Nghiên cứu thống kê qui mô, cơ cấu và hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của Công ty xây dựng 99 thời kỳ 2000 – 2007 - Pdf 29

Website: Email : Tel : 0918.775.368
LỜI MỞ ĐẦU
Vốn là điều kiện cần thiết để thành lập doanh nghiệp, là một trong những
nhân tố quan trọng để hoạt động kinh doanh diễn ra bình thường, quyết định sự
tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Việc quản lý, sử dụng vốn hợp lý sẽ đem
lại hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Trên cơ sở đó, trong thời
gian thực tập tại Công ty xây dựng 99 em nghiên cứu đề tài:
“ Nghiên cứu thống kê qui mô, cơ cấu và hiệu quả sử dụng vốn sản xuất
kinh doanh của Công ty xây dựng 99 thời kỳ 2000 – 2007 ”.
Kết cấu của chuyên đề thực tập, ngoài lời mở đầu, kết luận và danh mục tài
liệu tham khảo, gồm 3 chương:
Chương I: Khái quát chung về Công ty xây dựng 99 và vốn sản xuất kinh
doanh
Chương II: Lựa chọn hệ thống chỉ tiêu thống kê vốn sản xuất kinh doanh và
phương pháp thống kê phân tích vốn sản xuất kinh doanh cảu doanh nghiệp
Chương III: Vận dụng một số phương pháp thống kê phân tích qui mô, cơ
cấu và hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của Công ty xây dựng 99 thời
kỳ 2000 – 2007
Trong điều kiện hiện nay khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển các công ty
muốn đứng vững trên thị trường, sản phẩm sản xuất ra có chất lượng và tính
cạnh tranh cao phải áp dụng những thành tựu khoa học kỹ thuật mới đó vào sản
xuất kinh doanh. Để làm được điều đó công ty phải có một lượng vốn nhất định.
Vì vậy, việc nghiên cứu qui mô, cơ cấu và hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh
doanh có ý nghĩa rất quan trọng.
1
Website: Email : Tel : 0918.775.368
CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY XÂY DỰNG
99 VÀ VỐN SẢN XUẤT KINH DOANH
I. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY XÂY DỰNG 99
1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty xây dựng 99
1.1. Giới thiệu chung về công ty

Nhiệm vụ của đơn vị trong giai đoạn này là Trung đoàn công binh cầu – phà,
đảm bảo giao thông để các quân – binh đoàn tiến vào miền Nam thống nhất đất
nước.
Trong chiến tranh ác liệt dưới mưa bom, bão đạn của đế quốc Mỹ, cán bộ, chiến
sĩ Trung đoàn 99 đã kiên cường, dũng cảm, bắc hàng trăm cây cầu –phà, bảo
dưỡng và mở mới hàng trăm km đường, đáp ứng kịp thời trong các chiến dịch.
Điển hình là bắc cầu phao qua sông Gianh, cầu phao Long Đại, cầu phao qua sông
Thạch Hãn vào giải phóng thành cổ Quảng Trị – là địa danh trọng điểm bom Mỹ
phá hoại. Cuối năm 1972 Trung đoàn được lệnh cơ động chuyển sang đất bạn Lào.
Khi chiến dịch Hồ Chí Minh, Trung đoàn được lệnh về nước, tham gia bắc hàng
nghìn mét cầu – phà trên Quốc Lộ 1 từ Quảng Trị đến Biên Hoà với tiến độ thi
công rất nhanh, đảm bảo an toàn cho các quân – binh đoàn cơ động, hành quân
thần tốc vào giải phóng Sài Gòn.
Qua quá trình chiến đấu, phục vụ chiến đấu, Trung đoàn 99 được tặng thưởng
Huân chương Quân công hạng ba, Huân chương Chiến công hạng 1 – 2 – 3 … Đặc
biệt là khi chiên dịch Hồ Chí Minh toàn thắng, ngày 12/9/1975 Trung đoàn 99
Đảng, Nhà nước tặng danh hiệu Đơn vị anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân.
b. Giai đoạn từ tháng 5/1975 đến tháng 5/1987
Ngay sau khi kết thúc chiến tranh tháng 5/1975 Trung đoàn 99 bước vào thế
trận mới. Ngày 12/9/1975 Trung đoàn 99 vinh dự được Đảng, Quốc hội, Nhà
nước phong tặng danh hiệu anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân.
3
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Nhiệm vụ yêu cầu mới trong giai đoạn này được đặt ra cho đơn vị là phải
nhanh chóng cùng toàn dân, toàn quân bắt tay vào xây dựng lại đất nước sau
chiến tranh. Xác định nhiệm vụ chủ yếu là xây dựng kinh tế và củng cố quốc
phòng. Mở đầu là tham gia thi công các cầu trên tuyến đường sắt Thống nhất
đoạn từ Minh Cầm – Tiên An. Sau đó là đường sắt Chí Linh – Phả Lại, Mai Pha
– Na Dương ( Tỉnh Lạng Sơn ), Núi Hồng – Quán Triều (Thái Nguyên)
Trung đoàn được tặng thưởng cờ luân lưu của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng

