Đề thi thử THPT Quốc gia 2015 môn Ngữ văn trường THPT Chuyên Huỳnh Mẫn Đạt, Kiên Giang - Pdf 29

Trường THPT chuyên Huỳnh Mẫn Đạt ĐỀ THI THI THỬ QUỐC GIA
NĂM HỌC 2014-2015
MÔN NGỮ VĂN
Đề thi có 01 trang Thời gian làm bài: 180', không kể thời gian phát đề

I. PHẦN ĐỌC-HIỂU (3 điểm )
Đọc đoạn thơ sau đây và thực hiện các yêu cầu từ 1 đến 3:
"Nếu Tổ quốc neo mình đầu sóng cả
Những chàng trai ra đảo đã quên mình
Một sắc chỉ về Hoàng Sa thuở trước
Còn truyền đời con cháu mãi đinh ninh
Nếu Tổ quốc nhìn từ bao mất mát
Máu xương kia dằng dặc suốt ngàn đời
Hồn dân tộc ngàn năm không chịu khuất
Dáng con tàu vẫn hướng mãi ra khơi"
(Trích Tổ quốc nhìn từ biển - Nguyễn Việt Chiến)
1. Nhân vật trữ tình đã gửi gắm cảm xúc, tâm tư gì vào đoạn thơ?
2. Đoạn thơ mang đến cho người đọc nhận thức gì về Tổ quốc xưa và nay?
3. Tìm và phân tích hiệu quả nghệ thuật của biện pháp tu từ được sử dụng trong
đoạn thơ?
Đọc các đoạn văn sau đây và thực hiện các yêu cầu từ 4 đến 6:
(1)"Ngục quan cảm động, vái người tù một vái, chắp tay nói một câu mà dòng
nước mắt rỉ vào kẽ miệng làm cho nghẹn ngào: "Kẻ mê muội này xin bái lĩnh"
(Trích Chữ người tử tù- Nguyễn Tuân)
(2)" Nhưng tức quá, càng uống càng tỉnh ra. Tỉnh ra, chao ôi, buồn! Hơi rượu
không sặc sụa, hắn cứ thoang thoáng thấy hơi cháo hành. Hắn ôm mặt khóc rưng rức."
(Trích Chí Phèo- Nam Cao)
(3)" - Trống thúc thuế đấy. Đằng thì nó bắt giồng đay, đằng thì nó bắt đóng thuế.
Giời đất này không chắc đã sống qua được đâu các con ạ Bà lão ngoảnh vội ra
ngoài. Bà lão không dám để con dâu nhìn thấy bà khóc."
(Trích Vợ nhặt- Kim Lân)

nước luôn phải đối đầu với nạn ngoại xâm, nhân dân phải hi sinh máu xương để bảo vệ
từng tấc đất, thước biển nhưng vẫn bất khuất, hiên ngang.
- Điểm 0.5: Trả lời đúng theo cách trên, hoặc có cách diễn đạt khác nhưng phải đúng tinh
thần nội dung, diễn đạt tốt.
- Điểm 0.25: Trả lời được một trong hai ý.
- Điểm 0: Trả lời sai hoặc không trả lời.
Câu 3. Biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn thơ là phép điệp cú pháp (Nếu Tổ quốc
neo mình đầu sóng cả/ Nếu Tổ quốc nhìn từ bao mất mát). Hiệu quả nhấn mạnh cảm xúc
tự hào, suy ngẫm lắng đọng về lịch sử đau thương mà hùng tráng của dân tộc.
- Điểm 0.5: Trả lời đúng theo cách trên, hoặc có cách diễn đạt khác nhưng phải đúng tinh
thần nội dung, diễn đạt tốt.
- Điểm 0.25: Trả lời được một trong hai ý.
- Điểm 0: Trả lời sai hoặc không trả lời.
Câu 4: Nội dung của đoạn văn bản (1) là tái hiện thái độ kính cẩn, tiếng khóc nghẹn
ngào, sám hối, phục thiện của viên quản ngục ở phần cuối truyện ngắn Chữ người tử tù;
đoạn văn bản (2) là tâm trạng buồn bã, tiếng khóc tuyệt vọng của nhân vật Chí Phèo khi
bị từ chối quyền làm người trong truyện ngắn cùng tên; đoạn văn bản (3) là tâm trạng lo
lắng, tuyệt vọng của nhân vật bà cụ Tứ khi nghe tiếng trống thúc thuế trong truyện ngắn
Vợ nhặt? Câu văn khái quát đặt làm nhan đề cho các đoạn văn có thể là: Những giọt nước
mắt.
- Điểm 0.5: Trả lời đúng theo cách trên, hoặc có cách diễn đạt khác nhưng phải đúng tinh
thần nội dung, diễn đạt tốt.
- Điểm 0.25: Trả lời được khoảng 50% số ý.
- Điểm 0: Trả lời sai hoặc không trả lời.
Câu 5: Các đoạn văn bản được viết theo phong cách ngôn ngữ nghệ thuật. Vì các đoạn
văn đều xây dựng hình tượng (quản ngục, nhân vật Chí Phèo, nhân vật bà cụ Tứ); ghi dấu
ấn riêng của mỗi nhà văn và truyền cảm xúc cho người đọc.
- Điểm 0.5: Trả lời đúng theo cách trên, hoặc có cách diễn đạt khác nhưng phải đúng tinh
thần nội dung, diễn đạt tốt.
- Điểm 0.25: Trả lời được một trong hai ý.

