Nghiên cứu thống kê hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty chế tạo dầm thép và xây dựng Thăng Long - Pdf 11

Lời nói đầu
Từ khi chuyển đổi nền kinh tế từ tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trờng
có sự quản lý vĩ mô của nhà nớc, nền kinh tế nớc ta đã đạt đợc nhiều khởi sắc đáng
mừng. Trong cơ chế thị trờng, mọi thành phần kinh tế đều có quyền tham gia hoạt
động sản xuất kinh doanh và tự do cạnh tranh trong khuôn khổ pháp luật cho phép. Để
đảm bảo cạnh tranh thắng lợi, giúp cho doanh nghiệp đứng vững và phát triển thì đòi
hỏi các doanh nghiệp phải tự đổi mới cho phù hợp với sự phát triển chung của xã hội và
phải vơn lên tự khẳng định mình. Chỉ có những doanh nghiệp tổ chức quá trình sản
xuất kinh doanh của mình một cách có hiệu quả thì mới có thể tồn tại và phát triển. Vì
thế hiệu quả sản xuất kinh doanh là vấn đề vô cùng quan trọng đối với mọi doanh
nghiệp. Không doanh nghiệp nào hoạt động lại không tính đến hiệu quả kinh doanh.
Vì vậy cho nên trong thời gian qua thực tập tại công ty chế tạo dầm thép và xây dựng
Thăng Long, em đã chọn vấn đề Nghiên cứu thống kê hiệu quả sản xuất kinh
doanh của Công ty chế tạo dầm thép và xây dựng Thăng Long làm đề tài luận văn
tốt nghiệp.
Nội dung của đề tài gồm 3 chơng, không kể lời nói đầu và kết luận:
Chơng I: Những vấn đề lý luận chung về hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp.
Chơng II: Xác định hệ thống chỉ tiêu và một số phơng pháp thống kê để đánh giá và
phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Chơng III: Vận dụng hệ thống chỉ tiêu và một số phơng pháp thống kê đã đề xuất để
đánh giá, phân tích hiệu quả và kết quả sản xuất kinh doanh ở Công ty chế tạo dầm
thép và xây dựng Thăng Long.
1

chơng I. Những vấn đề lý luận chung về hiệu quả sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp
I. khái niệm, các nhân tố ảnh hởng tới hiệu quả sản xuất
kinh doanh và các giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất
kinh doanh
1. Khái niệm về hiệu quả sản xuất kinh doanh

Nh vậy, hiệu quả sản xuất kinh doanh là thớc đo ngày càng trở nên quan trọng của sự
tăng trởng kinh tế và là chỗ dựa cơ bản để đánh giá việc thực hiện mục tiêu kinh tế của
doanh nghiệp trong từng thời kỳ.
2.Các nhân tố ảnh hởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh
2.1.Thị trờng đầu vào và thị trờng đầu ra của doanh nghiệp
Thị trờng là nơi diễn ra mọi hoạt động giao dịch buôn bán, là nơi xuất hiện các cuộc
cạnh tranh gay gắt về giá cả, chất lợng, mẫu mã, quy cách, chủng loại...sản phẩm.
Trong nền kinh tế thị trờng, doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển cần chiếm lĩnh đ-
ợc thị trờng. Vì thế, thị trờng của doanh nghiệp là yếu tố hết sức quan trọng. Nó là yếu
tố quyết định và cũng là yếu tố phản ánh hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp.
Thị trờng đầu vào ảnh hởng tới tính liên tục và tính hiệu quả sản xuất. Nó ảnh hởng
trực tiếp đến khả năng cung ứng cho thị trờng đầu ra của doanh nghiệp. Thị trờng đầu
vào của doanh nghiệp đòi hỏi phải cung cấp hợp lý và kịp thời.
Thị trờng đầu ra của doanh nghiệp quyết định quá trình tái sản xuất mở rộng và hiệu
quả kinh doanh. Muốn hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đạt hiệu quả
cao đòi hỏi doanh nghiệp phải nghiên cứu nhu cầu thị trờng, thị hiếu khách hàng, dân
số, khả năng của bản thân doanh nghiệp, các yếu tố đầu vào của sản xuất,..., đồng thời
- 3-