đạt từ 1,2 đến 1,3 lần lương quốc phòng. Các chính sách xã hội được bảo đảm
theo qui định của Nhà nước.
Đơn vị đã chú trọng công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, đội ngũ chuyên môn
kĩ thuật. Năm 1995 có 20 đ/c có trình độ kĩ sư – trung cấp thì đến năm 2007 có
05 thạc sĩ, 60 kĩ sư - cử nhân, 92 trung cấp, 18 cao đẳng, 253 đ/c có trình độ sơ
cấp – thợ các loại riêng (riêng đội ngũ cán bộ chỉ huy có 95% trình độ đại học).
Đơn vị đã kết hợp tốt sản xuất kinh doanh với xây dựng đơn vị vững mạnh,
toàn diện. Duy trì chế nghiêm chế độ, điều lệnh Quân đội, huấn luyện sẵn sàng
chiến đấu, thực hiện tốt chương trình học tập chính trị.
Từ thành tích đã đạt được trong thời kỳ đổi mới, Công ty xây dựng 99 đã
được khen thưởng: 04 Huân chương Chiến công (02 hạng nhì, 02 hạng ba), 02
Huân chương Lao động hạng ba (01 của Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí
Minh), 30 cờ thi đua hàng năm của Chính phủ, các Bộ, Ngành Trung ương, các
tỉnh, thành phố, Bộ Quốc Phòng, Bình đoàn 12 trao tặng và nhiều Bằng khen,
Giấy khen các loại.
2. Chức năng và nhiệm vụ của công ty
2.1. Chức năng
Công ty xây dựng 99 là một công ty cầu mạnh của Tổng công ty xây dựng
Trường Sơn. Chức năng của công ty là sản xuất ra các sản phẩm xây dựng và
sửa chữa xe máy thiết bị công trình. Các sản phẩm xây dựng đó là:
 Các công trình giao thông như: cầu, đường, cống, cầu cảng
và sân bay…
5
Website: Email : Tel : 0918.775.368
 Các công trình thủy lợi như: hồ, đập, kênh, mương…
 Các công trình dân dụng, điện năng như: đường dây, trạm
biến áp…
2.2. Nhiệm vụ
Khi mới thành lập nhiệm vụ của đơn vị là mở đường Trường Sơn chi viện
chiến đấu cho chiến trường Miền Nam giải phóng đất nước.

