Website: Email : Tel : 0918.775.368
Lời nói đầu
Trong xu thế liên kết và hoà nhập với nền kinh tế thế giới thành một
chỉnh thể thống nhất, hầu hết các nớc trên thế giới đều tham gia ngày càng tích
cực vào quá trình phân công lao động quốc tế.
Việt nam cũng đang trên đà phát triển tiến tới hội nhập với nền kinh tế
thế giới. Để thực hiện đợc điều này, chúng ta cần một lợng vốn lớn để thúc
đẩy nền kinh tế phát triển. Vốn trong nớc là quyết định, vốn nớc ngoài là quan
trọng. Do đó, để bổ sung vào sự thiếu hụt vốn để phát triển kinh tế thì không
thể không kể đến vai trò của nguồn vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài. Vấn đề đặt
ra phải làm sao để tăng cờng thu hút vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài vào Việt
nam.
Với hàng trăm công ty đa quốc gia quy mô lớn, hoạt động trên nhiều
lĩnh vực, Mỹ là chủ đầu t của nhiều nớc. Đặc biệt đối với các nớc đang phát
triển ở Châu á - Thái Bình Dơng, Mỹ vốn có truyền thống đầu t vài ba chục
năm ở các nớc này, nhất là các nớc NICs, ASEAN. Trong bối cảnh chung đó,
do nhiều lý do khác nhau mà đầu t của Mỹ vào Việt nam còn quá ít, cha tơng
xứng với tiềm năng một cờng quốc số một về kinh tế, cha khai thác hết lợi thế
của một vùng đất mà Mỹ đã và đang có mặt. Để tìm hiểu rõ hơn việc Mỹ đầu
t trực tiếp vào Việt nam và muốn góp phần thúc đẩy đầu t của Mỹ vào Việt
nam, nên em chọn đề tài: "Tình hình đầu t trực tiếp của Mỹ vào Việt nam.
Thực trạng và một số giải pháp".
Đề tài gồm 3 phần:
Phần I: Lý luận chung về đầu t trực tiếp nớc ngoài
Phần II: Thực trạng đầu t trực tiếp của Mỹ ở Việt nam giai đoạn
từ 1994 đến nay
Phần III: Phơng hớng và một số giải pháp nhằm thu hút đầu t trực tiếp
của Mỹ vào Việt nam
Do thời gian có hạn và kiến thức còn hạn chế nên đề tài không thể
tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy, em rất mong nhận đợc sự góp ý của thầy
Trang 1
- Hợp đồng hợp tác kinh doanh là loại hình đầu t, trong đó các bên
tham gia hợp đồng ký kết thoả thuận để tiến hành một hoặc nhiều hoạt động
sản xuất kinh doanh ở nớc nhận đầu t, trên cơ sở qui định rõ đối tợng, nội
dung kinh doanh, trách nhiệm và phân chia kết quả kinh doanh cho các bên
tham gia.
Hợp đồng hợp tác kinh doanh do đại diện có thẩm quyền của các bên
hợp doanh ký. Thời hạn có hiệu lực của hợp đồng do các bên thoả thuận và đ-
ợc cơ quan có thẩm quyền của nớc nhận đầu t chuẩn y.
Đây là loại hình đầu t không thành lập pháp nhân mới, lợi nhuận và rủi
ro phân chia theo tỉ lệ góp vốn của mỗi bên. Tuy nhiên, thời gian thực hiện
ngắn, lợi nhuận không cao.
- Liên doanh là hình thức đầu t trong đó các bên nớc ngoài và nớc chủ
nhà cùng góp vốn, cùng kinh doanh, cùng hởng lợi nhuận và chia sẻ rủi ro
theo tỉ lệ góp vốn.
Hình thức này thành lập pháp nhân mới, hoạt động theo luật đầu t nớc
ngoài của nớc nhận đầu t, tuỳ theo luật pháp của mỗi nớc quy định tỉ lệ phần
trăm vốn góp của bên nớc ngoài vào liên doanh. Loại hình này khắc phục đợc
sự thiếu vốn và trong quá trình đầu t nớc chủ nhà tiếp thu đợc nhiều thành tựu
tiên tiến do chủ đầu t nớc ngoài chuyển giao hoặc bàn giao công nghệ. Tuy
nhiên, liên doanh sẽ dần chuyển thành đầu t nớc ngoài.
