SỞ GD & ĐT THANH HÓA
Trường THPT Yên Định 1
KÌ THI KIỂM TRA KIẾN THỨC NĂM HỌC 2014 – 2015
Môn: Sinh học (gồm 50 câu)
(Thời gian làm bài: 90 phút)
Câu 1: Một gen ở sinh vật nhân thực dài 4080 A
0
và gồm 3200 liên kết hiđrô. Gen này bị đột biến
thay thế một cặp A - T bằng một cặp G - X. Số nuclêôtit loại timin (T) và guanin (G) của gen sau đột
biến là:
A. T = 401; G = 799. B. T = 399; G = 801.
C. T = 801; G = 399. D. T = 799; G = 401.
Câu 2: Cho biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen với tần số
30%. Theo lí thuyết, loại giao tử ab được tạo ra từ quá trình giảm phân của cơ thể có kiểu gen
aB
Ab
chiếm tỉ lệ
A. 30%. B. 25%. C. 15%. D. 20%.
Câu 3: Một trong những ưu điểm của phương pháp nuôi cấy mô ở thực vật là
A. nhân nhanh các giống cây trồng quý hiếm, tạo ra các cây đồng nhất về kiểu gen
B. tạo ra các dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau
C. tạo ra giống cây trồng mới có kiểu gen hoàn toàn khác với cây ban đầu
D. tạo ra các cây con có ưu thế lai cao hơn hẳn so với cây ban đầu
Câu 4: Ở một loài thực vật, cho hai cây thuần chủng đều có hoa màu trắng lai với nhau, thu được F
1
:
100% cây hoa màu đỏ. Cho F
1
lai với cây có kiểu gen đồng hợp lặn, F
2
= 0,1. B. I
A
= 0,6; I
B
= 0,3; I
O
= 0,1.
C. I
A
= 0,3; I
B
= 0,6; I
O
= 0,1. D. I
A
= 0,5; I
B
= 0,4; I
O
= 0,1.
Câu 8: Khi nói về quá trình phát sinh, phát triển của sự sống trên Trái Đất, phát biểu nào sau đây
đúng?
A. Tiến hoá tiền sinh học là giai đoạn từ những tế bào đầu tiên hình thành nên các loài sinh vật
như ngày nay.
B. Sự xuất hiện phân tử prôtêin và axit nuclêic kết thúc giai đoạn tiến hoá tiền sinh học.
C. Trong giai đoạn tiến hoá hoá học, đã có sự hình thành các đại phân tử hữu cơ từ các chất hữu
cơ đơn giản.
D. Các tế bào sơ khai đầu tiên được hình thành vào cuối giai đoạn tiến hoá sinh học.
(Đề thi gồm 6 trang) Mã đề thi: 001
1
Câu 12: Do đột biến lệch bội, ở người có dạng XXY. Bệnh mù màu do đột biến gen lặn m trên NST
X. Một người phụ nữ bị mù màu, kết hôn với người chồng mắt bình thường. Họ sinh được một con
trai XXY nhưng không bị mù màu. Điều giải thích nào sau đây là đúng ?
A. Con trai đó có kiểu gen X
M
X
M
Y và bị lệch bội do mẹ.
B. Con trai đó có kiểu gen X
M
X
m
Y và bị lệch bội do mẹ.
C. Con trai đó có kiểu gen X
M
X
M
Y và bị lệch bội do bố.
D. Con trai đó có kiểu gen X
M
X
m
Y và bị lệch bội do bố.
Câu 13: Cho các thành tựu sau:
(1) Tạo giống cà chua có gen làm chính quả bị bất hoại.
(2) Tạo giống dâu tằm tam bội.
(3) Tạo giống lúa "gạo vàng" có khả năng tổng hợp
β
- carôten trong hạt.
(4) Tạo giống dưa hấu đa bội.
Ab
, các gen liên kết hoàn toàn.
C. kiểu gen của các cây F
1
là Aabb, các gen phân li độc lập.
D. kiểu gen của các cây F
1
là AaBb, các gen phân li độc lập.
Câu 16: Một loài thực vật, gen A- qui định quả đỏ, a- qui định quả vàng. Ở cơ thể lệch bội hạt phấn
(n +1) không cạnh tranh được với hạt phấn (n), còn các loại tế bào noãn đều có khả năng thụ tinh.
Phép lai nào dưới đây cho quả vàng chiếm tỉ lệ 1/3
A. Mẹ Aaa x Bố Aaa. B. Mẹ AAa x Bố AAa.
C. Mẹ Aa x Bố AAa. D. Mẹ AAa x Bố Aaa
(Đề thi gồm 6 trang) Mã đề thi: 001
2
Câu 17: Khi nói về quá trình nhân đôi ADN, những phát biểu nào sau đây sai?