dự đoán đợc thị trờng tơng lai để từ đó, doanh nghiệp ra các quyết định và hớng đi
đúng đắn.
2.2. Nhân tố con ngời.
Nhân tố con ngời trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đóng vai trò cực kỳ
quan trọng, vì con ngời là chủ thể của quá trình sản xuất kinh doanh, trực tiếp tham gia
vào hoạt động sản xuất kinh doanh. Do đó, nhân tố con ngời ảnh hởng trực tiếp tới kết
quả sản xuất kinh doanh. Doanh nghiệp nào có đội ngũ cán bộ quản lý giỏi, thể hiện ở
trình độ phân công lao động hợp lý thì hiệu quả của lao động sẽ tăng, còn ngợc lại, sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp sẽ bị ảnh hởng do xảy ra tình trạng nơi thiếu lao
động nơi thừa lao động...Bên cạnh đó, tay nghề của mỗi ngời lao động cũng có ảnh h-

RaầuĐảQuKết
H =
Muốn tăng H thờng có những biện pháp sau:
Thứ nhất: giảm đầu vào, đầu ra không đổi.
Thứ hai: giữ nguyên đầu vào, tăng đầu ra.
Thứ ba: giảm đầu vào, tăng đầu ra.
Thứ t: tăng đầu vào, tăng đầu ra nhng tốc độ tăng đầu ra lớn hơn tốc độ tăng đầu
vào.
Thực tế cho thấy, đất nớc ta chuyển đổi nền kinh tế từ tập trung quan liêu bao cấp sang
nền kinh tế thị trờng có sự điều tiết vĩ mô của nhà nớc đã có nhiều đổi sắc về mọi mặt
của đời sống xã hội. Song quá trình quản lý, điều hành sản xuất còn bất hợp lý dẫn đến
việc sử dụng lãng phí các nguồn lực làm giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh. Khi ta
giảm đầu vào thì đầu ra khó có thể không đổi hoặc tăng. Nên hiện nay có hai biện pháp
chủ yếu đợc doanh nghiệp chú ý quan tâm đó là biện pháp thứ hai và biện pháp thứ t.
Trong sự cạnh tranh gay gắt của nền kinh tế thị trờng, doanh nghiệp muốn đứng vững
và đi lên đòi hỏi phải thờng xuyên đổi mới nâng cao chất lợng sản phẩm. Tức là, doanh
nghiệp cần tăng chất lợng đầu vào với nguyên vật liệu tốt hơn, lao động có tay nghề
cao hơn...sẽ giảm đợc hao phí nguyên vật liệu, hao phí lao động, năng lợng thiết bị trên
- 5-

từng đơn vị sản phẩm...Từ đó, ta có đợc sản phẩm chất lợng cao, giá thành hạ. Nhng để
sản phẩm đáp ứng đợc nhu cầu thị trờng và mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp thì
doanh nghiệp phải xem xét việc quyết định sản xuất sản phẩm đó có tối u hay không...
Vì vậy, để sản xuất kinh doanh có hiệu quả, doanh nghiệp cần chú ý các vấn đề sau:
Nghiên cứu khảo sát nắm bắt nhu cầu của thị trờng để xây dựng chiến lợc sản xuất
kinh doanh tối u.
Chuẩn bị tốt các điều kiện, các yếu tố cần thiết cho quá trình sản xuất kinh doanh
nh nguyên vật liệu, thiết bị sản xuất, kho tàng, bến bãi...nhằm góp phần duy trì tính
liên tục, đáp ứng yêu cầu của sản xuất, tăng khả năng đáp ứng nhu cầu của thị trờng
đầu ra cũng nh thị trờng đầu vào của doanh nghiệp.