Hình thức này đợc nớc chủ nhà a chuộng vì có điều kiện để học tập kinh
nghiệm quản lý, đào tạo lao động, gián tiếp nhanh chóng có chỗ đứng trên thị
trờng thế giới. Loại hình đầu t này đợc nớc chủ nhà áp dụng đối với các công
cuộc đầu t phát triển cơ sở hạ tầng xã hội vì sự phát huy tác dụng của các kết
quả đầu t này đòi hỏi phải đợc kiểm soát chặt chẽ. Khi áp dụng hình thức này,
đòi hỏi phải có khả năng góp vốn, có đủ trình độ tham gia quản lý doanh
nghiệp với ngời nớc ngoài thì nớc chủ nhà mới đạt đợc hiệu quả mong muốn.
- 100% vốn nớc ngoài là hình thức đầu t, trong đó chủ đầu t nớc ngoài
đầu t 100% vốn tại nớc sở tại, có quyền điều hành và chịu hoàn toàn trách
nhiệm về hiệu quả hoạt động của dự án. Chủ đầu t chỉ có một trách nhiệm với
nớc đang phát triển.
Lý thuyết FDI có thể đợc chia thành 2 nhóm:
Trang 4
Website: Email : Tel : 0918.775.368
1. Các lý thuyết kinh tế vĩ mô về FDI
Nhóm lý thuyết này đợc phân tích dựa trên cơ sở của quy luật lợi thế so
sánh phân công lao động quốc tế và đợc coi là lý thuyết cơ bản của FDI.
Các nhà kinh tế lý thuyết đã sử dụng nhiều mô hình khác nhau để phân
tích nguyên nhân và ảnh hởng của FDI đối với các nớc tham gia đầu t, trong
đó nổi bật là các mô hình của Heckcher-Ohlin-Samuelson và mô hình của
MacDougall-Kemp.
1.1. Mô hình Heckcher-Ohlin-Samuelson (HOS)
Lý thuyết di chuyển vốn quốc tế hoặc FDI là một phần của lý thuyết th-
ơng mại quốc tế. Lý thuyết này chủ yếu dựa trên cơ sở phân tích mô hình HOS
để đa ra các nhận định về nguyên nhân di chuyển vốn là có sự chênh lệch về tỉ
suất lợi nhuận so sánh giữa các nớc, và sự di chuyển đó tạo ra tăng sản lợng
cho nền kinh tế thế giới và các nớc tham gia đầu t.
Để đơn giản cho sự phân tích, mô hình HOS đợc xây dựng trên các giả
định: Hai nớc tham gia trao đổi hàng hoá hoặc đầu t (nớc I và nớc II-phần còn
lại của thế giới), hai yếu tố sản xuất (lao động-L và vốn-K), hai hàng hoá(X và
Y), trình độ kỹ thuật sản xuất, thị hiếu và hiệu quả kinh tế theo quy mô ở hai
nớc nh nhau, không có chi phí vận tải, can thiệp của chính sách, hoạt động của
thị trờng hai nớc là hoàn hảo và không có sự di chuyển các yếu tố sản xuất
giữa các nớc. Với những giả định này, mô hình HOS phân tích tỷ lệ chi phí
của các yếu tố sản xuất (L, K) ở hai nớc I và II.
Mô hình HOS đã chỉ ra rằng sản lợng của hai nớc sẽ tăng lên nếu mỗi n-
ớc tập trung sản xuất để xuất khẩu những hàng hoá sử dụng yếu tố sản xuất d
thừa và tiết kiệm yếu tố sản xuất khan hiếm. Ngợc lại, nhập khẩu những hàng
hoá dùng nhiều yếu tố khan hiếm và ít hàm lợng yếu tố d thừa. Nh vậy, sự
khác biệt trong chi phí sản xuất hàng hoá và lợi thế so sánh giữa các nớc đợc
chuuyển vốn, tuy tổng sản lợng lớn, nhng phần sản lợng gia tăng lại chuyển về
nớc đầu t nhiều hơn, vì thế làm cho thu nhập quốc dân của nớc chủ nhà thấp).
Phân tích tình hình tơng tự nh vậy, đối với nớc đầu t sẽ đạt đợc thu nhập tối đa
khi có tỉ lệ thuế tối u để giới hạn xuất khẩu vốn đến mức không làm suy giảm
lớn thu nhập từ lao động.
