TRƯỜNG TH “C” THẠNH MỸ TÂY
Họ và tên ……………………………………
Lớp 2…….
ĐỀ KIỂM TRA
NĂM HỌC 2013 – 2014
Môn : Tiếng Việt (đọc thầm)
Thời gian 30 phút
Đọc thành tiếng:
Tổng điểm
Đọc thầm:
A. Đọc thầm: Bé Hoa
Bây giờ, Hoa đã là chị rồi. Mẹ có thêm em Nụ. Em Nụ môi đỏ hồng, trông yêu
lắm. Em đã lớn lên nhiều. Em ngủ ít hơn trước. Có lúc, mắt em mở to, tròn và đen láy.
Em cứ nhìn Hoa mãi. Hoa yêu em và rất thích đưa võng ru em ngủ.
Đêm nay, Hoa hát hết các bài hát mà mẹ vẫn chưa về. Từ ngày bố đi công tác
xa, mẹ bận việc nhiều hơn. Em Nụ đã ngủ. Hoa lấy giấy bút, viết thư cho bố. Vặn to
đèn, em ngồi trên ghế, nắn nót viết từng chữ:
Bố ạ,
Em Nụ ở nhà ngoan lắm. Em ngủ cũng ngoan nữa. Con hết cả bài hát ru em rồi.
Bao giờ bố về, bố dạy thêm bài khác cho con. Dạy bài dài dài ấy, bố nhé!
Theo VIỆT TÂM
B. Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh vào chữ cái trước ý
đúng trong các câu trả lời dưới đây:
Câu 1. Gia đình Hoa có thêm ai? (1đ)
a. Một đàn gà con.
b. Có thêm Bà ngoại sang sống chung.
c. Có thêm em Nụ.
Câu 2.Em nụ đáng yêu như thế nào? (1đ)
a. Em Nụ mội đỏ hồng, trông yêu lắm.
b. Em Nụ môi đỏ hồng, mắt mở to, tròn và đen láy.
ĐỀ KIỂM TRA
NĂM HỌC 2013-2014
Môn Tiếng Việt (Đọc thành tiếng) – lớp 2
Giáo viên cho học sinh bốc thăm và đọc 1 đoạn khoảng 35 tiếng/phút kết hợp trả lời
1 câu hỏi do giáo viên nêu trong đoạn học sinh vừa đọc của các bài tập đọc sau:
1. Câu chuyện bó đũa ( sgk trang 112)
2. Hai anh em ( sgk trang 119)
3. Con chó nhà hàng xóm ( sgk trang 128)
4. Tìm ngọc ( sgk trang 138)
Đề kiểm tra giữa CKI / K2 / GV: Nguyễn Thị Mỷ Tiên
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA
NĂM HỌC 2013 – 2014
Môn: Tiếng Việt (đọc thành tiếng) - Lớp 2
Giáo viên đánh giá dựa vào những yêu cầu sau:
- Đọc đúng tiếng, đúng từ: 3 điểm.
+ Đọc sai dưới 5 tiếng: 2,5 điểm.
+ Đọc sai từ 5 đến 10 tiếng: 2 điểm.
+ Đọc sai từ 11 đến dưới 15 tiếng: 1,5 điểm.
+ Đọc sai từ 15 tiếng đến dưới 20 tiếng: 1 điểm.
+ Đọc sai từ 20 đến dưới 25 tiếng: 0,5 điểm.
+ Đọc sai từ 25 tiếng trở lên: 0 điểm.
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu: 1 điểm.
+ Ngắt nghỉ hơi không đúng từ 3 đến 5 dấu: 0,5 điểm.
+ Ngắt nghỉ hơi không đúng từ 5 dấu trở lên: 0 điểm.
- Tốc độ đọc đạt yêu cầu: 1 điểm.
+ Đọc quá 2 phút đến 3 phút: 0,5 điểm.
+ Đọc quá 3 phút: 0 điểm
- Trả lời đúng ý câu hỏi do GV nêu: 1 điểm.
+ Trả lời chưa đủ ý hoặc diễn đạt chưa rõ ràng: 0,5 điểm.
+ Trả lời sai hoặc không trả lời được: 0 điểm.
Môn : Toán
Thời gian 40 phút
Câu 1: Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng (2đ)
a. Chọn dấu thích hợp: 82 + 3 …. 86
A. < B. > C. =
b. 5dm = cm
A. 10cm B. 30cm C. 50cm D. 45cm
c. Chọn số thích hợp vào chỗ trống: 36 – 17 = + 17
A. 0 B. 2 C. 3 D. 1
d. 36 + 19 – 19 =
A. 24 B. 36 C. 10 D. 42
Bài 2: Tìm x (2đ)
a. x – 34 = 27 b. 45 – x = 19 Bài 3: Đặt tính rồi tính: (2đ)
a. 87 - 39 b. 38 + 38 c. 52 - 25 d. 65 – 8
Bài 4: (2 điểm) Một sợi dây màu xanh dài 75cm, sợi dây màu đỏ ngắn hơn sơi
dây màu xanh 28cm. Hỏi sợi dây màu đỏ dài bao nhiêu xăng-ti-mét? (2đ)
Bài giải
Đề kiểm tra giữa CKI / K2 / GV: Nguyễn Thị Mỷ Tiên
Điểm
Bài 5: Khoanh vào chữ đặt trước kết quả đúng:(1đ)
Số xăng-ti-mét sợi dây màu đỏ dài là? 0,5 đ
75 – 28 = 47 (cm) 1 đ
Đáp số: 47cm 0,5 đ
Câu 5: (1 điểm) Học sinh khoanh vào ý đúng đạt 0,5 điểm x 2 = 1 điểm
a. Ý A
b. Ý D
Câu 6: (1 điểm) Ý D
Đề kiểm tra giữa CKI / K2 / GV: Nguyễn Thị Mỷ Tiên