xuất và mang lại lợi ích tiêu dùng xã hội.
Hiệu quả sản xuất kinh doanh đợc xây dựng bằng cách so sánh giữa đầu vào và đầu ra,
so sánh giữa chi phí bỏ ra và kết quả thu đợc. Do đó, thớc đo hiệu quả là sự tiết kiệm
chi phí lao động xã hội và tiêu chuẩn của hiệu quả là việc tối đa hoá kết quả hoặc tối
thiểu hoá chi phí dựa trên điều kiện nguồn lực sẵn có.
Thứ hai, phân biệt "hiệu quả kinh tế" và "hiệu quả xã hội":
Hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp là phạm trù kinh tế biểu hiện quan hệ so sánh giữa
kết quả kinh tế mà doanh nghiệp đạt đợc với chi phí bỏ ra để đạt đợc kết quả đó. Hiệu
quả xã hội của doanh nghiệp là phạm trù phản ánh kết quả việc thực hiện các mục tiêu
về mặt xã hội nh cải thiện đời sống ngời lao động, cải thiện môi trờng,...Hiệu quả xã
hội của doanh nghiệp còn thể hiện ở đóng góp của doanh nghiệp vào việc đạt mục tiêu
kinh tế xã hội của toàn bộ nền kinh tế quốc dân nh đóng góp vào ngân sách, vào sự
tăng trởng kinh tế, giải quyết việc làm...
Khi bàn tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, phải chú ý tới hiệu quả xã
hội. Chỉ khi nào đảm bảo hiệu quả kinh tế thì mới có thể tạo ra hiệu quả xã hội bền
vững.
- 7-

Hiệu quả kinh tế là tiền đề vật chất của hiệu quả xã hội. Nếu hiệu quả kinh tế của
doanh nghiệp giảm, tức là doanh nghiệp mất đi khả năng cạnh tranh, thiếu sức sống và
trở thành gánh nặng cho nhà nớc. Vì thế, doanh nghiệp không thể đạt đợc mục tiêu xã
hội.
Hiệu quả sản xuất kinh doanh liên quan đến nhiều yếu tố và phản ánh trình độ lợi dụng
các yếu tố đó. Khi đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh cần chú ý các quan điểm
sau:
1. Bảo đảm sự thống nhất giữa nhiệm vụ chính trị và sản xuất kinh doanh trong việc
nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Phải xuất phát từ mục tiêu chiến lợc
phát triển kinh tế xã hội của Đảng và Nhà nớc, thể hiện ở chỉ tiêu pháp lệnh hoặc đơn
đặt hàng của nhà nớc giao cho doanh nghiệp, vì nó là nhu cầu, là điều kiện bảo đảm sự
phát triển cân đối nền kinh tế quốc dân.

4.3. Đứng trên giác độ nền kinh tế quốc dân, phải có sự thống nhất giữa hiệu quả kinh
tế quốc dân và hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp. Sự thống nhất thể
hiện khi hiệu quả kinh doanh có mức lợi nhuận đạt đợc trên cơ sở tăng năng suất lao
động, sử dụng hợp lý và tiết kiệm nguyên nhiên vật liệu, máy móc thiết bị,...tăng sức
cạnh tranh của hàng hoá, đáp ứng nhu cầu thị trờng. Ngợc lại, nếu hoạt động của các
doanh nghiệp kém hiệu quả, thậm chí thua lỗ kéo dài hoặc đạt đợc lợi nhuận nhờ
những thủ đoạn phi pháp (trốn lậu thuế, làm hàng giả,...) đều dẫn tới tổn hại cho hiệu
quả kinh tế quốc dân.
Hiệu quả mà doanh nghiệp đạt đợc phải gắn chặt với hiệu quả xã hội. Tức là đạt đợc
hiệu quả kinh tế cao cho doanh nghiệp vẫn cha đủ mà còn đòi hỏi mang lại hiệu qủa
kinh tế cao cho xã hội.
III. ý nghĩa, nhiệm vụ của thống kê hiệu quả sản xuất kinh
doanh.
1. ý nghĩa của thống kê hiệu quả sản xuất kinh doanh.
- 9-

