Tình hình đầu tư trực tiếp của Mỹ vào Việt nam-Thực trạng và một số giải pháp - Pdf 88

Lời nói đầu
Trong xu thế liên kết và hoà nhập với nền kinh tế thế giới thành một
chỉnh thể thống nhất, hầu hết các nớc trên thế giới đều tham gia ngày càng tích
cực vào quá trình phân công lao động quốc tế.
Việt nam cũng đang trên đà phát triển tiến tới hội nhập với nền kinh tế
thế giới. Để thực hiện đợc điều này, chúng ta cần một lợng vốn lớn để thúc
đẩy nền kinh tế phát triển. Vốn trong nớc là quyết định, vốn nớc ngoài là quan
trọng. Do đó, để bổ sung vào sự thiếu hụt vốn để phát triển kinh tế thì không
thể không kể đến vai trò của nguồn vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài. Vấn đề đặt
ra phải làm sao để tăng cờng thu hút vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài vào Việt
nam.
Với hàng trăm công ty đa quốc gia quy mô lớn, hoạt động trên nhiều
lĩnh vực, Mỹ là chủ đầu t của nhiều nớc. Đặc biệt đối với các nớc đang phát
triển ở Châu á - Thái Bình Dơng, Mỹ vốn có truyền thống đầu t vài ba chục
năm ở các nớc này, nhất là các nớc NICs, ASEAN. Trong bối cảnh chung đó,
do nhiều lý do khác nhau mà đầu t của Mỹ vào Việt nam còn quá ít, cha tơng
xứng với tiềm năng một cờng quốc số một về kinh tế, cha khai thác hết lợi thế
của một vùng đất mà Mỹ đã và đang có mặt. Để tìm hiểu rõ hơn việc Mỹ đầu
t trực tiếp vào Việt nam và muốn góp phần thúc đẩy đầu t của Mỹ vào Việt
nam, nên em chọn đề tài: "Tình hình đầu t trực tiếp của Mỹ vào Việt nam-
Thực trạng và một số giải pháp".
Đề tài gồm 3 phần:
Phần I: Lý luận chung về đầu t trực tiếp nớc ngoài
Phần II: Thực trạng đầu t trực tiếp của Mỹ ở Việt nam giai đoạn
từ 1994 đến nay
Phần III: Phơng hớng và một số giải pháp nhằm thu hút đầu t trực tiếp
của Mỹ vào Việt nam
Trang 1
Phần I
lí luận chung về đầu t trực tiếp
nớc ngoài

ợc cơ quan có thẩm quyền của nớc nhận đầu t chuẩn y.
Đây là loại hình đầu t không thành lập pháp nhân mới, lợi nhuận và rủi
ro phân chia theo tỉ lệ góp vốn của mỗi bên. Tuy nhiên, thời gian thực hiện
ngắn, lợi nhuận không cao.
- Liên doanh là hình thức đầu t trong đó các bên nớc ngoài và nớc chủ
nhà cùng góp vốn, cùng kinh doanh, cùng hởng lợi nhuận và chia sẻ rủi ro
theo tỉ lệ góp vốn.
Hình thức này thành lập pháp nhân mới, hoạt động theo luật đầu t nớc
ngoài của nớc nhận đầu t, tuỳ theo luật pháp của mỗi nớc quy định tỉ lệ phần
trăm vốn góp của bên nớc ngoài vào liên doanh. Loại hình này khắc phục đợc
sự thiếu vốn và trong quá trình đầu t nớc chủ nhà tiếp thu đợc nhiều thành tựu
tiên tiến do chủ đầu t nớc ngoài chuyển giao hoặc bàn giao công nghệ. Tuy
nhiên, liên doanh sẽ dần chuyển thành đầu t nớc ngoài.
Hình thức này đợc nớc chủ nhà a chuộng vì có điều kiện để học tập kinh
nghiệm quản lý, đào tạo lao động, gián tiếp nhanh chóng có chỗ đứng trên thị
trờng thế giới. Loại hình đầu t này đợc nớc chủ nhà áp dụng đối với các công
cuộc đầu t phát triển cơ sở hạ tầng xã hội vì sự phát huy tác dụng của các kết
quả đầu t này đòi hỏi phải đợc kiểm soát chặt chẽ. Khi áp dụng hình thức này,
đòi hỏi phải có khả năng góp vốn, có đủ trình độ tham gia quản lý doanh
nghiệp với ngời nớc ngoài thì nớc chủ nhà mới đạt đợc hiệu quả mong muốn.
- 100% vốn nớc ngoài là hình thức đầu t, trong đó chủ đầu t nớc ngoài
đầu t 100% vốn tại nớc sở tại, có quyền điều hành và chịu hoàn toàn trách
nhiệm về hiệu quả hoạt động của dự án. Chủ đầu t chỉ có một trách nhiệm với
nớc sở tại là nộp thuế. Do đó, nớc sở tại không mất vốn mà lại thu đợc thuế.
Tuy nhiên, nớc nhận đầu t không kiểm soát đợc hoạt động đầu t và việc
chuyển giao công nghệ không đợc thực hiện.
- Hợp đồng xây dựng- kinh doanh- chuyển giao (BOT): loại hình này
tập trung vào dự án xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật. Các chủ đầu t chịu trách
Trang 3
nhiệm tiến hành xây dựng, kinh doanh công trình trong một thời gian đủ để

