SỞ GD & ĐT HÀ TĨNH
TRƯỜNG THPT TRẦN PHÚ
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề có 6 trang)
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN 2 NĂM 2015
MÔN: SINH HỌC
(Thời gian làm bài: 90 phút; 50 câu trắc nghiệm)
Mã đề thi 485
Họ, tên thí sinh: Số báo danh:
Câu 1: Quá trình giảm phân ở cả tế bào sinh dục đực và cái đều xảy ra đột biến dẫn đến một trong hai
chiếc của 1 cặp NST nhân đôi nhưng không phân li trong giảm phân II. Thể đột biến nào sau đây không
thể thu được?
A. 2n+2, 2n-1-1, 2n+1, 2n-1. B. 2n+1+1, 2n-1-1, 2n-1, 2n+2.
C. 2n+1+1, 2n-2, 2n+2+2, 2n-2-2. D. 2n-1, 2n+1, 2n-1+1, 2n-2.
Câu 2: Một gen mã hóa enzim qui định màu sắc lông ở một loài động vật gồm hai alen A, a hoàn toàn
độc lập với sự di truyền giới tính, số lượng các cá thể có kiểu gen tương ứng trong một quần thể như sau.
Biết các cá thể giao phối ngẫu nhiên.
Dự đoán tần số của kiểu gen Aa trong thế hệ tiếp theo là:
A. 0.50. B. 0.52. C. 0.46. D. 0.48.
Câu 3: Trên một phân tử đang nhân đôi có 6 đơn vị tái bản, ở mỗi đơn vị tổng hợp được 20 phân đoạn
Okazaki. Theo lí thuyết tổng số enzim ARN polimeraza cần cho quá trình tái bản là:
A. 132 enzim. B. 110 enzim. C. 120 enzim. D. 100 enzim.
Câu 4: Một đoạn mạch trên vùng mã hóa của một phân tử ARNm chỉ có 2 loại nu A và G với tỉ lệ A:G =
4. Để có đủ các loại mã di truyền với 2 loại nu đó thì đoạn mạch trên phải có ít nhất số nu là:
A. 120. B. 90. C. 60. D. 72.
Câu 5: Xét phép lai P: AaBbDd x AaBbDd với mỗi gen qui định một tính trạng. Kết quả ít
được nghiệm đúng trong thực tế là:
A. F
1
có 27 KG. B. số loại giao tử của P là 8. C. F
1
Con cái Con đực
AA Aa aa AA Aa aa
300 600 100 200 400 400
Câu 10: Giả sử một NST trong tế bào sinh dưỡng của người có 245,9x10
3
cặp nuclêôtit. Nếu chiều dài
trung bình của các NST ở kì giữa nguyên phân là 0,02 micromet, khoảng cách giữa các nucleoxom tương
đương 100 cặp nu thì số phân tử protein histon và tỉ lệ chiều dài phân tử ADN khi chưa đóng xoắn so với
chiều dài NST ở kì giữa là:
A. 8999 phân tử và 4180,3 lần. B. 8999 phân tử và 2400 lần.
C. 9000 phân tử và 2400 lần. D. 9000 phân tử và 4180,3 lần.
Câu 11: Bản chất của cơ chế diễn thế sinh thái là sự:
