Đồng chủ biên: PGS.TS. Nguyễn Kim Anh
TS. Lê Thanh Tâm
NHÀ XUẤT BẢN GIAO THÔNG VẬN TẢI
MỨC ĐỘ BỀN VỮNG CỦA CÁC
TỔ CHỨC TÀI CHÍNH VI MÔ VIỆT NAM:
THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ
(Sách chuyên khảo)
Báo cáo nghiên cứu này được hoàn thành bởi Trung tâm Tư vấn Nguốn lực Tài chính vi mô Doanh
nghiệp Nhỏ và Vừa (tiền thân là Nhóm Công tác Tài chính vi mô Việt Nam-VMFWG) với sự hợp tác
của Nhóm tác giả nghiên cứu gồm PGS.TS. Nguyễn Kim Anh, TS. Lê Thanh Tâm, ThS. Quách Tường
Vy, ThS. Nguyễn Hồng Hạnh, CN. Nguyễn Hải Đường và ThS. Nguyễn Thị Tuyết Mai với nguồn hỗ trợ
tài chính của Quỹ Citi – Ngân hàng Citi, tổ chức ADA, tổ chức Cordaid. Sự đóng góp này là yếu tố
quan trọng góp phần quyết định thành công của Báo cáo nghiên cứu. Các ý kiến trong Nghiên
cứu này mang tính chất độc lập và không nhất thiết phản ánh quan điểm của Nhóm Công tác
Tài chính vi mô Việt Nam (VMFWG). Bản báo cáo nghiên cứu này thuộc quyền sở hữu trí tuệ của
Nhóm Công tác Tài chính vi mô Việt Nam (VMFWG). Việc sao chép một phần hoặc tái bản Báo
cáo nghiên cứu này chỉ được thực hiện khi có sự đồng ý chính thức bằng văn bản của Nhóm
Công tác Tài chính vi mô Việt Nam (VMFWG) trước khi thực hiện sao chép hoặc tái bản.
Quỹ Citi
Quỹ Citi hỗ trợ trao quyền kinh tế và tài chính cho người nghèo, người có thu
nhập thấp trong cộng đồng, nơi mà Citi đang hoạt động. Chúng tôi cộng tác
với một số đối tác để thiết kế và thử nghiệm các sáng kiến dành cho người
nghèo với đạt được quy mô, hỗ trợ hoạt động xây dựng kiến thức và năng lực
lãnh đạo. Thông qua phương pháp tiếp cận “Hơn cả nhân đạo”, chúng tôi đặt sức mạnh của
các nguồn lực kinh doanh của Citi và mọi người cùng làm việc để tăng cường đầu tư nhân đạo
và cải thiện cộng đồng. Để biết thêm thông tin xin truy cập trang web:
Tổ chức quốc tế ADA
ADA là một tổ chức phi chính phủ đến từ Luxembourg hoạt động để thúc đẩy
tài chính cho người nghèo trên toàn thế giới. ADA tin rằng tiếp cận các dịch vụ
tài chính cho người nghèo có thể mang lại một sự cải thiện lâu dài cho điều
ngành đến với các nhà làm chính sách. Ra đời năm 2004 với tư cách là một tổ
chức phi chính thức trực thuộc Trung tâm Nguồn các Tổ chức Phi chính phủ - VUFO. Đến tháng 09
năm 2011, VMFWG đã chính thức trở thành Trung tâm trực thuộc Hiệp hội Doanh nghiệp Nhỏ và
Vừa Việt Nam (VINASME). Để biết thêm thông tin xin truy cập trang web: www.micronance.vn
NHÓM CÔNG TÁC TÀI CHÍNH VI MÔ VIỆT NAM (VMFWG)
MỨC ĐỘ BỀN VỮNG CỦA CÁC
TỔ CHỨC TÀI CHÍNH VI MÔ VIỆT NAM:
THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ
(Sách chuyên khảo)
Chủ biên:
PGS.TS. Nguyễn Kim Anh
TS. Lê Thanh Tâm
Các thành viên tham gia:
ThS. Quách Tường Vy
ThS. Nguyễn Hồng Hạnh
CN. Nguyễn Hải Đường
ThS. Nguyễn Thị Tuyết Mai
HÀ NỘI, 2013
LỜI GIỚI THIỆU
2 - NHÓM CÔNG TÁC TÀI CHÍNH VI MÔ VIỆT NAM
Sau hơn 25 năm mở cửa và hội nhập, kinh tế Việt Nam đã đạt được
những thành tựu đáng kể, nền kinh tế luôn giữ được tăng trưởng phù
hợp hàng năm, mức thu nhập của người dân ngày được cải thiện,
tỷ lệ số dân sống dưới chuẩn nghèo quốc gia giảm mạnh. Tính đến
cuối năm 2012, tỷ lệ hộ nghèo của cả nước là 9,64%; số lượt hộ thiếu
đói giảm 27,6% so với năm 2011. Tuy vậy, tỷ lệ nghèo của Việt Nam
vẫn còn ở mức khá cao.