Phòng vật tư
xe máy

nghiệp
991
Phó giám đốc
kiêm giám đốc XN991
Giám đốc
Phó giám đốc
kỹ thuật
Phó giám đốc Bí th
đảng uỷ
Phòng quản lý
thi công
Phòng kinh
tế kế hoạch
Phòng tài
chính kT
7
Website: Email : Tel : 0918.775.368
3.2. Chức năng, nhiệm vụ của giám đốc, phó giám đốc và các phòng ban.
3.2.1. Giám đốc công ty
* Chức năng
Là người đứng đầu, lãnh đạo chung toàn bộ hoạt động của Công ty, có quyền
quyết định phương hướng, kế hoạch, dự án sản xuất kinh doanh và các chủ
trương lớn của Công ty.
Trực tiếp chỉ đạo hướng dẫn các Phó Giám đốc Công ty, các phòng ban
nghiệp vụ, các đơn vị thành viên thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh theo
nhiệm vụ của cấp trên giao và tổ chức thực hiện Nghị quyết của Đảng uỷ Công
ty đã đề ra.

trong các lĩnh vực: Lập báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản
vẽ thi công, lập dự toán các công trình theo các hợp đồng do Công ty ký kết, lập
hồ sơ đấu thầu, mời thầu theo yêu cầu của chủ đầu tư.
Phụ trách công tác giám sát chất lượng công trình, kiểm tra công tác thi công
các công trình do Công ty thực hiện
Chủ trì công tác nghiên cứu cải tiến kỹ thuật, đầu tư chiều sâu, đổi mới công
nghệ, kỹ thuật hợp lý hoá sản xuất; tham mưu cho Giám đốc Công ty ứng dụng
các quy trình khoa học công nghệ mới, phần mềm vào sản xuất kinh doanh của
đơn vị…
3.2.4. Phó giám đốc kiêm Giám đốc Xí nghiệp
* Chức năng
Giúp việc và điều hành một số lĩnh vực hoạt động của Công ty theo sự phân
công hoặc uỷ quyền của Giám đốc Công ty.
Kiêm chức Giám đốc Xí nghiệp.
* Nhiệm vụ
Phụ trách điều hành trực tiếp hoạt động sản xuất kinh doanh và xây dựng
đơn vị của Xí nghiệp.
9
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Tổ chức thực hiện hệ thống quản lý chất lượng trong phạm vi của mình.
Chịu trách nhiệm công tác rà soát, bổ sung, xây dựng và soạn thảo các nội
quy, quy định, quy chế theo lĩnh vực công tác được phân công.
Nghiên cứu cải tiến kỹ thuật, đầu tư chiều sâu, đổi mới công nghệ, kỹ thuật,
hợp lý hoá sản xuất, tham mưu lãnh đạo Công ty đề xuất các quy trình khoa học
công nghệ mới ứng dụng vào sản xuất kinh doanh của đơn vị.
3.2.5. Phòng quản lý thi công
Tham mưu cho giám đốc Công ty về quyết định chiến lược phát triển khoa
học công nghệ của Công ty, quyết định các giải pháp kỹ thuật phục vụ cho công
tác thi công công trường.
Tham dự lập hồ sơ đấu thầu phần thuyết minh, công nghệ, biện pháp tổ chức

Tham mưu cho Giám đốc Công ty về quyết định các định hướng và các giải
pháp về công tác Tài chính. Tổ chức áp dụng các chủ trương chính sách về công
tác Tài chính đúng Pháp luật, đảm bảo theo đúng nguyên tắc quy định.
Tham gia tham mưu cho lãnh đạo chỉ huy về công tác khoán đối với các đơn
vị sản xuất trực thuộc .
Điều hành, lập kế hoạch và tham mưu cho Giám đốc Công ty về công tác huy
động vốn đảm bảo cho sản xuất.
* Nhiệm vụ
Thực hiện chức năng quản lý, giám sát, quản lý thu, chi Tài chính và hạch
toán Kế toán toàn Công ty. Thực hiện kế hoạch hoá công tác Kế toán, đảm bảo
công tác Kế toán đạt hiệu quả cao.
Tham gia quan hệ tìm kiếm việc làm trong thị trường .
Kết hợp với Phòng Kinh tế Kế hoạch nghiệm thu, lập phiếu giá thanh toán
các công trình với chủ đầu tư.
Kết hợp với các Phòng liên quan thẩm định kiểm tra, kiểm toán các công
trình.
11
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Tham gia dự thảo các hợp đồng kinh tế trình Giám đốc Công ty xem xét ký
hợp đồng với khách hàng và chủ đầu tư.
Phân tích đánh giá tình hình Tài chính và lập báo cáo Tài chính định kỳ theo
quy định của cơ quan cấp trên, cơ quan Thuế, Ngân hàng...
3.2.8. Phòng tổ chức lao động và đời sống
Phối hợp với các Cơ quan chức năng, các đơn vị thực hiện các Quyết định về
tổ chức biên chế và xây dựng lực lượng.
Xây dựng kế hoạch và biên chế lực lượng hàng năm, từng thời kỳ theo
phương án sản xuất kinh doanh của Công ty; Xác định số lao động tăng, giảm
của các năm và từng thời kỳ.
Xây dựng Quy chế tuyển dụng lực lượng lao động và ký kết hợp đồng lao
động theo quy định của Bộ luật lao động và quy định của Bộ Quốc phòng