đó nổi bật là các mô hình của Heckcher-Ohlin-Samuelson và mô hình của
MacDougall-Kemp.
1.1. Mô hình Heckcher-Ohlin-Samuelson (HOS)
Lý thuyết di chuyển vốn quốc tế hoặc FDI là một phần của lý thuyết th-
ơng mại quốc tế. Lý thuyết này chủ yếu dựa trên cơ sở phân tích mô hình HOS
để đa ra các nhận định về nguyên nhân di chuyển vốn là có sự chênh lệch về tỉ
suất lợi nhuận so sánh giữa các nớc, và sự di chuyển đó tạo ra tăng sản lợng
cho nền kinh tế thế giới và các nớc tham gia đầu t.
Để đơn giản cho sự phân tích, mô hình HOS đợc xây dựng trên các giả
định: Hai nớc tham gia trao đổi hàng hoá hoặc đầu t (nớc I và nớc II-phần còn
lại của thế giới), hai yếu tố sản xuất (lao động-L và vốn-K), hai hàng hoá(X và
Y), trình độ kỹ thuật sản xuất, thị hiếu và hiệu quả kinh tế theo quy mô ở hai
nớc nh nhau, không có chi phí vận tải, can thiệp của chính sách, hoạt động của
thị trờng hai nớc là hoàn hảo và không có sự di chuyển các yếu tố sản xuất
giữa các nớc. Với những giả định này, mô hình HOS phân tích tỷ lệ chi phí
của các yếu tố sản xuất (L, K) ở hai nớc I và II.
Mô hình HOS đã chỉ ra rằng sản lợng của hai nớc sẽ tăng lên nếu mỗi n-
ớc tập trung sản xuất để xuất khẩu những hàng hoá sử dụng yếu tố sản xuất d
thừa và tiết kiệm yếu tố sản xuất khan hiếm. Ngợc lại, nhập khẩu những hàng
hoá dùng nhiều yếu tố khan hiếm và ít hàm lợng yếu tố d thừa. Nh vậy, sự
khác biệt trong chi phí sản xuất hàng hoá và lợi thế so sánh giữa các nớc đợc
lý thuyết HOS phân tích từ sự khác biệt giữa tính d thừa và khan hiếm của các
yếu tố sản xuất, vì thế mô hình này còn đợc gọi là lý thuyết các yếu tố sản
xuất.
1.2. Mô hình Mac Dougall-Kemp
Khác với mô hình HOS, mô hình này phân tích ảnh hởng kinh tế vĩ mô
của FDI với nền kinh tế thế giới và các nớc tham gia đầu t. Mô hình này đợc
Trang 5
xây dựng trên các giả định: Nền kinh tế thế giới chỉ có hai nớc (nớc đầu t-I và
phần còn lại là nớc đầu t-II), trớc khi di chuyển vốn quốc tế thì năng suất cận