A. thay đổi quần xã sinh vật khi môi trường thay đổi.
B. thay thế quần thể ưu thế này bằng quần thể ưu thế khác thích nghi hơn trong quần xã.
C. biến đổi số lượng cá thể sinh vật trong quần xã.
D. thay thế hoàn toàn quần xã sinh vật này bằng quần xã sinh vật khác.
Câu 12: Ở mèo, gen qui định màu sắc lông nằm trên NST X. A qui định lông hung trội hoàn toàn so với
a qui định lông đen; kiểu gen kiểu gen dị hợp cho kiểu hình mèo tam thể. Biết không xảy ra đột biến, số
đáp án đúng khi nói về sự di truyền màu lông tam thể ở mèo là:
1. cả ba loại kiểu hình xuất hiện ở hai giới với tỉ lệ giống nhau
2. cả ba loại kiểu hình xuất hiện ở hai giới với tỉ lệ khác nhau
3. ở mèo đực chỉ xuất hiện hai loại kiểu hình
4. xác suất xuất hiện kiểu hình lông hung ở mèo đực luôn cao hơn ở mèo cái
A. 4 B. 2 C. 1 D. 3
Câu 13: Ốc bươu đen sống phổ biến ở khắp Việt Nam. Ốc bươu vàng được nhập vào nước ta từ Trung
Quốc, thích ứng với môi trường sống mới dễ dàng và phát triển mạnh làm cho số lượng và khu vực phân
bố của ốc bươu đen phải thu hẹp lại tuy nhiên người ta vẫn thấy dạng lai hữu thụ giữa chúng. Quan hệ
giữa ốc bươu đen và ốc bươu vàng trong trường hợp này là mối quan hệ:
A. cạnh tranh cùng loài. B. ức chế - cảm nhiễm.
C. Khống chế sinh học. D. cạnh tranh khác loài.
Trang 2/6 - Mã đề thi 485
C. Trong những điều kiện địa lý khác nhau, chọn lọc tự nhiên đã tác động dẫn đến hình thành các quần
thể thích nghi theo những hướng khác nhau.
D. Hình thành loài mới bằng cách li địa lý thường tách bạch với cách li sinh thái .
Câu 18: Một loài có bộ NST 2n= 20, có bao nhiêu loại giao tử bình thường được tạo ra từ quá trình giảm
phân của các đột biến thể ba (2n+1) ở loài này?
A. 2
10
. B. 2
0
. C. 2
20
. D. 2
1
.
Câu 19: Trong số các phát biểu về mã di truyền sau đây, số phát biểu không đúng là:
1. Mã di truyền chỉ được đọc theo một chiều nhất định trên phân tử ARN thông tin.
2. Tính thoái hóa của mã di truyền làm giảm thiểu hậu quả của đột biến thay thế cặp nu đặc biệt là cặp
nu thứ 3 trong 1 codon.
3. Mã di truyền là trình tự nu trên gen quy định trình tự axit amin trên chuỗi polypeptit.
4. Tính đặc hiệu của mã di truyền giúp cho việc truyền đạt thông tin di truyền được chính xác từ ADN
đến polypeptit.
A. 4. B. 2. C. 1. D. 3.
Câu 20: Ở một loài động vật, con đực XY có kiểu hình thân đen, mắt trắng giao phối với con cái có kiểu
hình thân xám, mắt đỏ được F1 gồm 100% cá thế thân xám. mắt đỏ. Cho F1 giao phối tự do được F2 có
tỷ lệ 500 cá thể cái thân xám, mắt đỏ: 200 cá thể đực thân xám, mắt đỏ: 200 cá thể đực thân đen, mắt
trắng: 50 cá thể đực thân xám, mắt trắng: 50 cá thể đực thân đen, mắt đỏ. Biết rằng các tính trạng đơn gen
chi phối. Kết luận nào dưới đây không đúng?
A. Có 6 kiểu gen quy định kiểu hình thân xám, mắt đỏ.
B. Hoán vị gen diễn ra ở cả hai giới đực và cái.
Câu 26: Để sản xuất insulin trên qui mô công nhiệp người ta chuyển gen mã hóa insulin ở người vào vi
khuẩn Ecoli bằng cách phiên mã ngược mARN của gen người thành ADN rồi mới tạo ADN tái tổ hợp và
chuyển vào Ecoli. Số đáp án đúng trong các giải thích sau về cơ sở khoa học của việc làm trên là:
Trang 3/6 - Mã đề thi 485
1. ADN của người tồn tại trong nhân nên không thể hoạt động được trong tế bào vi khuẩn.
2. gen của người không thể phiên mã được trong tế bào vi khuẩn.