thợ và chuyên môn kỹ thuật chuyên nghành.
4. Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty
4.1. Đặc điểm về sản phẩm
Khác với những công ty sản xuất kinh doanh khác sản phẩm của công ty là
các sản phẩm có đặc trưng của ngành xây dựng:
Sản phẩm thường mang tính đơn chiếc, sản xuất theo đơn đặt hàng của chủ
đầu tư và chủ yếu là của Nhà nước.
Sản phẩm có kết cấu phức tạp, khó chế tạo, khó sửa chữa và thường có yêu
cầu chất lượng cao.
Sản phẩm là các công trình cố định tại nơi xây dựng, phụ thuộc nhiều vào
điều kiện tự nhiên, điều kiện ở nơi có công trình và thường đặt ngoài trời.
Sản phẩm là sản phẩm tổng hợp liên ngành, mang ý nghĩa toàn diện cà về
kinh tế, chính trị, xã hội, văn hóa, quốc phòng.
13
Website: Email : Tel : 0918.775.368
4.2. Đặc điểm về lao động
Do đặc điểm của ngành kinh tế xây dựng có nhiều điểm khác biệt và phức
tạp hơn so với các ngành kinh tế khác nên cơ cấu lao động của ngành nói chung
và của công ty nói riêng cũng có những đặc trưng riêng:
Tổng số lao động tính đến hết năm 2007 là 560 người trong đó lao động nữ là
30 còn lại là nam.
Lao động trực tiếp là 465 người chiếm 81,010%, lao động gián tiếp là 94
người chiếm 18,990%. Đối với các công ty xây dựng, cần số lượng lao động
trực tiếp thi công công trình là lớn, công nhân làm việc trong các đội, phân
xưởng là nhiều…
Lao động có trình độ Đại học, trên đại học là 59 người chiếm 11,919%; cao
đẳng, trung cấp là 95 người chiếm 19.192%; lao động có đào tạo là 224 người
chiếm 45.253 %; còn lao động giản đơn là 117 người chiếm 23,636 ( Riêng đội
ngũ cán bộ chỉ huy có 95% trình độ đại học). Qua đó, ta thấy công ty có đội ngũ
lao động có trình độ chiếm tỷ trọng tương đối cao tạo điều kiện và cơ hội cho