có một đoạn văn
b. Xác định vấn đề cần nghị luận (0.5đ)
-Điểm 0.5: Xác định đúng vấn đề: các nguyên nhân dẫn đến thành công và quan điểm của
bản thân.
- Điểm 0.25: Xác định chưa rõ vấn đề cần nghị luận, nêu chung chung
- Điểm 0: Lạc vấn đề
c. Chia vấn đề NL thành các luận điểm phù hợp; các luận điểm được triển khai
theo trình tự hợp lí, có sự liên kết chặt chẽ; sử dụng tốt các thao tác lập luận để triển
khai các luận điểm (trong đó phải có thao tác giải thích, chứng minh, bình luận); biết kết
hợp giữa nêu lí lẽ và đưa dẫn chứng; d/c phải lấy từ thực tiễn đời sống, cụ thể và sinh
động. (1.0đ)
- Điểm1.0: Đảm bảo các yêu cầu trên, có thể trình bày theo định hướng sau:
+ Giải thích các ý kiến lí giải nguyên nhân của sự thành công: Ý kiến (1) khẳng
định nguyên nhân điều kiện thuận lợi, đầy đủ, được học tập hơn người. Ý kiến (2) cho
rằng do yếu tố tài năng bẩm sinh. Ý kiến (3) chú trọng yếu tố thời thế.
+ Bày tỏ chính kiến:
++ Đánh giá: Các ý kiến trên đều nêu lên được một trong nhiều nguyên nhân dẫn
đến thành công, thực tế cũng đã chứng minh điều này là đúng (d/c); Tuy nhiên, tất cả các
nguyên nhân này không thể lí giải cho hiện tượng những học sinh con nhà nghèo (thiếu
điều kiện), những nông dân (không thông minh bẩm sinh), những người lao động bình
thường, không vai vế trong xã hội (không thời thế) vẫn thành công (d/c) do các ý kiến
chỉ nhấn mạnh yếu tố may mắn như điều kiện, bẩm sinh, thời thế mà không quan tâm đến
nguyên nhân ý chí, bản lĩnh, cần cù, sáng tạo ở chính bản thân mỗi con người.
++ Chính kiến: Thành công của con người có nhiều nguyên nhân, nhưng nguyên
nhân cơ bản, quan trọng nhất vẫn là yếu tố chủ quan ở mỗi con người: Đó là mục đích, lí
tưởng sống và bản lĩnh, nghị lực, quyết tâm thực hiện bằng được mục đích, lí tưởng cuộc
đời bằng chăm chỉ học tập, nghiên cứu, lao động, sáng tạo (d/c)
+ Bài học hành động: Phê phán những kẻ lười biếng. phó mặc cho số phận, đỗ lỗi
cho điều kiện, thời thế. Muốn thành công con người không ngồi chờ may rủi, không oán
trách số phận, phải có ý chí, nghị lực vươn lên. Coi hoàn cảnh, điều kiện là yếu tố hỗ trợ,

- Điểm 0.5đ: Xác định đúng vấn đề: Vẻ đẹp riêng của hai nhân vật Tnú và Việt trong hai
tác phẩm văn xuôi thời chống Mĩ.
- Điểm 0.25: Xác định chưa rõ, nêu chung chung về cả hai nhân vật.
- Điểm 0: Xác định sai vấn đề, trình bày lạc sang vấn đề khác.
c. Chia vấn đề NL thành các luận điểm phù hợp; các luận điểm được triển khai
theo trình tự hợp lí, có sự liên kết chặt chẽ; sử dụng tốt các thao tác lập luận để triển
khai các luận điểm (trong đó phải có thao tác phân tích, bình luận); biết kết hợp giữa
nêu lí lẽ và đưa dẫn chứng; d/c phải chọn lọc từ hai tác phẩm.(2.0đ)
- Điểm 2.0: Đảm bảo các yêu cầu trên, có thể trình bày theo định hướng sau:
+ Giới thiệu tác giả, tác phẩm, nhân vật:
++ Nguyễn Trung Thành và truyện ngắn Rừng xà-nu, nhân vật Tnú.
++ Nguyễn Thi và truyện ngắn Những đứa con trong gia đình, nhân vật Việt.
+ Vẻ đẹp riêng ở mỗi nhân vật
++ Tnú:
+++. Con người có cá tính, bất khuất, kiên trung; gắn bó với gia đình, bản làng;
vượt qua bi kịch cá nhân để tiếp tục chiến đấu và chiến thắng kẻ thù xâm lược
+++ Nghệ thuật thể hiện: không gian sử thi, cuộc đời sử thi, ngôn ngữ chọn lọc,
tạo không khí.
++ Việt:
+++ Mang vẻ trẻ con hồn nhiên, ngây thơ, tính cách bộc trực, dũng cảm, kiên
cường, gắn bó sâu nặng với gia đình, đồng đội, khát khao cầm súng trả thù nhà, đền nợ
nước.
+++ Nghệ thuật thể hiện: Nhân vật được đặt vào một tình huống thử thách đặc
biệt; lối trần thuật nửa trực tiếp, ngôn ngữ đậm sắc thái Nam bộ.
+ Bình luận: Mỗi nhân vật có một vẻ đẹp riêng, đến với người đọc bằng những tài năng
nghệ thuật riêng của mỗi người nghệ sĩ, nhưng ở họ toát lên một nét chung: Đều là những
điển hình của con người VN kháng chiến mang thân phận bi kịch, chịu nhiều đau thương,
mất mát, giàu tình cảm, căm thù giặc sâu sắc, quyết tâm chiến đấu bảo vệ đất nước, quê
hương.
- Điểm 1.5: Cơ bản đáp ứng các yêu cầu, song tính liên kết thể hiện chưa chặt chẽ.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status