Với mục tiêu thực hiện Chiến lược phát triển kinh tế xã hội 2011 - 2020,
Đảng, Nhà nước, Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã
có nhiều chương trình hành động để thu hẹp khoảng chênh lệch
Kim Anh và TS. Lê Thanh Tâm làm chủ biên đã được biên soạn và phát
hành. Bản Báo cáo đánh giá là một tư liệu hữu ích, có ý nghĩa thiết
thực giúp các cơ quan quản lý nhà nước, các nhà hoạch định chính
sách, các nhà quản trị điều hành hoạt động tài chính vi mô và các
nhà nghiên cứu khoa học phần nào hiểu rõ hơn về thực trạng của
Việt Nam và kinh nghiệm của thế giới trong lĩnh vực tài chính vi mô.
Đây thực sự là một công trình nghiên cứu có giá trị khoa học đối với
lĩnh vực tài chính vi mô của Việt Nam trong hiện tại và cho giai đoạn
phát triển tới đây.
Phó Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Đặng Thanh Bình
Nghiên cứu này được hoàn thành do sự giúp đỡ của rất nhiều cơ
quan, tổ chức và cá nhân.
Thay mặt Nhóm tác giả, chúng tôi xin chân thành cảm ơn Quỹ Citi
(Citi Foundation) đã khuyến khích và tài trợ cho đề tài nghiên cứu
này. Lời cám ơn cũng được đặc biệt gửi tới Nhóm Công tác Tài chính
Vi mô Việt Nam trong việc hỗ trợ khởi động ý tưởng cho nghiên cứu,
cung cấp các dữ liệu thứ cấp, thu thập và làm sạch các dữ liệu sơ
cấp, cũng như các hỗ trợ về logistics.
Nhóm tác giả bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc tới các cơ quan, tổ chức
gồm Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN), các tổ chức tài chính
vi mô là thành viên của Nhóm Công tác Tài chính Vi mô Việt Nam
trong việc cung cấp dữ liệu thứ cấp và trả lời các thông tin trong dữ
liệu sơ cấp.
Lời cảm ơn chân thành cũng xin được gửi tới các nhà quản lý, nghiên
cứu, tư vấn, làm thực tế tại hội thảo về tài chính vi mô và các phản
biện đọc nghiên cứu này. Các ý kiến hữu ích đã được đưa ra để
đóng góp cho nhóm tác giả nghiên cứu và hoàn thiện nội dung.