1.3Lý thuyết phân tán rủi ro - Salvatore
ở các nớc, mức độ rủi ro đầu t khác nhau. Một nớc đầu t ra nhiều nớc
khác, mất vốn nớc này sẽ còn vốn nớc kia.
Trang 6
Website: Email : Tel : 0918.775.368
1.4..Lý thuyết của Krugman
Theo Krugman, có hành động đầu t ra nớc ngoài là do có chính sách
kinh tế vĩ mô khác nhau: chính sách tiền tệ, chính sách tài chính Đầu t ra n-
ớc ngoài để tìm môi trờng thuận lợi hơn.
1.5. Lý thuyết của Kojima
Theo Kojima, nguyên nhân có đầu t nớc ngoài là do có sự chênh lệch về
tỷ suất lợi nhuận, là do các nớc có lợi thế so sánh khác nhau.
2. Các lý thuyết kinh tế vi mô về FDI
Có nhiều quan điểm lý thuyết kinh tế vi mô để giải thích hoạt động đầu
t trực tiếp nớc ngoài.
2.1. Lý thuyết chiết trung
Lý thuyết này giải thích hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoài là do:
- Có đợc lợi thế độc quyền so với các công ty cùng ngành của nớc nhận
đầu t.
- Các công ty độc quyền phải sử dụng đợc ít nhất một yếu tố sản xuất
tại nớc nhận đầu t.
2.2. Lý thuyết nội vi hoá
Lý thuyết này xây dựng trên 3 giả định: TNCs tối đa hoá lợi nhuận
trong điều kiện cạnh tranh không hoàn hảo, tính không hoàn hảo của thị trờng
bán thành phẩm và TNCs tạo ra quốc tế hoá thị trờng. Từ những giả định này,
0 Q
1
Q
2
Q
Giả sử chi phí sản xuất trực tiếp cho 1 sản phẩm là nh nhau ở hai nớc
(AC)
C: đờng chi phí thêm cho 1 sản phẩm ở nớc ngoài
Do đó, tổng chi phí sản xuất 1sản phẩm ở nớc ngoài là AC'= AC + C
Với AC': đờng chi phí sản xuất ở nớc ngoài.
Giá bán sản phẩm trên thị trờng khi có thuế nhập khẩu là MM
Lúc này sẽ xảy ra các trờng hợp sau:
Trang 8
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Nếu quy mô thị trờng trong nớc II < OQ
1
thì nớc I sẽ không đầu
t sang nớc II, mà chỉ sản xuất trong nớc và xuất khẩu sang nớc II.
- Nếu quy mô thị trờng trong nớc II nằm trong đoạn Q
1
Q
2
thì nớc I
hoặc sẽ vẫn sản xuất trong nớc, hoặc cho nớc II thuê lợi thế độc quyền
để sản xuất.
- Chỉ khi nào quy mô thị trờng trong nớc II > OQ
2
thì mới có hoạt
động FDI.
2.7. Lý thuyết chu kỳ sản phẩm - Vernon
đợc sản xuất trong nớc đạt đến sự bão hoà, nhu cầu xuất khẩu lại xuất hiện và
cứ theo chu kỳ nh vậy mà dẫn đến việc hình thành FDI.
Lý thuyết kinh tế FDI là sự phát triển liên tục của các quan điểm khác
nhau trong quá trình phân tích và giải thích sự tăng trởng của đầu t nớc ngoài.
Việc kết hợp hài hoà giữa các mô hình lý thuyết và các quan điểm vi mô là ph-
ơng pháp tốt nhất để hiểu biết về cơ sở lý thuyết của FDI.
III. Vai trò của đầu t trực tiếp nớc ngoài
FDI có tác động tích cực đến cả nớc nhận đầu t cũng nh nh nớc đi đầu t.
Tuy nhiên, trong bài viết này tôi chỉ đề cập tới vai trò của FDI tới nớc nhận
đầu t.
Đối với nớc nhận đầu t, FDI có vai trò quan trọng
1. FDI là nguồn vốn bổ sung quan trọng cho các nớc chủ nhà để phát
triển kinh tế.
Vốn cho đầu t phát triển kinh tế gồm nguồn vốn trong nớc và vốn từ nớc
ngoài. Đối với các nớc lạc hậu, nguồn vốn tích luỹ từ trong nớc còn hạn hẹp
thì vốn đầu t nớc ngoài có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với quá trình phát
triển nền kinh tế. Trong điều kiện hiện nay, khi mà trên thế giới có nhiều nớc
đang nắm trong tay một khối lợng vốn khổng lồ và có nhu cầu đầu t ra nớc
ngoài thì đó là cơ hội để các nớc đang phát triển có thể tranh thủ nguồn vốn
đầu t nớc ngoài vào việc phát triển kinh tế.