Năm 2000 là năm mà đất nớc ta phấn đấu vợt qua tình trạng nớc nghèo và kém phát
triển, nâng cao mức sống dân c, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho đất nớc phát triển
nhanh vào đầu thế kỷ XXI. Để khắc phục nguy cơ tụt hậu nói trên, điều quyết định là
có đa nền kinh tế tiếp cận đợc các mục tiêu đã định hay không. Vấn đề đó hoàn toàn
phụ thuộc vào hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp.
Trong điều kiện nền kinh tế thị trờng hiện nay, các doanh nghiệp phải đặc biệt coi
trọng vấn đề chất lợng và hiệu quả vì mỗi doanh nghiệp đợc tự do kinh doanh và tự
chịu trách nhiệm trong kinh doanh. Do đó, phải coi trọng hiệu quả sản xuất kinh doanh
là nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu, vì nó đa doanh nghiệp tới thành công hay thất bại, có
đạt đợc mục tiêu kinh doanh hay không. Nói cách khác, hiệu quả sản xuất kinh doanh
quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Vì vậy, vai trò của thống kê là rất
quan trọng trong việc nghiên cứu đánh giá và phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp.
Khi phấn đấu đạt đợc hiệu quả cao trong nền kinh tế quốc dân có ý nghĩa rất lớn, biểu

thêm vốn, bổ sung lao động và kỹ thuật, mở mang thêm nhiều ngành nghề, xây dựng
thêm nhiều xí nghiệp, tạo ra nhiều mặt hàng mới...Phát triển kinh tế theo chiều rộng áp
dụng chủ yếu cho thời kỳ đầu của sự phát triển, nó tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật, tích
luỹ đợc tiềm lực kinh tế.
Phát triển kinh tế theo chiều sâu là đẩy mạnh cách mạng khoa học công nghệ vào sản
xuất, tiến nhanh lên hiện đại hoá, tăng cờng chuyên môn hoá và hợp tác hoá, nâng cao
cờng độ sử dụng các nguồn lực, chú trọng chất lợng sản phẩm và dịch vụ. Phát triển
kinh tế theo chiều sâu đợc áp dụng trong giai đoạn phát triển.
Trong điều kiện nớc ta hiện nay, việc chú trọng phát triển kinh tế theo chiều rộng là
chủ yếu. Bởi vì, đất nớc ta đang trong giai đoạn đầu của sự phát triển do vậy rất cần các
yếu tố nh vốn, lao động và kỹ thuật,...nhằm tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật tốt tạo đà cho
phát triển. Tuy nhiên, ta cũng cần chú trọng ngày càng nhiều hơn tới phát triển kinh tế
theo chiều sâu vì mục tiêu phát triển lâu dài của đất nớc.
Nghiên cứu thống kê hiệu quả sản xuất kinh doanh giúp cho các nhà quản lý kinh tế
hiểu sâu hơn về các mặt hoạt động của doanh nghiệp mình, từ đó đa ra cơ chế điều
- 11-

hành, đảm bảo tạo ra kết quả, hiệu quả cao nhất của mọi quá trình, mọi giai đoạn, vì
hiệu quả sản xuất kinh doanh là thớc đo chất lợng phản ánh trình độ tổ chức quản lý
kinh doanh và sự sống còn của mỗi doanh nghiệp.
2. Nhiệm vụ của thống kê hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Thu thập thông tin ban đầu một cách đầy đủ, các thông tin đó là GO, VA, IC,
doanh thu, lợi nhuận, lao động bình quân, vốn đầu t, vốn sản xuất kinh doanh...
Xây dựng hệ thống chỉ tiêu về hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Trên cơ sở hệ thống chỉ tiêu đợc xây dựng, ta tính toán và tổng hợp các chỉ tiêu.
Đánh giá chung và phân tích chi tiết tình hình hiệu quả sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp.
Dự báo về hiệu quả sản xuất kinh doanh trong thời kỳ tới và đề xuất những kiến
nghị, biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp.
Thông tin cuối cùng sẽ giúp cho các nhà lãnh đạo hay chủ doanh nghiệp thấy rõ thực