Các ý kiến trong nghiên cứu này mang tính chất độc lập, là quan
điểm riêng của Nhóm tác giả, không nhất thiết phản ánh quan điểm
2.1.3. Vai trò của TCTCVM 26
2.2. Bền vững của tổ chức TCVM: Thông lệ quốc tế và quy định
ở Việt Nam 27
2.2.1. Quan điểm và sự cần thiết về tính bền vững 27
2.2.2. Các tiêu thức theo Thông lệ Quốc tế về tính
bền vững của TCTCVM 33
2.2.3. Quy định của Việt Nam về tính bền vững thể chế
của các TCTCVM 39
2.3. Những nhân tố ảnh hưởng tới tính bền vững của
tổ chức TCVM 44
2.3.1. Nhân tố bên ngoài TCTCVM 44
2.3.2. Nhân tố bên trong (nhân tố thuộc về TCTCVM) 49
2.4. Phát triển bền vững TCVM - Kinh nghiệm quốc tế
và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam 53
2.4.1. Kinh nghiệm tốt trong khu vực về tổ chức và
hoạt động để đảm bảo bền vững 53
2.4.1.1. Kinh nghiệm bền vững của Card Bank (Philippin) 53
MỤC LỤC
6 - NHÓM CÔNG TÁC TÀI CHÍNH VI MÔ VIỆT NAM
NHÓM CÔNG TÁC TÀI CHÍNH VI MÔ VIỆT NAM - 7
2.4.1.2. Kinh nghiệm bền vững của Acleda Bank
(Campuchia) 55
2.4.2. Bài học thất bại của các tổ chức TCVM trong
quá trình tiến tới bền vững 58
2.4.2.1. Thương mại hóa quá mức, rời xa mục tiêu
hoạt động ban đầu 58
2.4.2.2. Kết hợp khiên cưỡng giữa phát triển TCVM
với các trung gian tài chính chính thức 60
2.4.2.3. Tổ chức xã hội hoạt động chưa có chuyên môn
hóa và chuyên nghiệp hóa cao, phụ thuộc
4.7.2.5. Một số vướng mắc của chính sách lãi suất
cho vay hiện nay đối với các TCTCVM 143
4.8. Đánh giá thực trạng về mức độ bền vững của các
TCTCVM Việt Nam 146
4.8.1. Các kết quả đạt được 146
4.8.1.1. Mức độ bền vững về hoạt động tương đối tốt 146
4.8.1.2. Một vài tổ chức đạt được tất cả các chuẩn
OSS, FSS, ISS 148
4.8.1.3. Mức độ tiếp cận khá ổn định về chiều rộng và
cả chiều sâu, chưa có tình trạng tập trung vào
khách hàng lớn mà bỏ qua khách hàng thu
nhập thấp 149
4.8.1.4. Mức độ an toàn trong hoạt động TCVM cao 151
4.8.1.5. Xu hướng phát triển và chuyên nghiệp hóa 152
4.8.1.6. Khách hàng trung thành, gắn bó,
tính cộng đồng cao 154
8 - NHÓM CÔNG TÁC TÀI CHÍNH VI MÔ VIỆT NAM
NHÓM CÔNG TÁC TÀI CHÍNH VI MÔ VIỆT NAM - 9
4.8.1.7. Nhiều khách hàng hài lòng với TCTCVM 155
4.8.2. Hạn chế 156
4.8.2.1. Vẫn còn một số tổ chức chưa đạt được OSS 156
4.8.2.2. Nhiều tổ chức chưa đạt FSS 156
4.8.2.3. Rất ít tổ chức đạt được ISS 157
4.8.3. Nguyên nhân của hạn chế 157
4.8.3.1. Từ phía các TCTCVM 157
a. Chiến lược và kế hoạch của nhiều tổ chức
còn chưa rõ ràng 157
b. Năng lực quản trị và điều hành nhìn chung
còn thấp 158
c. Việc quản lý nguồn thu - chi phí còn chưa tốt 158
dịch vụ, cân bằng giữa các dịch vụ tài chính
và xã hội 174
5.2.1.5. Nâng cao năng lực tài chính 175
5.2.1.6. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 176
5.2.1.7. Tăng cường sự liên kết giữa các tổ chức
có hoạt động TCVM 178
5.2.1.8. Tăng cường tuyên truyền/giáo dục tài chính 180
5.2.2. Đối với NHNN 181
5.2.2.1. Sớm hoàn thiện hệ thống văn bản hướng dẫn
thực hiện Luật TCTD 2010 181
10 - NHÓM CÔNG TÁC TÀI CHÍNH VI MÔ VIỆT NAM
NHÓM CÔNG TÁC TÀI CHÍNH VI MÔ VIỆT NAM - 11