(1) Quá trình nhân đôi ADN diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và bán bảo toàn.
(2) Quá trình nhân đôi ADN bao giờ cũng diễn ra đồng thời với quá trình phiên mã.
(3) Trên cả hai mạch khuôn, ADN pôlimeraza đều di chuyển theo chiều 5’ → 3’ để tổng hợp
mạch mới theo chiều 3’→ 5’.
(4) Trong mỗi phân tử ADN được tạo thành thì một mạch là mới được tổng hợp, còn mạch kia là
của ADN ban đầu.
A. (1), (3). B. (1), (4). C. (2), (4). D. (2), (3).
Câu 18: Nhân tố chính qui định chiều hướng, tốc độ biến đổi của các giống vật nuôi và cây trồng là
A. chọn lọc tự nhiên. B. đấu tranh sinh tồn.
C. chọn lọc nhân tạo. D. Biến dị các thể.
Câu 19: Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, các nhóm linh trưởng phát sinh
ở
A. kỉ Krêta (Phấn trắng) của đại Trung Sinh
B. kỉ Đệ Tứ (Thứ tư) của đại Tân sinh
(4) Prôtêin của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ khoảng 20 loại axit amin.
(5) Tất cả các loài sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ tế bào.
A. (2), (4), (5). B. (1), (2), (5). C. (2), (3), (5). D. (1), (3), (4).
Câu 26: Khi nói về tâm động của nhiễm sắc thể, những phát biểu nào sau đây đúng?
(1) Tâm động là trình tự nuclêôtit đặc biệt, mỗi nhiễm sắc thể có duy nhất một trình tự nuclêôtit
này.
(2) Tâm động là vị trí liên kết của nhiễm sắc thể với thoi phân bào, giúp nhiễm sắc thể có thể di
chuyển về các cực của tế bào trong quá trình phân bào.
(Đề thi gồm 6 trang) Mã đề thi: 001
3
(3) Tâm động bao giờ cũng nằm ở đầu tận cùng của nhiễm sắc thể.
(4) Tâm động là những điểm mà tại đó ADN bắt đầu tự nhân đôi.
(5) Tuỳ theo vị trí của tâm động mà hình thái của nhiễm sắc thể có thể khác nhau.
A. (3), (4), (5). B. (1), (3), (4). C. (2), (3), (4). D. (1), (2), (5).
Câu 27: Khi nói về đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể làm thay đổi chiều dài của nhiễm sắc thể.
B. Đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể làm thay đổi trình tự phân bố các gen trên nhiễm sắc thể.
C. Đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể làm cho một số gen trên nhiễm sắc thể này được chuyển sang
nhiễm sắc thể khác.
D. Đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể làm gia tăng số lượng gen trên nhiễm sắc thể.
Câu 28: Ở sinh vật nhân thực, các gen nằm ở tế bào chất
A. chủ yếu được mẹ truyền cho con qua tế bào chất của trứng.
B. luôn phân chia đều cho các tế bào con.
C. luôn tồn tại thành từng cặp alen.
D. chỉ biểu hiện kiểu hình ở giới cái.
Câu 29: Ở những loài sinh sản hữu tính, từ một quần thể ban đầu tách thành hai hoặc nhiều quần thể
khác nhau. Nếu các nhân tố tiến hoá đã tạo ra sự phân hoá về vốn gen giữa các quần thể này, thì cơ
chế cách li nào sau đây khi xuất hiện sẽ đánh dấu sự hình thành loài mới?
A. Cách li sinh sản. B. Cách li sinh thái.
C. Cách li địa lí. D. Cách li nơi ở.
1
. Vậy, khi cho các cá thể F
1
lai với nhau, thì tỷ lệ cá thể ở F
2
tương ứng với kiểu
hình không màu và màu nâu là bao nhiêu?
A. 27/64 và 37/256. B. 37/64 và 27/256.
C. 37/64 và 27/64. D. 33/64 và 27/64.
Câu 31: Khi nói về quá trình hình thành loài mới, phát biểu nào sau đây sai?
A. Hình thành loài mới nhờ cơ chế lai xa và đa bội hoá diễn ra phổ biến ở cả động vật và thực
vật.
B. Quá trình hình thành loài mới bằng con đường cách li địa lí thường xảy ra một cách chậm
chạp qua nhiều giai đoạn trung gian chuyển tiếp.
C. Quá trình hình thành loài mới có thể diễn ra trong cùng khu vực địa lí hoặc khác khu vực địa
lí.