- 13-

Các chỉ tiêu đợc chọn phải đảm bảo có nội dung, phạm vi và đơn vị tính phù hợp
với yêu cầu đánh giá tình hình thực hiện mục tiêu hiệu quả, lợi nhuận của doanh
nghiệp.
Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh đợc chia thành hai phần:
hiệu quả sử dụng nguồn lực và hiệu quả chi phí thờng xuyên, trong đó mỗi loại lại
bao gồm hiệu quả toàn phần và hiệu quả cận biên.
Để đánh giá một cách chính xác hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và
nhất là doanh nghiệp nhà nớc thì doanh nghiệp đó cần phải hội đủ 6 tiêu chuẩn sau:
Bảo toàn và phát triển đợc vốn kinh doanh, trích khấu hao tài sản cố định theo đúng
quy định của chế độ hiện hành.
Kinh doanh có lãi, nộp đủ tiền thu sử dụng vốn và lập đủ các quãy doanh nghiệp:
dự phòng tài chính, trợ cấp mất việc làm cho ngời lao động, đầu t phát triển, quỹ
khen thởng, quỹ phúc lợi...
Trả đầy đủ các khoản nợ đến hạn (tức không có nợ quá hạn).
Nộp đủ tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho ngời lao động theo quy định.
Nộp đủ các khoản thuế theo quy định.
Trả lơng cho ngời lao động tối thiểu phải bằng mức bình quân của các doanh
nghiệp trên cùng địa bàn.
II. Xác định hệ thống chỉ tiêu và một số phơng pháp thống kê
để đánh giá và phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp.
1. Công thức tổng quát xác định các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sản xuất kinh
doanh.
Hiệu quả sản xuất kinh doanh đợc đo lờng bằng các chỉ tiêu tơng đối cờng độ phản ánh
mối quan hệ so sánh giữa đầu vào (chi phí kinh tế C) và đầu ra (kết quả kinh tế Q).
Quan hệ so sánh đó đợc xác lập theo phơng pháp ma trận, tức là nếu có m chỉ tiêu phản
- 14-


đợc ngời tiêu dùng chấp nhận. Kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đợc biểu
thị bằng các chỉ tiêu hiện vật và các chỉ tiêu giá trị. Kết quả kinh doanh có liên quan
trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh, phân tích kết quả cùng với phân tích điều kiện sản
xuất kinh doanh sẽ giúp ta đánh giá đợc hiệu quả sản xuất kinh doanh. Vì thế, việc
phân tích kết quả sản xuất kinh doanh là vô cùng quan trọng và cần thiết.
- 15-

a) Các chỉ tiêu tính bằng đơn vị hiện vật.
Nửa thành phẩm là chỉ tiêu theo dõi kết quả sản xuất của một sản phẩm hoặc một
chi tiết sản phẩm. Nửa thành phẩm là kết quả sản xuất đã qua chế biến ở một hoặc
một số giai đoạn công nghệ nhng cha qua chế biến ở giai đoạn công nghệ cuối cùng
trong qui trình công nghệ chế biến sản phẩm.
Chỉ tiêu sản phẩm hoàn thành (thành phẩm) là những sản phẩm đã qua chế biến ở
tất cả các giai đoạn công nghệ cần thiết trong qui trình công nghệ chế tạo sản phẩm
và đã hoàn thành việc chế biến ở giai đoạn cuối cùng, đã qua kiểm tra và đạt tiêu
chuẩn chất lợng sản phẩm.
Chỉ tiêu sản phẩm qui ớc (tính theo sản phẩm tiêu chuẩn) phản ánh lợng sản phẩm
tính đổi từ các lợng sản phẩm cùng tên nhng khác nhau về mức độ, phẩm chất và
qui cách. Sản phẩm qui ớc đợc tính theo công thức:
Lợng sản phẩm qui ớc =
( )

dổitínhsốHệxiiạlovậthiệnphẩmnảsợngưL
b) Các chỉ tiêu tính bằng đơn vị tiền tệ
Chỉ tiêu tổng giá trị sản xuất (GO).
Khái niệm: Tổng giá trị sản xuất là toàn bộ của cải vật chất và dịch vụ đợc tạo
ra trong một thời kỳ nhất định của doanh nghiệp, thờng tính cho một năm.
Tổng giá trị sản xuất bao gồm: giá trị những sản phẩm vật chất và giá trị những hoạt
động dịch vụ phi vật chất.
Mỗi doanh nghiệp thờng hoạt động trên nhiều lĩnh vực, vì vậy để tính tổng giá trị sản

+ Doanh thu tiêu thụ sản phẩm phụ.
+ Doanh thu bán phế liệu, phế phẩm, thứ phẩm, phụ phẩm thu hồi trong kỳ.
- 17-

