1
Họ và tên thí sinh:…………………… ………… Chữ ký giám thị 1:
Số báo danh:…………………………… ……… …………….………………
SỞ GDĐT BẠC LIÊU KỲ THI CHỌN HSG LỚP 12 VÒNG TỈNH
NĂM HỌC 2010 - 2011
* Môn thi: SINH HỌC * Thời gian: 180 phút (Không kể thời gian giao đề)
ĐỀ
Câu 1: (4 điểm)
a
. Phân loại các dạng đột biến nhiễm sắc thể có thể gặp ở người, cơ chế phát
sinh và hậu quả của chúng đối với con người.
b. Giải thích cơ chế hình thành hợp tử có nhiễm sắc thể giới tính là XXXY (tất
cả các nhiễm sắc thể thường đều bình thường).
Câu 2: (4 điểm)
a. Gen là gì? Vì sao nói gen là đơn vị di truyền nhỏ nhất?
b. Hãy nêu vai trò của gen?
c. Ở một loài tảo lục, người ta sử dụng 2 loại enzim cắt khác nhau để cắt đôi
một phân tử ADN, có 2 trường hợp phân tử ADN này bị tách đôi (hai nửa có kích
thước và khối lượng như nhau) theo một đường thẳng và đã xác định được số nucleotit
của một nửa phân tử ADN trong mỗi trường hợp:
Trường hợp 1: A=T=G=1000, X=1500
Trườ
ng hợp 2: A=T=750, G=X=1500
Xác định vị trí cắt của enzim trong từng trường hợp.
thì F
2
có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen?
(Gồm 02 trang)
CHÍNH THỨC
2
b. Giả sử gen thứ nhất có 3 alen, gen thứ hai và gen thứ ba đều có 2 alen. Cả 3
gen cùng nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể thường tương đồng, tính số loại kiểu gen tối đa
liên quan đến 3 gen này.
Câu 4: (4 điểm)Hãy dùng tiêu chuẩn X
2
(khi bình phương) để kiểm định sự phù hợp hay không
phù hợp giữa số liệu thực tế với số liệu lý thuyết trong các trường hợp sau :
a. Khi lai hai thứ lúa mì thuần chủng hạt đỏ và hạt trắng với nhau được F
1
toàn
hạt đỏ. Cho F
1
giao phấn với nhau được F
2
có 760 hạt đỏ và 40 hạt trắng. Tỷ lệ phân
tính ở F
2
có phù hợp với quy luật tương tác cộng gộp không ?
b. Cho đậu Hà Lan có kiểu hình hạt vàng, trơn tự thụ phấn. Ở thế hệ lai thu
được 1000 hạt. Trong đó có : 490 hạt vàng, trơn : 251 hạt vàng, nhăn : 249 hạt xanh,
1
SỞ GDĐT BẠC LIÊU KỲ THI CHỌN HSG LỚP 12 VÒNG TỈNH
NĂM HỌC 2010 - 2011
* Môn thi: SINH HỌC * Thời gian: 180 phút (Không kể thời gian giao đề)
HƯỚNG DẪN CHẤM
Câu 1: (4 điểm)
a, Phân loại các dạng đột biến NST ở người:
* Đột biến cấu trúc NST: 4 dạng
+ Mất đoạn: làm mất đi 1 đoạn nào đó của NST ở đầu hoặc ở giữa đầu mút và tâm
động Æ làm mất cân bằng hệ gen gây chết cho thể đột biến.
Ví dụ : mất đoạn NST 21 hoặc 22 gây bệnh ung thư máu. (0,25đ)
+ Lặp đoạn: một đo
ạn nào đó của NST có thể được lặp lại một hay nhiều lần, làm mất
cân bằng hệ gen gây hại cho thể đột biến. (0,25đ)
+ Đảo đoạn: một đoạn nào đó của NST bị đứt ra rồi đảo ngược 180
nguyệt, khó có con.
- Hội chứng Tơcnơ (OX): nữ lùn, cổ ngắn, cơ quan sinh sản không phát triển, si
đần, vô sinh.
- Hội chứng Claiphentơ( XXY): nam mù màu, chân tay dài, si đần, vô sinh.
(Gồm 04 trang)
CHÍNH THỨC
2
- Hợp tử Oychết từ lúc mới thụ tinh.
+ Đột biến đa bội: chết ở trạng thái phôi.
b. Cơ chế hình thành hợp tử có NST giới tính XXXY:
- Trong quá trình giảm phân tạo trứng, cặp NST giới tính XX không phân li tạo thành
2 loại trứng, 1 loại chứa cả 2 NST X( XX) và 1 loại không chứa NST giới tính nào(O).
