự phát triển của tài chính
nông thôn không chỉ còn trong khuôn khổ lĩnh vực phát triển, mà đã trở
thành một phần của lĩnh vực tài chính hiện đại” [46].
1.1.1.2. Khái niệm tổ chức tài chính nông thôn (TCTCNT)
Tài chính nông thôn bao gồm cả tài chính quy mô lớn và tài chính quy
mô nhỏ (tài chính vi mô), nhưng do đặc thù khu vực nông thôn với tỷ lệ hộ
nghèo cao, mức sống nhìn chung thấp hơn nhi
ều so với thành thị, tài chính
nông thôn thường được gắn liền với tài chính vi mô. Về hoạt động, tài chính
nông thôn trước kia thường được hiểu là sự cung cấp tín dụng ưu đãi. Hiện
nay theo xu thế phát triển chung, khái niệm tài chính nông thôn gắn liền với
các chính sách tài chính bền vững cho khu vực nông thôn nhằm mục tiêu xóa
đói giảm nghèo và phát triển khu vực nông thôn. Các tổ chức tài chính nông
thôn là một phần cấu thành tài chính nông thôn.
Có nhiều quan điểm khác nhau về khái niệm tổ chứ
c tài chính
nông thôn. Theo Fries, tổ chức tài chính nông thôn (TCTCNT) là tổ chức
cung cấp các dịch vụ tài chính cho các đơn vị (dân chúng, doanh nghiệp,
các tổ chức khác) trong khu vực nông thôn, hiện hữu trên địa bàn nông
thôn, với mục tiêu trực tiếp phục vụ cho nhu cầu địa bàn nông thôn
[147]. Theo Ledgerwood, TCTCNT thường cung cấp các dịch vụ tài
chính như nhận tiền gửi, cho vay, chuyển tiền, thanh toán, bảo hiểm
[165]. Theo Quỹ Phát triển nông nghiệp quốc tế IFAD, tổ chức tài chính
nông thôn được hiểu là các tổ ch
ức tài chính chính thức (bao gồm các

chính cũng như khả năng quản lý giữa các thành viên trong nhóm. [165].
Trong khi đó, TCTCNT hoạt động ở khu vực nông thôn, cung cấp các
dịch vụ đa dạng cho tất cả các đối tượng khác nhau. Tuy vậy, do đặc
điểm khu vực nông thôn với tỷ lệ hộ nghèo cao, mức sống thấp, các nhà
quản lý cũng như nhà hoạt động thực tế thường gắn liền các TCTCNT
với các TCTC vi mô.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status