5.2.2.2. Khẩn trương triển khai các hoạt động trong
khuôn khổ Chiến lược phát triển ngành
TCVM Việt Nam 182
5.2.2.3. Tạo điều kiện “mở” cho các tổ chức
tham gia hoạt động TCVM 182
5.2.2.4. Tăng cường tính trách nhiệm trong TCVM 182
5.2.2.5. Nhanh chóng chuẩn hoá và đồng bộ cơ sở
pháp lý liên quan đến vấn đề lãi suất
trong hoạt động TCVM 183
5.2.2.6. Thực hiện các chính sách hỗ trợ khác 184
5.2.3. Đối với Bộ Tài chính 184
5.2.4. Đối với Trung tâm nguồn lực TCVM doanh nghiệp
Nhỏ và Vừa 185
5.2.5. Đối với các nhà tài trợ và các nhà đầu tư 185
KẾT LUẬN 187
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 189
PHỤ LỤC: DANH SÁCH NHỮNG NGƯỜI PHỎNG VẤN 195
ADB: Ngân hàng Phát triển Châu Á
DANH MỤC BẢNG
NHÓM CÔNG TÁC TÀI CHÍNH VI MÔ VIỆT NAM - 13
Các đơn vị cung cấp dịch vụ TCVM 25
Những đặc điểm chủ yếu của một TCTCVM
vững mạnh 29
Tiêu chuẩn đánh giá tính bền vững của
các TCTCVM 37
Các quy định về cơ cấu sở hữu 40
So sánh môi trường tổng thể TCVMViệt Nam
với 5 quốc gia thành viên khác của ADB 75
Mức độ sử dụng sản phẩm dịch vụ của
khách hàng TCVM – so sánh 6 quốc gia là
thành viên của ADB (%) 90
Tổng quan về số lượng khách hàng và dư nợ
ngành TCVM Việt Nam, 2010-2012 91
So sánh quy mô và mức độ tiếp cận của TCVM
tại 6 quốc gia thành viên ADB, giai đoạn 2000-2010 92
Quy mô và mức độ tiếp cận theo chiều rộng
của 28 TCTCVM năm 2011 94
Mức độ trưởng thành của TCTCVM 96
Giá trị cho vay và tiết kiệm của TCTCVM năm 2011 106
Mức độ bền vững tài chính của các
TCTCVM Việt Nam 115
ROA và ROE của các TCTCVM Việt Nam 2010-2012 117
Đối tượng khách hàng của 6 TCTCVM có lợi nhuận
lớn nhất năm 2011 121
Bảng 2.1:
Bảng 2.2:
Bảng 2.3:
Bảng 2.4:
Kết quả thảo luận nhóm về các khó khăn
lớn nhất của TCTCVM tại địa phương 161
14 - NHÓM CÔNG TÁC TÀI CHÍNH VI MÔ VIỆT NAM
Bảng 4.4:
Bảng 4.5:
Bảng 4.6:
Bảng 4.7:
Bảng 4.8:
Bảng 4.9:
Bảng 4.10:
Bảng 4.11:
Bảng 4.12:
Bảng 4.13:
Bảng 4.14:
Bảng 4.15:
DANH MỤC HỘP
NHÓM CÔNG TÁC TÀI CHÍNH VI MÔ VIỆT NAM - 15
Các đặc trưng của một TCTCVM bền vững 33
Mạng lưới hoạt động của TYM 77
Mạng lưới hoạt động của CEP 78
Các sản phẩm tín dụng vi mô của TYM và CEP 82
Sản phẩm tiết kiệm của TYM và CEP 84
Quỹ tương trợ TYM 87
Quỹ Bảo vệ tương hỗ M7 MPA 88
Hộp 2.1:
Hộp 3.1:
Hộp 3.2:
Hộp 3.3:
Hộp 3.4:
Hộp 3.5:
Hình 2.1:
Hình 2.2:
Hình 3.1:
Hình 3.2:
Hình 3.3:
Hình 3.4:
Hình 3.5:
Hình 3.6:
Hình 3.7:
Hình 3.8:
Hình 3.9:
Hình 3.10:
Hình 3.11:
Hình 3.12:
Hình 4.1:
Hình 4.2:
Hình 4.3:
Hình 4.4:
NHÓM CÔNG TÁC TÀI CHÍNH VI MÔ VIỆT NAM - 17
Tỷ lệ khả năng sinh lời của các TCTCVM
năm 2012 120
So sánh mức độ bền vững và rủi ro của các
TCTCVM Việt Nam với một số quốc gia
thuộc ADB 123
Số lượng khách hàng và quy mô dư nợ trung bình
trên một cán bộ tín dụng của các TCTCVM
tại Việt Nam năm 2011-2012 130
Mức độ bền vững thể chế của các TCTCVM
Việt Nam 133
Mức độ hài lòng về hoạt động của các tổ chức 134
livia (BalcoSol)… là minh chứng thuyết phục cho vai trò của TCVM với
phát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt tại các quốc gia đang phát triển.