+ Doanh thu cho thuê máy móc thiết bị trong dây chuyền sản xuất chính.
+ Chênh lệch cuối và đầu kỳ thành phẩm tồn kho.
+ Chênh lệch cuối và đầu kỳ thành phẩm gửi bán.
+ Chênh lệch giữa cuối và đầu kỳ sản phẩm trung gian.
+ Giá trị công việc dịch vụ công nghiệp.
ý nghĩa: Chỉ tiêu tổng giá trị sản xuất đợc sử dụng để tính toán hàng loạt các
chỉ tiêu kinh tế khác nh: năng suất lao động, giá thành tổng hợp, hiệu năng sử
dụng lao động, tài sản,...Muốn tính đợc phần giá trị tăng thêm, trớc hết phải
tính đợc chỉ tiêu tổng giá trị sản xuất.
Chỉ tiêu giá trị gia tăng (VA).
Khái niệm: Giá trị gia tăng là một chỉ tiêu tổng hợp tính bằng tiền biểu hiện
phần giá trị do hai yếu tố tích cực của sản xuất tạo ra là lao động và t liệu lao
động. Chỉ tiêu phản ánh toàn bộ kết quả cuối cùng của các hoạt động sản xuất
và dịch vụ đợc tạo ra ở doanh nghiệp đó trong một thời kỳ nhất định (thờng là
một năm).
Nội dung kinh tế: Chỉ tiêu giá trị gia tăng xét theo yếu tố bao gồm:
- Thu nhập của ngời lao động (hay thu nhập lần đầu của ngời lao động) gồm các khoản
sau:
+ Tiền lơng, tiền công.
+ Tiền thởng có liên quan đến sản xuất kinh doanh: thởng tiết kiệm vật t; thởng năng suất
hoặc chất lợng...
+ Các khoản trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế...mà doanh nghiệp trả thay cho ng-
ời lao động.
+ Các khoản trợ cấp mà doanh nghiệp hoặc cơ quan bảo hiểm trả thay lơng do nghỉ ốm,
trợ cấp khó khăn, trợ cấp thai sản...
+ Chi phí đi du lịch nghỉ mát (doanh nghiệp chi cho ngời lao động) lấy từ kết quả sản

+Lãi (lỗ) của doanh nghiệp.
ý nghĩa: Chỉ tiêu NVA phản ánh kết quả tổng hợp nhất những cố gắng của
doanh nghiệp trong quản lý và tổ chức sản xuất. Đối với mọi doanh nghiệp,
điều kiện tiên quyết để tồn tại và phát triển là giá trị gia tăng thuần phải không
- 19-

ngừng tăng lên. Giá trị gia tăng thuần là nguồn gốc cho việc cải thiện mức sống
cho ngời lao động. Một phần của nó đóng góp cho xã hội, phần còn lại đợc sử
dụng để trích lập các quỹ của doanh nghiệp nh: quỹ đầu t phát triển, quỹ phúc
lợi, quỹ khen thởng, quỹ dự phòng tài chính, quỹ dự phòng trợ cấp mất việc
làm, quỹ khen thởng,...
Chỉ tiêu doanh thu:
Khái niệm: Doanh thu là chỉ tiêu tổng hợp tính bằng tiền bao gồm toàn bộ
giá trị sản phẩm mà doanh nghiệp đã tiêu thụ và thu tiền về trong một thời
kỳ dới dạng tiền mặt hay thông qua chuyển khoản ở ngân hàng.
Nội dung kinh tế: Chỉ tiêu doanh thu đợc tính theo giá hiện hành bao gồm:
- Giá trị sản phẩm vật chất và các dịch vụ đã hoàn thành đợc tiêu thụ ngay trong
kỳ báo cáo.
- Giá trị sản phẩm vật chất hoàn thành trong các kỳ trớc tiêu thụ đợc trong kỳ
báo cáo.
- Giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ hoàn thành đã giao cho ngời mua trong
các kỳ trớc và nhận đợc thanh toán trong kỳ báo cáo.
Do tính theo giá bán thực tế nên chỉ tiêu doanh thu của doanh nghiệp chia ra
các mức độ:
.Doanh thu thuần: là tổng doanh thu bán hàng đã trừ đi các khoản giảm trừ nh
thuế sản xuất, giảm giá hàng, giá trị hàng đã bán bị trả lại, các khoản đền bù sửa
chữa hàng h hỏng còn trong thời hạn bảo hành.
Doanh thu thuần là chỉ tiêu dùng để tính chỉ tiêu lãi lỗ trong kinh doanh của
doanh nghiệp trong kỳ báo cáo.
ý nghĩa: Doanh thu là chỉ tiêu dùng để đánh giá quan hệ tài chính, xác định