ở nhiều nớc đang phát triển, vốn đầu t nớc ngoài chiếm tỉ lệ đáng kể
trong tổng vốn đầu t của toàn bộ nền kinh tế. Nó có vai trò to lớn đối với sự
phát triển kinh tế. Các nhà nghiên cứu cũng đã chứng minh rằng vốn FDI
chiếm tỉ trọng ngày càng lớn trong GDP thì tốc độ tăng trởng GDP thực tế
càng cao. Điều này cho thấy FDI có ý nghĩa quyết định đến tăng trởng kinh tế
của các nớc này. Bên cạnh đó, nguồn thu FDI còn là nguồn bổ sung quan
trọng để các nớc này thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc.
Đối với các nớc công nghiệp phát triển, đây là những nớc xuất khẩu vốn
FDI nhiều nhất, nhng cũng là nớc tiếp nhận vốn FDI nhiều nhất hiện nay. FDI
Trang 10
Mặc dù sự chuyển giao này còn nhiều hạn chế do những yếu tố chủ
quan và khách quan chi phối, song điều không thể phủ nhận là chính nhờ có sự
chuyển giao đó mà các nớc chủ nhà có đợc kỹ thuật tiên tiến (trong đó có
Trang 11
Website: Email : Tel : 0918.775.368
những công nghệ không thể mua đợc bằng quan hệ thơng mại đơn thuần), kinh
nghiệm quản lý, năng lực marketing, đội ngũ lao động đợc đào tạo, bồi dỡng,
rèn luyện về nhiều mặt (trình độ kỹ thuật, phơng pháp làm việc, kỷ luật lao
động, ).
Trong quá trình tiếp thu công nghệ, các nhà khoa học trong nớc cải biến
công nghệ cho phù hợp với tình hình thực tế. Việc luôn cọ sát với công nghệ
tiên tiến hơn trên thế giới khiến năng lực công nghệ của các cơ sở trong nớc
phát triển hơn.
3. FDI thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Yêu cầu chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế không chỉ là đòi hỏi của bản
thân sự phát triển nội tại nền kinh tế, mà nó còn là đòi hỏi của xu hớng quốc tế
hoá đời sống kinh tế đang diễn ra mạnh mẽ hiện nay. Để hội nhập vào nền
kinh tế thế giới và tham gia tích cực vào quá trình liên kết kinh tế giữa các nớc
trên thế giới, đòi hỏi từng quốc gia phải thay đổi cơ cấu kinh tế trong nớc cho
phù hợp với sự phân công lao động quốc tế. Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của
mỗi quốc gia phù hợp với trình độ phát triển chung trên thế giới sẽ tạo điều
kiện thuận lợi cho hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoài. Ngợc lại thì chính đầu
t trực tiếp nớc ngoài lại góp phần thúc đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu
kinh tế.
4. FDI góp phần phát triển nguồn nhân lực và tạo thêm nhiều việc làm
mới
Các dự án FDI có yêu cầu cao về chất lợng nguồn lao động, do đó sự
phát triển của FDI ở các nớc sở tại đã đặt ra yêu cầu khách quan phải nâng cao
chất lợng về ngoại ngữ,trình độ chuyên môn của ngời lao động. Mặt khác,
chính các chủ đầu t nớc ngoài cũng đã góp phần tích cực bồi dỡng, đào tạo đội
Nêu lên những hạn chế của FDI không có nghĩa là phủ nhận tác dụng
của nó mà chỉ muốn lu ý rằng không nên quá ảo tởng về nó và cần có những
biện pháp kiểm tra, kiểm soát và đối sách hữu hiệu để phát huy mặt tích cực,
hạn chế mặt tiêu cực của FDI.