Theo Krugman, có hành động đầu t ra nớc ngoài là do có chính sách
kinh tế vĩ mô khác nhau: chính sách tiền tệ, chính sách tài chính Đầu t ra n-
ớc ngoài để tìm môi trờng thuận lợi hơn.
1.5. Lý thuyết của Kojima
Theo Kojima, nguyên nhân có đầu t nớc ngoài là do có sự chênh lệch về
tỷ suất lợi nhuận, là do các nớc có lợi thế so sánh khác nhau.
2. Các lý thuyết kinh tế vi mô về FDI
Có nhiều quan điểm lý thuyết kinh tế vi mô để giải thích hoạt động đầu
t trực tiếp nớc ngoài.
2.1. Lý thuyết chiết trung
Lý thuyết này giải thích hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoài là do:
- Có đợc lợi thế độc quyền so với các công ty cùng ngành của nớc nhận
đầu t.
- Các công ty độc quyền phải sử dụng đợc ít nhất một yếu tố sản xuất
tại nớc nhận đầu t.
2.2. Lý thuyết nội vi hoá
Lý thuyết này xây dựng trên 3 giả định: TNCs tối đa hoá lợi nhuận
trong điều kiện cạnh tranh không hoàn hảo, tính không hoàn hảo của thị trờng
bán thành phẩm và TNCs tạo ra quốc tế hoá thị trờng. Từ những giả định này,
lý thuyết đã chỉ ra nguyên nhân đầu tiên hình thành và phát triển của các
TNCs là do tác động của thị trờng cạnh tranh không hoàn hảo. Hơn nữa, TNCs
còn đợc xem nh giải pháp nhằm khắc phục những vấn đề của thị trờng thông
qua việc mở rộng quy mô ra bên ngoài để sản xuất và phân phối các sản phẩm
một cách có hiệu quả.
2.3. Lý thuyết tổ chức công nghiệp
Các nhà kinh tế giải thích có sự đầu t ra nớc ngoài là để khai thác lợi thế
độc quyền, mở rộng quy mô sản xuất từ đó tối đa hoá lợi nhuận.
Trang 7
2.4. Lý thuyết địa điểm công nghiệp
Nguyên nhân có đầu t nớc ngoài là do có địa điểm công nghiệp thuận

Lúc này sẽ xảy ra các trờng hợp sau:
Trang 8
- Nếu quy mô thị trờng trong nớc II < OQ
1
thì nớc I sẽ không đầu t sang
nớc II, mà chỉ sản xuất trong nớc và xuất khẩu sang nớc II.
- Nếu quy mô thị trờng trong nớc II nằm trong đoạn Q
1
Q
2
thì nớc I hoặc
sẽ vẫn sản xuất trong nớc, hoặc cho nớc II thuê lợi thế độc quyền để sản
xuất.
- Chỉ khi nào quy mô thị trờng trong nớc II > OQ
2
thì mới có hoạt động
FDI.
2.7. Lý thuyết chu kỳ sản phẩm - Vernon
Lý thuyết này giải thích sự phát triển của TNCs theo 3 giai đoạn phát
triển của sản phẩm: đổi mới, tăng trởng và bão hoà. Vernon đã phân tích giai
đoạn đổi mới sản phẩm chỉ diễn ra ở các nớc phát triển (Mỹ), vì thu nhập cao
có ảnh hởng đến nhu cầu và khả năng tiêu thụ sản phẩm mới. Cũng chỉ ở các
nớc phát triển, kỹ thuật sản xuất tiên tiến với đặc trng sử dụng nhiều vốn và
các điều kiện sản xuất (tơng đơng với các nớc đầu t) mới phát huy đợc hiệu
suất cao. Kết quả là sản xuất tăng nhanh theo quy mô lớn, năng suất lao động
cao và các sản phẩm mới đã đạt đến mức bão hoà.
Để sản xuất tiếp tục đợc phát triển, công ty phải mở rộng thị trờng tiêu
thụ ở nớc ngoài, nhng việc bán sản phẩm ra nớc ngoài đã nhanh chóng bị hạn
chế bởi hàng rào thuế quan hoặc hạn ngạch. Thêm vào đó, cớc phí vận tải và
chi phí nguyên vật liệu, lao động rẻ ở các nớc đang phát triển là động lực quan