mỗi lao động, mức doanh lợi của vốn,...Lợi nhuận quyết định sự tồn tại và phát
triển của doanh nghiệp.
2.2.Nhóm các chỉ tiêu phản ánh chi phí kinh tế (C).
2.2.1. Chi phí tạo ra nguồn lực.
(Đây là điều kiện cần thiết cho sản xuất kinh doanh)
Chỉ tiêu vốn đầu t.
Vốn đầu t cơ bản là việc bỏ tiền để tiến hành các hoạt động xây dựng cơ bản gồm xây
dựng mới, xây dựng lại, mở rộng và khôi phục các tài sản cố định của doanh nghiệp.
Để nghiên cứu hiệu quả vốn đầu t, thống kê tính các chỉ tiêu: thời hạn thu hồi vốn đầu
t, hệ số thu hồi vốn đầu t, xuất vốn đầu t hệ số vốn đầu t, hệ số hiệu quả vốn đầu t.
Trong đó chỉ tiêu hệ số hiệu quả vốn đầu t là quan trọng nhất.
Chỉ tiêu vốn sản xuất kinh doanh.
Vốn sản xuất kinh doanh là điều kiện tiên quyết để doanh nghiệp tiến hành hoạt động
sản xuất kinh doanh. Vốn sản xuất kinh doanh giúp doanh nghiệp hoạt động đợc liên
tục, đảm bảo mục tiêu đề ra. Quy mô của doanh nghiệp lớn hay nhỏ cũng phụ thuộc
nhiều vào vốn sản xuất kinh doanh.
Nếu xét theo nguồn hình thành thì vốn sản xuất kinh doanh đợc hình thành
từ các nguồn sau:
- Vốn do ngân sách nhà nớc cấp.
- Vốn tự bổ sung.
- Vốn vay.
- Vốn huy động khác.
Nếu xét theo tính chất hoạt động thì vốn sản xuất kinh doanh gồm hai bộ
phận là vốn cố định và vốn lu động.
- 22-

- Vốn cố định là một bộ phận của vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp,
giữ chức năng của các t liệu lao động, chúng tham gia vào nhiều chu kỳ sản
xuất, sau mỗi chu kỳ giá trị của chúng đợc chuyển từng phần vào giá thành sản
phẩm và giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu của nó.

- 23-

thiết bị và nhà xởng thuộc tài sản cố định, mà thông thờng thời hạn quay vòng tối đa là
một năm. Vì vậy, trong mỗi vòng quay, khối lợng vốn lu động không cần nhiều nh
khối lợng vốn cố định.
Để đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản lu động ta tính giá trị bình quân theo công thức:

2
kỳcuốiởcóTSLĐtrịáGikỳdầuởcóTSLĐtrịáGi
)V(kỳtrongBQTSLĐtrịáGi
+
=
Hoặc:
Gi trị TSLĐ BQ trong kỳ
V
V V
V
n
n
n
á
...
=
+ + + +


1
2 1
2 2
1

T
n
n
n
=
+ + + +


1
2 1
2 2
1
...
- 24-

hoặc


=
i
ii
n
n.T
T
Trong đó: T
ĐK
: số lao động có tại thời điểm đầu kỳ nghiên cứu.
T
CK
: số lao động có tại thời điểm cuối kỳ nghiên cứu.

Trích đoạn Phân tích các chỉ tiêu hiệu quả sản xuất kinh doanh. Phân tích tốc độ chu chuyển của vốn lu động. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn. Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doan hở công ty. Một số kiến nghị.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status