(0,5đ)
- Trong quá trình giảm phân tạo tinh trùng, cặp NST giới tính XY không phân li tạo
thành 2 loại tinh trùng, 1 loại chứa cả 2 NST giới tính XY và 1 loại không chứ
a NST
giới tính nào(O). (0,5đ)
- Trong quá trình thụ tinh, trứng XX gặp tinh trùng XY sẽ tạo thành hợp tử có NST
giới tính là XXXY( 2n + 2). (0,5đ)
Câu 2: (4 điểm)
a. - Khái niệm gen: Gen là một đoạn của phân tử AND chứa thông tin mã hóa
cho 1 sản phẩm xác định (chuỗi polipeptit hoặc 1 loại ARN) (0,5đ)
- Gen được coi là đơn vị di truyền nhỏ nhất vì: (0,5đ)
+ Các gen nằm trên NST và là đơn vị không thể chia nhỏ hơn được nữa về
phương diện chức năng
+ Sự trao đổi chéo không bao giở diễn ra ở bên trong gen, chỉ có thể diễn ra giữa
các gen
là:
abd
ABD
, vì thế hệ con của phép lai phân tích cho ra 8 loại
kiểu hình nên F
1
tạo ra 8 loại giao tử, suy ra F
1
đã xẩy ra: 2 trao đổi chéo đơn và một
trao đổi chéo kép. (0,5đ)
3
* Tìm tỷ lệ các loại giao tử:
-Tần số trao đổi chéo kép (lí thuyết) là: 0,2 x 0,1 = 0,02.
AbD
=aBd
0,02
2
=
(0,25đ)
Abd
= aBD
0,2 0,02
2
−
=
(0,25đ)
Abd
=abD
0,1 0,02
2
- F
1
x F
1
,
Số loại kiểu gen tối đa ở F
2
: 36 (HS có thể làm theo các cách khác
nhau) (0,5đ)
b. Nếu gen một có 3 alen, gen 2 và gen 3 đều có 2 alen. Cả 3 gen cùng nằm trên
1 NST thường, số loại kiểu gen tối đa liên quan đến 3 gen này:
- Số loại giao tử tối đa: 3.2.2 = 12. (0,5đ)
- Sự tổ hợp tự do của các loại giao tử này tạo ra số loại kiểu gen là:
n(n+1)/2 (n là số loại giao tử). (0,5đ)
= 12 x13/2 = 78.
Câu 4: (4 điểm)
a) Màu hạt di truyền theo quy luật tương tác cộng gộp (15 hạt đỏ : 1 hạt trắng)
Lập bảng : (1,0đ)
Tỉ lệ kiểu hình O E (O – E)
2
(O – E)
2
/E
Hạt đỏ 760 750 100 0,13
Hạt trắng 40 50 100 2
∑ 800 800 X
= 95,1 > 7,815. Ta suy ra số liệu không phù hợp. Sự sai khác số liệu
giữa thực nghiệm và lý thuyết không phải là do các yếu tố ngẫu nhiên mà có thể do
một nguyên nhân nào khác. (0,5đ)
Câu 5: (4 điểm)
a. Điểm khác biệt: (1,25đ)
QUẦN THỂ GIAO PHỐI QUẦN THỂ NỘI PHỐI
- Kiểu hình đa dạng
- Các gen chủ yếu ở trạng thái dị hợp
- Gen gây chết, nửa gây chết hoặc có hại
tồn tại ở thể dị hợp, được tích lũy và tăng
cường.
- Sự trao đổi thong tin di truyền giữa các
cá thể và giữa các quần thể lân cận mạnh
mẽ.
- Đột biến gen lặn có điều kiện tồn tại ở
trạng thái d
ị hợp lâu dài hơn.
- Kiểu hình ít đa dạng
- Các gen chủ yếu ở trạng thái đồng hợp,
ít dị hợp.
- Ít tồn gen gây chết, nửa gây chết hoặc
có hại
- Sự trao đổi thong tin di truyền giữa các
cá thể và giữa các quần thể lân cận hạn
chế.
- Đột biến nhanh chóng biểu hiện ra kiểu
hình và chịu tác dụng của chọn lọc.
(Mỗi cặp ý đúng – 0,25 điểm)
A
= (
2,0
) – 0,2 = 0,2472
Æ qI
B
= 1 – r – p = 1 – 0,2 – 0,2472 = 0,5528 (0,75đ)
- Khi quần thể cân bằng đối với tính trang này thì có cấu trúc di truyền
p
2
I
A
I
A
+ 2pq I
A
I
B
+ q
2
I
B
I
B
+ 2prI
A
I
O
+ 2qrI
B
O
I
O
= 1
(0,5đ)
- Khả năng sinh đươc con máu O từ cặp vợ chồng máu A của quần thể
[2pr/(p
2
+2pr)]
2
x 0,25 =
= [0,0989/(0,0611+0,0989)]
2
x 0,25 = 0,0955 (0,5đ)
c. – Ưu điểm: (0,75đ)
+ Cấu trúc tương đối đơn giản, kích thước nhỏ
+ Dễ tinh sạch và phân tích ADN tái tổ hợp
+ Hiệu suất nhân dòng cao
- Nhược điểm: (0,25đ)
+ Hiệu suất biến nạp vecto tái tổ hợp ở nhiều loại tế bào chủ (không phải
vi khuẩn) thấp.
+ Không mang được các đoạn ADN lớn.
HẾT