hiện ở bảng sau:
Bảng 1.1: Bảng kết quả sản xuất kinh doanh của công ty trong 4 năm qua.
Đơn vị: Triệu đồng
Chỉ tiêu
Năm
Giá trị sản xuất Doanh thu DT thuần Lợi nhuận
2004 169124 157687 135809 2078
2005 185825 181978 163143 2574
2006 195243 190235 179581 2844
2007 230245 218155 203787 3157
Năm 2006 công ty đã tiếp thị và thắng thầu 12 công trình .Đưa vào sử dụng 8
công trình. Công ty được chủ đầu tư đánh giá cao về tiến độ, an toàn chất lượng,
15
Website: Email : Tel : 0918.775.368
giữ vững được uy tín tạo lòng tin đối với chủ đầu tư. Một số công trình tiêu biểu
có giá trị kinh tế lớn đã được đưa vào sử dụng: Công trình cầu số 7 - BC3
(Quảng Ninh), cầu vượt đường sắt Q.lộ 2 - thị xã Vĩnh Yên, cầu Cống Thần - Hà
Tây, 3 cầu Cồn Vành - Thái Bình, phà Vĩnh Thịnh - Hà Tây, các cầu Quốc lộ
4A - Cao Bằng, cầu Xe - dự án S4 tỉnh lộ 191- Hải Dương, cầu Đồng Dành - Dự án
18- S2, đường QL6 (Sơn La), cầu Ghềnh - QL1(Ninh Bình), đường QL279 (Điện
Biên)…
5.2. Công tác đầu tư và hoạt động tài chính
Công ty đã đầu tư mua sắm một số xe máy, thiết bị hơn 12.464 triệu đồng.
Đầu tư ván khuôn thép hình hơn 5,3 tỉ đồng. Các thiết bị mới đưa vào sử dụng
có hiệu quả kinh tế, đáp ứng yêu cầu tiến độ của các công trình. Góp phần tăng
năng lực sản xuất.
Công tác tài chính đã chủ động huy động vốn phục vụ sản xuất đảm bảo đời
sống và mua sắm trang thiết bị, đã bám các chủ đầu tư thu nợ các công trình thi
công xong. Công tác nghiệp vụ đã cùng các phòng kinh tế tập huấn nghiệp vụ
chuyên môn và thống nhất trong công tác hạch toán. Đã kiểm kê đánh giá lại tài

đầu tư dài hạn và giá trị các TSLĐ và đầu tư tài chính ngắn hạn của doanh
nghiệp. Hoặc có thể nói, tổng vốn của doanh nghiệp bao gồm vốn cố định
(VCĐ) và vốn lưu động (VLĐ) được doanh nghiệp dùng vào quá trình tái sản
xuất.
Vốn kinh doanh trong các doanh nghiệp là một loại qũi tiền tệ đặc biệt. Mục
tiêu của quĩ là để phục vụ cho sản xuất kinh doanh, tức là mục đích tĩch lũy
không phải là mục đích tiêu dùng như một vài quĩ tiền tệ khác trong doanh
nghiệp.
Vốn kinh doanh phải có trước khi diễn ra hoạt động kinh doanh. Song với
một số quĩ tiền tệ khác trong doanh nghiệp, vốn sản xuất kinh doanh sau khi ứng
ra được sử dụng vào kinh doanh và sau một chu kỳ hoạt động phải được thu về
để đáp ứng tiếp cho chu kỳ hoạt động sau. Vốn kinh doanh không thể bị tiêu mất
17
Website: Email : Tel : 0918.775.368
đi như một số quĩ khác trong doanh nghiệp, mất vốn đồng nghĩa với nguy cơ
phá sản.
2. Phân loại vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Trong hoạt động tài chính của doanh nghiệp, quản lý vốn sản xuất kinh
doanh có hiệu quả là vấn đề quan trọng có ý nghĩa sống còn đối với mỗi doanh
nghiệp. Muốn quản lý có hiệu quả ta phải phân loại chúng. Tùy theo mục đích
nghiên cứu mà có nhiều cách phân loại khác nhau. Dưới đây em xin trình bày
phân loại vốn theo 2 hình thức: Theo phương thức luân chuyển giá trị và theo
nguồn hình thành vốn sản xuất kinh doanh.
2.1. Theo phương thức luân chuyển giá trị
Trong điều kiện thực hiện chế độ hạch toán kinh tế, để tiến hành sản xuất và
bàn giao sản phẩm, các doanh nghiệp cần có một số vốn mua sắm vật tư, thiết
bị, máy móc… và vốn bằng tiền khác gọi là chung là vốn sản xuất kinh doanh.
Vốn sản xuất bao gồm vốn cố định (VCĐ) và vốn lưu động (VLĐ).
2.1.1. Vốn cố định.
a. Khái niệm.