Tài chính vi mô bền vững đặt nền móng cho sự phát triển kinh tế cũng
như công cuộc xóa đói giảm nghèo mà các quốc gia đang phát
triển, trong đó có Việt Nam, cùng nhau thúc đẩy. Mặc dù vẫn còn
nhiều TCTCVM trên thế giới và tại Việt Nam phụ thuộc vào nguồn trợ
cấp và tài trợ từ bên ngoài. Từ giữa thập kỷ 90, các mô hình Grameen
Bank, ACCION, Card Bank trên thế giới đã chứng tỏ rằng: hoạt động
TCVM có thể phát triển tốt, phục vụ người nghèo mà không cần trợ
cấp. Bên cạnh đó, một số tổ chức phi chính phủ và các tổ chức từ
thiện khác nhận thấy tăng trưởng của họ bị hạn chế do khan hiếm
tiền tài trợ, vì vậy họ bắt đầu tìm kiếm các cách để đạt được độc
lập về tài chính.
Chính vì thế, vấn đề phát triển bền vững của TCTCVM là một trong
những chủ đề nóng được các nhà thực hành TCVM, các nhà quản
lý cũng như các nhà tài trợ quan tâm (Duos, 2013). Các TCTCVM
phát triển bền vững trở thành một mục tiêu quan trọng trong phát
triển ngành TCVM toàn cầu, bắt đầu từ những năm 2000 với sự trợ
giúp của CGAP và đặc biệt được chú ý khi Liên Hợp Quốc chọn năm
2005 là Năm Quốc tế về Tín dụng vi mô.
NHÓM CÔNG TÁC TÀI CHÍNH VI MÔ VIỆT NAM - 19
Phát triển hoạt động TCVM bền vững của TCTCVM có những tác
động tích cực như sau:
(i) Tăng mức độ tiếp cận dịch vụ tài chính của người nghèo và
người thu nhập thấp.
(ii) Khách hàng được tiếp cận liên tục với các dịch vụ tài chính
(tín dụng, tiết kiệm, chuyển tiền…) mà họ cần. Điều này hết
sức quan trọng vì người nghèo, cũng như tất cả mọi người,
cần được tiếp cận một cách ổn định các dịch vụ tài chính.
(iii) Hoạt động bền vững giúp TCTCVM thực hiện vai trò hỗ trợ
.
Từ khi khung pháp lý bắt đầu hình thành đến nay, các TCTCVM có
xu hướng phát triển theo ba định hướng (i) một số tổ chức định
hướng chính thức hóa đã và đang có lộ trình để đạt các mức độ
bền vững từ thấp đến cao, và đến 2013 đã có 2 tổ chức được NHNN
cấp phép, 3 tổ chức đang nộp hồ sơ đề nghị cấp phép; (ii) một số
tổ chức vẫn muốn phát triển hoạt động TCVM nhưng không đề nghị
cấp phép, nên chỉ đặt mục tiêu bền vững hoạt động và bền vững
tài chính; (iii) và một số chương trình/dự án/tổ chức giảm hoạt động
hoặc ngừng hoạt động vì không đạt được mục tiêu bền vững hoạt
động khi nguồn tài trợ bị cạn kiệt. Do vậy, hiện tại, mức độ bền vững
của các TCTCVM Việt Nam rất khác nhau và nhiều TCTCVM Việt Nam
chưa đạt được mức độ bền vững cần thiết. Các vấn đề cần giải
quyết từ cả phía các TCTCVM và các nhà lập pháp, đặc biệt là
Ngân hàng Nhà nước và Bộ Tài chính vì ngành TCVM phát triển bền
vững trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết.