Vốn cho đầu t phát triển kinh tế gồm nguồn vốn trong nớc và vốn từ nớc
ngoài. Đối với các nớc lạc hậu, nguồn vốn tích luỹ từ trong nớc còn hạn hẹp
thì vốn đầu t nớc ngoài có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với quá trình phát
triển nền kinh tế. Trong điều kiện hiện nay, khi mà trên thế giới có nhiều nớc
đang nắm trong tay một khối lợng vốn khổng lồ và có nhu cầu đầu t ra nớc
ngoài thì đó là cơ hội để các nớc đang phát triển có thể tranh thủ nguồn vốn
đầu t nớc ngoài vào việc phát triển kinh tế.
ở nhiều nớc đang phát triển, vốn đầu t nớc ngoài chiếm tỉ lệ đáng kể
trong tổng vốn đầu t của toàn bộ nền kinh tế. Nó có vai trò to lớn đối với sự
phát triển kinh tế. Các nhà nghiên cứu cũng đã chứng minh rằng vốn FDI
chiếm tỉ trọng ngày càng lớn trong GDP thì tốc độ tăng trởng GDP thực tế
càng cao. Điều này cho thấy FDI có ý nghĩa quyết định đến tăng trởng kinh tế
của các nớc này. Bên cạnh đó, nguồn thu FDI còn là nguồn bổ sung quan
trọng để các nớc này thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc.
Đối với các nớc công nghiệp phát triển, đây là những nớc xuất khẩu vốn
FDI nhiều nhất, nhng cũng là nớc tiếp nhận vốn FDI nhiều nhất hiện nay. FDI
Trang 10
vẫn là nguồn bổ sung vốn quan trọng và có ý nghĩa to lớn cho quá trình phát
triển nền kinh tế của những quốc gia này
2. FDI với việc chuyển giao công nghệ và tăng cờng năng lực công nghệ
Khi đầu t vào một nớc nào đó, chủ đầu t không chỉ chuyển vào nớc đó
vốn bằng tiền mà còn chuyển cả vốn hiện vật nh máy móc, thiết bị, nguyên vật
liệu, nhà xởng (hay còn gọi là phần cứng) và vốn vô hình nh chuyên gia kỹ
thuật công nghệ, tri thức khoa học, tổ chức, bí quyết, quản lý, năng lực tiếp
cận thị trờng (hay còn gọi là phần mềm).Thông qua hoạt động đầu t trực
tiếp nớc ngoài, quá trình chuyển giao công nghệ đợc thực hiện tơng đối nhanh
chóng và thuận tiện cho cả bên đầu t cũng nh bên nhận đầu t.
Một trở ngại lớn nhất trên con đờng phát triển kinh tế của hầu hết các n-
ớc đang phát triển là trình độ kỹ thuật công nghệ còn lạc hậu. Con đờng nhanh
nhất để phát triển khoa học kỹ thuật và trình độ sản xuất của các nớc đang

thân sự phát triển nội tại nền kinh tế, mà nó còn là đòi hỏi của xu hớng quốc tế
hoá đời sống kinh tế đang diễn ra mạnh mẽ hiện nay. Để hội nhập vào nền
kinh tế thế giới và tham gia tích cực vào quá trình liên kết kinh tế giữa các nớc
trên thế giới, đòi hỏi từng quốc gia phải thay đổi cơ cấu kinh tế trong nớc cho
phù hợp với sự phân công lao động quốc tế. Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của
mỗi quốc gia phù hợp với trình độ phát triển chung trên thế giới sẽ tạo điều
kiện thuận lợi cho hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoài. Ngợc lại thì chính đầu
t trực tiếp nớc ngoài lại góp phần thúc đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu
kinh tế.
4. FDI góp phần phát triển nguồn nhân lực và tạo thêm nhiều việc làm
mới
Các dự án FDI có yêu cầu cao về chất lợng nguồn lao động, do đó sự
phát triển của FDI ở các nớc sở tại đã đặt ra yêu cầu khách quan phải nâng cao
chất lợng về ngoại ngữ,trình độ chuyên môn của ngời lao động. Mặt khác,
chính các chủ đầu t nớc ngoài cũng đã góp phần tích cực bồi dỡng, đào tạo đội
ngũ lao động ở nớc sở tại. Đó chính là đội ngũ nòng cốt trong việc học tập,
tiếp thu kỹ thuật, công nghệ tiên tiến, năng lực quản lý điều hành tiên tiến của
nớc ngoài. Các dự án FDI cũng góp phần thu hút một lợng lớn lao động, góp
phần giải quyết tình trạng thất nghiệp.
Trang 12
5. Những tác động khác
Ngoài những tác động trên đây, FDI còn có một số tác động khác nh
mở rộng quan hệ kinh tế quốc tế, thúc đẩy quá trình xuất nhập khẩu, nâng cao
tính cạnh, đóng góp đáng kể vào nguồn thu của ngân sách nhà nớc thông qua
việc nộp thuế của các đơn vị đầu t nớc ngoài và tiền thu từ việc cho thuê đất,
; góp phần cải thiện cán cân thanh toán quốc tế
IV. Một số hạn chế của FDI
FDI không phải khi nào và bất cứ ở đâu cũng phát huy tác động tích cực
đối với đời sống kinh tế xã hội của nớc chủ nhà. Nó chỉ có thể phát huy tác
dụng tốt trong môi trờng kinh tế, chính trị xã hội ổn định và đặc biệt là nớc