Để quản lý và sử dụng vốn sản xuất kinh doanh có hiệu quả thì cần phân loại
VCĐ.
* Phân loại VCĐ theo TSCĐ.
VCĐ được chia ra:
 VCĐ dùng để mua sắm TSCĐ hữu hình.
 VCĐ dùng để đầu tư TSCĐ vô hình.
+ VCĐ dùng để mua sắm TSCĐ hữu hình.
TSCĐ hữu hình là những tài sản có hình thái vật chất cụ thể do đơn vị nắm
giữ để sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh phù hợp với các tiêu chuẩn
ghi nhận TSCĐ.
TSCĐ hữu hình thường là bộ phận chủ yếu trong tổng số tài sản và đóng vai
trò quan trọng trong việc thể hiện tình hình tài chính của doanh nghiệp.
+ VCĐ dùng để đầu tư vào TSCĐ vô hình.
19
Website: Email : Tel : 0918.775.368
TSCĐ vô hình là các tài sản không có hình thái vật chất cụ thể, nhưng xác
định được giá trị và do đơn vị nắm giữ được sử dụng trong sản xuất kinh doanh,
cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối tượng khác thuê phù hợp với tiêu chuẩn ghi
nhận TSCĐ vô hình.
* Phân loại VCĐ theo nguồn gốc hình thành
Theo nguồn gốc hình thành VCĐ bao gồm:
 Nguồn vốn ngân sách cấp
 Nguồn vốn đi vay
 Nguồn vốn tự bổ sung từ các quĩ doanh nghiệp, nguồn vốn liên quan
2.1.2. Vốn lưu động
a. Khái niệm
VLĐ là hình thái tiền tệ của giá trị các tài sản lưu động và đầu tư tài chính
ngắn hạn của doanh nghiệp. Trong đó, phần VLĐ là hình thái tiền tệ của giá trị
các tài sản lưu động cũng chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng số VLĐ của doanh
nghiệp. Qui mô VLĐ tại thời điểm thống kê được xác định theo công thức:

Để quản lý VLĐ tốt cần thiết phải tiến hành phân loại VLĐ của doanh
nghiệp thành các thành phần theo các tiêu thức khác nhau.
* Theo vai trò và công dụng của VLĐ
Theo tiêu thức này vốn lưu động bao gồm:
 Vốn lưu động trong khâu dự trữ.
 Vốn lưu động trong khâu sản xuất.
 Vốn lưu động trong khâu lưu thông.
VLĐ trong khâu dự trữ bao gồm: Vốn nguyên vật liệu chính, vốn bán thành
phẩm mua ngoài, vốn vật liệu phụ, vốn nhiên liệu, vốn phụ tùng thay thế, vốn
vật liệu đóng gói, bao bì và vốn vật rẻ tiền mau hỏng.
VLĐ trong khâu lưu thông bao gồm: Vốn sản phẩm dở dang, vốn bán thành
phẩm tự chế và vốn chi phí chờ phân bổ.
VLĐ trong khâu lưu thông bao gồm: Vốn thành phẩm, vốn hàng hóa mua
ngoài, vốn bằng tiền, các khoản đầu tư ngắn hạn, các khoản vốn trong thanh
toán
21
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Việc phân loại vốn này giúp cho doanh nghiệp đánh giá được mức độ đảm
bảo VLĐ ở từng khâu theo yêu cầu sản xuất kinh doanh.
* Theo hình thái tồn tại
Vốn lưu động sẽ là khoản tiền tồn quĩ và tiền gửi ngân hàng; vốn lưu động
tồn tại dưới các khoản phải thu, những khoản thế chấp, ký cược, ký quĩ, các
khoản ứng và trả trước, vốn lưu động tồn tại dưới dạng hàng tồn kho.
Cách phân loại này giúp chúng ta thấy được tình hình phân bổ VLĐ và tỷ
trọng của mỗi loại vốn chiếm trong các giai đoạn luân chuyển.
* Theo nguồn hình thành
VLĐ bao gồm vốn pháp định, vốn vay Ngắn hạn, vốn tự bổ sung và vốn kinh
doanh.
2.2. Theo nguồn hình thành vốn sản xuất kinh doanh
Xét trên góc độ tài chính thì vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bao