3. sẽ không tạo ra được sản phẩm mong muốn vì cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử của Ecoli không
phù hợp với ADN tái tổ hợp mang gen người.
4. sẽ không tạo ra được sản phẩm như mong muốn vì cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử của Ecoli
không phù hợp với hệ gen người.
A. 3. B. 2. C. 4. D. 1.
Câu 27: Ở ruồi giấm, gen Hbr có ba alen khác nhau gồm Hbr1, Hbr2, Hbr3 nằm trên NST giới tính X
không có alen tương ứng trên NST Y qui định sản xuất một protein liên quan đến màu sắc mắt. Số lượng
alen Hbr tối đa mà một cá thể ruồi đực bình thường có thể có trong hệ gen ở một tế bào sinh dưỡng là:
A. 2. B. 9. C. 1. D. 3.
Câu 28: Biểu hiện của các bệnh, tật và hội chứng di truyền sau đây ở người như:
(1) Bệnh mù màu. (2) Bệnh ung thư máu.
(3) Tật có túm lông ở vành tai. (4) Hội chứng Đao.
(5) Hội chứng Tơcnơ. (6) Bệnh máu khó đông.
Được phát hiện bằng phương pháp:
A. nghiên cứu di truyền quần thể
B. Sinh học phân tử và sinh học tế bào
C. phả hệ
D. quan sát, nghiên cứu kiểu hình đột biến
Câu 29: Xét một quần thể xuất phát của một loài sinh vật ở giới đực có tần số A = x, a = y; giới cái có tần
số A = z, a = t. Cho rằng các cá thể ngẫu phối, không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa thì có thể dự
đoán quần thể sẽ đạt trạng thái cân bằng di truyền sau mấy lần ngẫu phối:
A. 4. B. 1. C. 2. D. 3.
Câu 30: Trong trường hợp tương tác bổ sung. Phép lai giữa cơ thể hoa đỏ dị hợp hai cặp gen với cây hoa
trắng thu được tỉ lệ kiểu hình 1: 1: 1: 1 thì có thể kết luận:
3. Gen hoặc các gen mã hóa cho các enzim phân giải lactôzơ đã bị đột biến.
4. Vùng khởi động bị đột biến làm mất khả năng kiểm soát Operon.
A. 1, 2, 3. B. 1,3, 4. C. 1, 2. D. 2, 3.
Câu 35: Đột biến gen lặn mất tymin ở vị trí 19 trong một alen của một gen đa hiệu trên nhiễm sắc thể X
gây ra một số hội chứng liên quan ở người. Dưới đây là trình tự DNA cho vùng mã hóa cùa gen bình
thường.
5’- ATG TTA XGA GGT ATX GAA XTA GTT TGA AXT XXX ATA AAA - 3’
Phát biểu nào về hậu quả của đột biến này là đúng?
1. Các protein đột biến có chứa nhiều hơn một axit amin so với các protein bình thường.
2. Các protein đột biển có chứa ít hơn một axit amin so với các protein bình thường.
3. Nam giới có nhiều khả năng bị bệnh hơn nữ.
4. Các protein đột biển có chứa ít hơn một axit amin và thêm ba axit amin mới so với các protein bình
thường.
A. 2, 3 và 4. B. Chỉ 3. C. 1 và 3. D. Chỉ 4.
Câu 36: Đột biến gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường gây ra bệnh xơ nang ở người, Một đứa trẻ được
chuẩn đoán mắc bệnh, nhưng cha mẹ của mình hoàn toàn khỏe mạnh. Trong các nhận định sau số đáp án
đúng về bệnh trên là
1. Những đứa con sau này của cặp vợ chồng trên có thể bị bệnh với xác suất là 1/4.
2.Trong tế bào da của đứa con trai bị bệnh của cặp vợ chồng trên có chứa hai alen lặn về gen qui định
bệnh xơ nang.
3.Trong tế bào da của đứa con gái bị bệnh của cặp vợ chồng trên có chứa hai alen lặn về gen qui định
bệnh xơ nang.