của các nớc công nghiệp phát triển.
- Đầu t ra nớc ngoài dới hình thức hợp nhất hoặc mua lại các chi nhánh công
ty ở nớc ngoài (M&A) đã bùng nổ trong những năm gần đây, trở thành
chiến lợc hợp tác phát triển chính của các công ty xuyên quốc gia (TNCs).
- Có sự thay đổi sâu sắc trong lĩnh vực đầu t trên thế giới
- Các nớc Mỹ, Anh, Đức, Pháp, Nhật chi phối dòng vận động chính của vốn
FDI (vào, ra) trên thế giới.
- Các tập đoàn xuyên quốc gia đóng vai trò rất quan trọng trong đầu t trực
tiếp ra nớc ngoài và đang đẩy mạnh quá trình đầu t ra nớc ngoài.
- Dòng vốn FDI đổ vào các nớc đang phát triển đang gia tăng mạnh mẽ, đặc
biệt là các nớc đang phát triển ở Châu á
Các xu hớng trên có ảnh hởng to lớn tới việc thu hút FDI của tất cả các
quốc gia trên thế giới.
2. Chiến lợc đầu t phát triển của các TNCs
Từ đầu thập kỷ 80 đến nay các TNCs đã dần trở thành lực lợng chủ yếu, nòng
cốt thúc đẩy quá trình toàn cầu hoá, khu vực hoá nền kinh tế thế giới thông
qua tác động to lớn của các TNCs trong việc phân bố nguồn lực của nền kinh
tế thế giới, thúc đẩy quá trình chuyển biến cơ cấu kinh tế ở các quốc gia, chi
phối lu chuyển hàng hoá của thơng mại quốc tế. Các TNCs cũng đóng vai trò
Trang 14
quan trọng trong việc chuyển tải kỹ thuật, công nghệ thúc đẩy quá trình công
nghiệp hoá, hiện đại hoá ở những nớc đang phát triển. Do đó, chiến lợc đầu t
phát triển của các TNCs có tác động rất lớn đến dòng và xu hớng vận động của
đầu t trực tiếp nớc ngoài.
3. Môi trờng đầu t và khả năng cạnh tranh thu hút vốn FDI của các nớc
tiếp nhận đầu t.
Dòng FDI chỉ thực sự mở rộng và a tìm đến những nơi có môi trờng đầu t đảm
bảo cho dòng vốn sinh sôi nảy nở. Môi trờng đầu t hấp dẫn, có sức cạnh tranh
để thu hút FDI trớc hết bao gồm các nhân tố:
- Sự ổn định về kinh tế và chính trị - xã hội và luật pháp đầu t

Trong bối cảnh chung đó, để biết đợc Mỹ đầu t vào Việt nam nh thế
nào, ta đi vào xem xét thực trạng đầu t trực tiếp của Mỹ vào Việt nam.
I. Thực trạng đầu t trực tiếp của Mỹ vào Việt nam giai đoạn
từ 1994 đến nay
1. Đánh giá chung
Từ sau khi Mỹ chính thức xóa bỏ lệnh cấm vận đối với Việt nam vào
ngày 3/2/1994, hoạt động đầu t trực tiếp của các công ty Mỹ vào Việt nam đã
có bớc nhảy vọt. Nhiều công ty và tập đoàn kinh tế Mỹ vào Việt nam với mục
đích là thăm dò hoạt động đầu t của thị trờng này. Chỉ riêng năm 1994 - năm
đầu tiên khi lệnh cấm vận đợc bải bỏ - số vốn đầu t của Mỹ vào Việt nam đã
tăng vọt lên 120,310 triệu USD với 12 dự án, đa nớc này lên vị trí thứ 14 trong
danh sách các nhà đầu t lớn nhất vào Việt nam. So với cả giai đoạn 1988-1993,
khi lệnh cấm vận còn hiệu lực, đầu t trực tiếp của Mỹ vào Việt nam với tổng
số vốn đăng ký là 3,34 triệu USD. Điều này cho thấy: trớc khi Mỹ xoá bỏ cấm
vận, các công ty của Mỹ đã rất sốt ruột muốn đợc vào đầu t kinh doanh tại
Việt nam, để có cơ hội cạnh tranh với các công ty của Nhật Bản, Châu Âu và
các nớc khác. Do đó khi huỷ bỏ lệnh cấm vận, các công ty Mỹ đã "nhảy" vào
đầu t ở Việt nam. Cụ thể, sau khi huỷ bỏ lệnh cấm vận 1 ngày, đã có 30 công
ty mở văn phòng đại diện tại Việt nam, "mở đầu cuộc đấu tranh để giành trái
tim và ví tiền của ngời Việt nam". Chỉ vài năm sau đó, nhất là khi bình thờng
Trang 16

Trích đoạn Nguyên nhân của những hạn chế Phơng hớng thu hút đầu t trực tiếp nớc ngoài từ nay đến năm 2010
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status