 Đối với các doanh nghiệp nhà nước, do mọi hoạt động của doanh
nghiệp này đều là do Nhà nước cấp vốn hoặc đầu tư vốn, nên Nhà
nước là chủ sở hữu vốn.
 Đối với các doanh nghiệp liên doanh và công ty TNHH thì chủ sở hữu
vốn là các thành viên tham gia góp vốn hoặc các tổ chức, cá nhân tham
gia góp vốn.
 Đối với các công ty cổ phần thì chủ sở hữu vốn là các cổ đông.
 Đối với các doanh nghiệp tư nhân, chủ sở hữu vốn là cá nhân hoặc một
hộ gia đình.
Trong một doanh nghiệp, nguồn vốn chủ sở hữu được hình thành từ nhiều
nguồn khác nhau. Tuy nhiên, có thể phân thành 2 nguồn cấp một là: Nguồn vốn
– quĩ, Nguồn kinh phí và quĩ khác.
a. Nguồn vốn – quĩ
Là nguồn vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số nguồn vốn chủ sở
hữu của doanh nghiệp. Nguồn này được hình thành chủ yếu do chủ doanh
nghiệp và các chủ đầu tư khác đóng góp tại thời điểm thành lập doanh nghiệp và
23
Website: Email : Tel : 0918.775.368
đóng góp bổ sung hay trích bổ sung từ lợi nhuận trong quá trình kinh doanh.
Nguồn vốn – quĩ được hợp thành từ 7 nguồn cấp hai như sau:
 Nguồn vốn kinh doanh
 Chênh lệch đánh giá lại tài sản
 Chênh lệch tỷ giá
 Quĩ đầu tư phát triển
 Quĩ dự phòng tài chính
 Lợi nhuận chưa phân phối
 Nguồn vốn đầu tư Xây dựng cơ bản
b. Nguồn kinh phí và quĩ khác
Là nguồn được hình thành từ trích lợi nhuận và từ kinh phí do ngân sách cấp
và kinh phí quản lý do các đơn vị phụ thuộc nộp. Nguồn kinh phí và quĩ khác

nền kinh tế quốc dân.
Đặc biệt trong điều kiện hiện nay, với nền kinh tế thị trường phát triển rất
mạnh mẽ, với sự cạnh tranh và đào thải gay gắt giữa các doanh nghiệp buộc các
doanh nghiệp phải năng động, nắm bắt nhu cầu thị trường đầu tư để đổi mới
máy móc và qui trình công nghệ, đa dạng hóa sản phẩm. Để làm được điều đó,
đòi hỏi các doanh nghiệp phải có vốn.
Như vậy, nhu cầu về vốn trở thành vấn đề bức xúc đối với mỗi doanh nghiệp
hiện nay. Nó quyết định cơ cấu đầu tư, đảm bảo sự sống còn cho doanh nghiệp.
Trong nhiều trường hợp, thiếu vốn đồng nghĩa với việc doanh nghiệp bỏ lỡ cơ
hội làm ăn.
Tóm lại, vốn có vai trò hết sức quan trọng không chỉ đối với doanh nghiệp
mà còn đối với toàn bộ nền KTQD. Nhờ có vốn mà sự tăng trưởng và phát triển
của doanh nghiệp ngày càng lớn mạnh. Song để phát huy được sức mạnh vai trò
của vốn trong các doanh nghiệp, đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải sử dụng bảo vốn
sao cho hiệu quả.
25

Trích đoạn Nhúm IV: Cỏc chỉ tiờu phản ỏnh hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh Phương phỏp dóy số thời gian MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP QUẢN Lí ĐỂ NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN SẢN XUẤT KINH DOANH
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status