Trong bối cảnh trên, đề tài “Mức độ bền vững của các tổ chức tài
chính vi mô Việt Nam: Thực trạng và một số khuyến nghị” được lựa
chọn để nghiên cứu.
1.2. Mục đích, đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu này có 5 mục tiêu cơ bản sau:
(i) Hệ thống hóa các vấn đề cơ bản về sự bền vững của
TCTCVM, tập trung vào ba mức độ: bền vững hoạt động
1
Quyết định 2195/QĐ-TTg ngày 6/12/2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án
xây dựng và phát triển hệ thống TCVM tại Việt Nam đến 2020.
NHÓM CÔNG TÁC TÀI CHÍNH VI MÔ VIỆT NAM - 21
(OSS), bền vững tài chính (FSS), và bền vững thể chế (ISS).
Các chuẩn mực OSS, FSS và ISS được tổng kết theo thông lệ
quốc tế và theo quy định của Việt Nam.
đáp ứng nhu cầu của các cá nhân, hộ gia đình có thu nhập thấp và
doanh nghiệp siêu nhỏ” (theo Luật TCTCD, 2010, điều 4 khoản 5).
Trong nghiên cứu này, quan điểm thứ hai được sử dụng để phân tích,
vì quan điểm này phù hợp với thông lệ quốc tế.
Tuy số lượng các chương trình/TCTCVM Việt Nam hiện nay khá nhiều,
nhưng chỉ có 34 tổ chức đăng ký là thành viên của Nhóm Công tác
tài chính vi môViệt Nam (VMFWG) và 12 tổ chức thường xuyên cung
cấp thông tin cho mạng lưới tài chính vi mô toàn cầu (The MIX). Trong
số đó, 6 TCTCVM đứng đầu chiếm hơn 50% tổng số khách hàng của
các TCTCVM là thành viên của Nhóm Công tác Tài chính vi mô Việt
Nam. Do vậy, nghiên cứu tập trung vào các TCTCVM có thông tin
cung cấp cho VMFWG.
Dữ liệu nghiên cứu: Gồm hai nhóm dữ liệu Thứ cấp và Sơ cấp.
Dữ liệu thứ cấp là các báo cáo về ngành tài chính nói chung, ngành
TCVM nói riêng của: các TCTCVM, thông tin lưu trữ tại VMFWG, các
báo cáo đánh giá có liên quan của Ngân hàng Phát triển Châu Á
(ADB), Ngân hàng Thế giới (WB), các tổ chức quốc tế, điều tra mức
sống dân cư Việt Nam 2002-2008, các tổ chức cung cấp dịch vụ
TCVM, từ các Giải thưởngDoanh nhân vi mô Citi (CMA) giai đoạn
2007-2012 do Citi Foundation tài trợ; một số cuộc điều tra về nông
nghiệp, nông thôn có liên quan tới tài chính, tín dụng (Bộ Lao động
TBXH, Hội LHPN…); các nghiên cứu về TCVM Việt Nam của các nhà
nghiên cứu, các nhà thực hành TCVM trong và ngoài nước.
Dữ liệu sơ cấp thu thập từ các cuộc thảo luận nhóm tại Thanh Hóa
và Nghệ An với các cán bộ Hội Liên hiệp Phụ nữ (HPN) các cấp tỉnh,
huyện có tham gia hoạt động TCVM tại địa phương, cán bộ tại một
số TCTCVM, một số khách hàng và báo cáo của thành viên VMFWG.
Phương pháp phân tích:
- Phân tích tổng hợp, kết hợp phân tích định lượng và định tính để
giải thích số liệu, liên hệ với các nguyên nhân từ thực tiễn.