Trang 13
Website: Email : Tel : 0918.775.368
V. Các nhân tố ảnh hởng đến việc thu hút vốn đầu t trực tiếp
nớc ngoài
Hiện nay, nhu cầu vốn đầu t phát triển của các quốc gia rất lớn và ngày
một tăng, nhng khả năng cung cấp vốn đầu t rất hạn chế, do đó quan hệ cung
cầu về vốn trên thế giới rất căng thẳng. Khả năng thu hút vốn đầu t của các
quốc gia phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Trong đó, các nhân tố cơ bản là xu hớng
vận động có tính quy luật của các dòng vốn FDI trên thế giới, chiến lợc đầu t
và phát triển của các tập đoàn đa quốc gia, môi trờng đầu t và khả năng cạnh
tranh thu hút vốn FDI của các nớc tiếp nhận đầu t.
1. Xu hớng vận động của vốn FDI trên thế giới hiện nay
- Dòng vốn FDI trên thế giới ngày một gia tăng và chịu sự chi phối chủ yếu
của các nớc công nghiệp phát triển.
- Đầu t ra nớc ngoài dới hình thức hợp nhất hoặc mua lại các chi nhánh công
ty ở nớc ngoài (M&A) đã bùng nổ trong những năm gần đây, trở thành
chiến lợc hợp tác phát triển chính của các công ty xuyên quốc gia (TNCs).
- Có sự thay đổi sâu sắc trong lĩnh vực đầu t trên thế giới
- Các nớc Mỹ, Anh, Đức, Pháp, Nhật chi phối dòng vận động chính của vốn
FDI (vào, ra) trên thế giới.
- Các tập đoàn xuyên quốc gia đóng vai trò rất quan trọng trong đầu t trực
tiếp ra nớc ngoài và đang đẩy mạnh quá trình đầu t ra nớc ngoài.
- Dòng vốn FDI đổ vào các nớc đang phát triển đang gia tăng mạnh mẽ, đặc
biệt là các nớc đang phát triển ở Châu á
Các xu hớng trên có ảnh hởng to lớn tới việc thu hút FDI của tất cả các
quốc gia trên thế giới.
pháp đầu t và thông lệ đối xử quốc tế sẽ là những yếu tố đảm bảo lòng tin và
hấp dẫn các dòng FDI thậm chí còn mạnh hơn việc đa ra các u đãi tài chính
cao nghĩa là dòng FDI chỉ a tìm đến những nơi đầu t an toàn, đồng vốn đợc
sử dụng có hiệu quả, quay vòng nhanh và ít rủi ro.
Phần II
Trang 15
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Thực trạng đầu t trực tiếp của Mỹ ở Việt nam giai
đoạn từ 1994 đến nay
Mỹ là nớc có tiềm lực kinh tế mạnh, với hàng trăm công ty đa quốc gia
quy mô lớn, hoạt động trên nhiều lĩnh vực, Mỹ là chủ đầu t của nhiều nớc. Mỹ
đầu t nhiều nhất vào những nơi có cơ sở hạ tầng phát triển, trình độ lao động
có chuyên môn cao, luật pháp ổn định rõ ràng, mức độ rủi ro thấp. Nh vậy,
những nớc có nền kinh tế càng phát triển càng thu nhận nhiều FDI. Và các nớc
ở khu vực Châu á - Thái Bình Dơng (bao gồm cả ASEAN) là địa chỉ hấp dẫn
để thu hút FDI.
Năm 1998, dòng FDI của thế giới là 643.879 triệu USD. Trong đó,
riêng FDI ra nớc ngoài của Mỹ là 121.644 triệu USD, chiếm 19% dòng vốn
đầu t trực tiếp nớc ngoài của toàn thế giới.
Trong bối cảnh chung đó, để biết đợc Mỹ đầu t vào Việt nam nh thế
nào, ta đi vào xem xét thực trạng đầu t trực tiếp của Mỹ vào Việt nam.
I. Thực trạng đầu t trực tiếp của Mỹ vào Việt nam giai đoạn
từ 1994 đến nay
1. Đánh giá chung
Từ sau khi Mỹ chính thức xóa bỏ lệnh cấm vận đối với Việt nam vào
ngày 3/2/1994, hoạt động đầu t trực tiếp của các công ty Mỹ vào Việt nam đã
có bớc nhảy vọt. Nhiều công ty và tập đoàn kinh tế Mỹ vào Việt nam với mục
đích là thăm dò hoạt động đầu t của thị trờng này. Chỉ riêng năm 1994 - năm
đầu tiên khi lệnh cấm vận đợc bải bỏ - số vốn đầu t của Mỹ vào Việt nam đã
tăng vọt lên 120,310 triệu USD với 12 dự án, đa nớc này lên vị trí thứ 14 trong