D. Hình thành loài mới bằng cách li sinh thái thường xảy ra đối với các loài động vật ít di
chuyển.
Câu 32: Ở một loài thực vật lưỡng bội, alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định
quả vàng. Lai cây quả đỏ thuần chủng với cây quả vàng thuần chủng (P), thu được các hợp tử. Dùng
cônsixin xử lí các hợp tử, sau đó cho phát triển thành các cây F
1
. Cho một cây F
1
tự thụ phấn thu
được F
2
gồm 176 cây quả đỏ và 5 cây quả vàng. Cho biết cây tứ bội giảm phân chỉ tạo giao tử lưỡng
bội có khả năng thụ tinh. Theo lí thuyết, các cây F
2
A. Các phân tử mARN của các gen cấu trúc Z, Y, A được dịch mã tạo ra các enzim phân giải
đường lactôzơ.
B. Một số phân tử lactôzơ liên kết với prôtêin ức chế làm biến đổi cấu hình không gian ba chiều
của nó.
C. Prôtêin ức chế liên kết với vùng vận hành ngăn cản quá trình phiên mã của các gen cấu trúc.
D. ARN pôlimeraza liên kết với vùng khởi động để tiến hành phiên mã.
Câu 36: Tính trạng màu hoa do hai cặp gen nằm trên hai cặp NST khác nhau tương tác theo kiểu bổ
sung, trong đó có cả hai gen A và B thì quy định hoa đỏ, thiếu một trong 2 gen A hoặc B thì quy
định hoa vàng, kiểu gen aabb quy định hoa trắng. Ở một quần thể đang cân bằng về di truyền, trong
đó A có tần số 0,4 và B có tần số 0,5. Theo lí thuyết, kiểu hình hoa đỏ chiếm tỉ lệ
A. 32,64%. B. 56,25%. C. 48%. D. 12%.
Câu 37: Ở sinh vật nhân thực, nguyên tắc bổ sung giữa G-X, A-U và ngược lại được thể hiện trong
cấu trúc phân tử và quá trình nào sau đây?
(1) Phân tử ADN mạch kép (2) phân tử tARN
(3) Phân tử prôtêin (4) Quá trình dịch mã
A. (1) và (2) B. (2) và (4) C. (1) và (3) D. (3) và (4)
Câu 38: Ở một loài thực vật, gen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với gen a quy định hoa trắng.
Có một quần thể đang cân bằng về mặt di truyền, trong đó có 75% số cây cho hoa màu đỏ, chọn 5
cây hoa đỏ, xác suất để cả 5 cây đều thuần chủng là
A.
243
1
. B.
1024
1
. C.
32
1
. D.
256
3
1
. C.
3
2
. D.
2
1
.
Câu 42: Cho biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có tối đa bao nhiêu loại giao tử được tạo ra
từ quá trình giảm phân của cơ thể có kiểu gen Aa
bd
BD
?
(Đề thi gồm 6 trang) Mã đề thi: 001
5
A. 2. B. 4. C. 6. D. 8.
Câu 43: Ở ruồi giấm, tính trạng màu mắt do một gen có hai alen nằm trên vùng không tương đồng
của nhiễm sắc thể giới tính X quy định; alen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định
mắt trắng. Cho biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con gồm toàn
ruồi mắt đỏ?
A. X
A
X
A
× X
a
Y. B. X
A
X
Câu 47: Cho biết các gen phân li độc lập, tác động riêng rẽ, các alen trội là trội hoàn toàn và không
xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, trong tổng số cá thể thu được từ phép lai AaBbddEe × AabbDdEe, số
cá thể có kiểu gen AAbbDdee chiếm tỉ lệ
A.
64
1
. B.
8
1
. C.
32
1
. D.
16
1
.
Câu 48: Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen; alen
B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt. Các gen quy định màu thân và
hình dạng cánh đều nằm trên một nhiễm sắc thể thường. Alen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so
với alen d quy định mắt trắng nằm trên đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X. Cho
giao phối ruồi cái thân xám, cánh dài, mắt đỏ với ruồi đực thân xám, cánh dài, mắt đỏ (P), trong tổng
số các ruồi thu được ở F
1
, ruồi có kiểu hình thân đen, cánh cụt, mắt trắng chiếm tỉ lệ 2,5%. Biết rằng
không xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình thân xám, cánh cụt, mắt đỏ ở F
1
là
A. 18,75%. B. 11,25%. C. 15,0%. D. 7,25%.
Câu 49: Ở một loài thực vật, alen A quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen a quy định quả dài;
alen B quy định quả chín sớm trội hoàn toàn so với alen b quy định quả chín muộn. Lai cây quả tròn,