4. Con trai dễ mắc bệnh xơ nang hơn (so với con gái).
A. 3. B. 2. C. 1. D. 4.
Câu 37: Một quần thể tự thụ ở một loài thực vật xét một gen hai alen A qui định hoa đỏ trội hoàn toàn so
với a qui định hoa trắng. Thế hệ bố mẹ trong quần thể có kiểu hình hoa đỏ chiếm 60%, biết cây hoa đỏ
thuần chủng không có khả năng sinh sản. Ở thế hệ tiếp theo người ta thu được tổng số cây hoa đỏ có tỉ lệ
37,5%. Theo lí thuyết tỉ lệ cây hoa đỏ có kiểu gen dị hợp trong tổng số cây có khả năng sinh sản ở thế hệ
bố mẹ là?
A. 50%. B. 20%. C. 30%. D. 40%.
Câu 43: Lôcut A nằm trên NST thường quy định tính trạng màu mắt có 4 alen. Tiến hành ba phép lai
- Phép lai 1: đỏ x đỏ → F1: 75% đỏ, 25% nâu.
- Phép lai 2: vàng x trắng→ F1: 100% vàng.
- Phép lai 3: nâu x vàng → F1: 25% trắng, 50% nâu, 25% vàng.
Từ kết quả trên có thể rút ra kết luận về sự di truyền của gen qui định màu sắc trong trường hợp này là:
A. gen qui định màu sắc trội không hoàn toàn. B. gen qui định màu sắc di truyền đa hiệu.
C. gen qui định màu sắc di truyền phân li. D. gen qui định màu sắc di truyền đa gen.
Câu 44: Hai loài sinh vật sống ở khu vực địa lí giống nhau có nhiều đặc điểm hình thái khác nhau. Cách
giải thích nào dưới đây về sự khác nhau giữa hai loài là hợp lí nhất ?
A. Điều kiện môi trường ở khu vực sống khác nhau nên phát sinh đột biến khác nhau.
B. Trong cùng khu vực địa lý nhưng điều kiện sinh thái khác nhau nên chọn lọc tự nhiên đã tác động
theo các hướng khác nhau.
C. Có sự cách li sinh sản giữa hai loài do cách li sinh thái.
D. Điều kiện địa lí khác nhau nên CLTN đã chọn lọc các đặc điểm thích nghi khác nhau.
Câu 45: Nhận định đúng về qui luật phân li theo Men đen là:
A. Trong giảm phân hình thành giao tử mỗi alen thuộc cặp phân li đồng đều cho một giao tử, nên mỗi
giao tử chứa một alen thuộc cặp.
B. Sự tồn tại độc lập của các cặp NST tương đồng và các alen tương ứng là cơ sở để giải thích hiện
tượng giao tử thuần khiết.
C. Sự phân li của cặp nhiễm sắc thể tương đồng, cặp alen tương ứng trong giảm phân cho mỗi giao tử
trong quá trình giảm phân nên mỗi giao tử chỉ chứa 1 trong 2 alen thuộc cặp.
D. Trong tế bào NST luôn tồn tại thành từng cặp trong đó một chiếc có nguồn gốc từ bố còn một chiếc
có nguồn gốc từ mẹ.
Câu 46: Một thể ba nhiễm kép có kiểu gen AAaBbb giảm phân. Cho rằng các nhiễm sắc thể phân li
bình thường sẽ cho các loại giao tử n+1+1 tương ứng:
A. AABb, AAbb, aaBb, Aabb. B. AABb, AABB, AaBb, Aabb.
C. AABb, AAbb, AaBb, AaBB. D. AABb, AAbb, AaBb, Aabb.
Câu 47: Cấp độ tổ chức chịu sự tác động nhiều nhất của các nhân tố môi trường là:
A. hệ sinh thái. B. quần thể. C. quần xã. D. cá thể.
Câu 48: Trạng thái cân bằng sinh học trong quần xã sinh vật có được là nhờ?