An sinh giáo dục, thực trạng và một số biện pháp phát triển nghiệp vụ này ở Công ty Bảo hiểm nhân thọ - Pdf 29

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Lời nói đầu
Trong công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc hiện nay, Đảng
và Nhà nớc ta luôn coi trọng vai trò con ngời. Không ngừng cải thiện nâng
cao đời sống vật chất cũng nh tinh thần của nhân dân là mục đích hàng đầu
của chế độ xã hội ta. Phát triển kinh tế thị trờng theo định hớng xã hội chủ
nghĩa là một tất yếu khách quan đợc Đảng và Nhà nớc ta khẳng định trong
các kì đại hội Đảng toàn quốc lần thứ 6, 7, 8, 9 đã và đang có nhiều ảnh hởng
tích cực đối với nền kinh tế nớc ta. Sau hơn mời năm đổi mới, dới sự lãnh đạo
sáng suốt của Đảng, nhân dân ta đã gặt hái đợc nhiều thành công to lớn trên
nhiều lĩnh vực của đời sống kinh tế xã hội. Vì thế nền kinh tế nớc ta đang dần
khởi sắc và phát triển một cách vững chắc, về cơ bản chúng ta đã thoát ra
khỏi tình trạng khủng hoảng kéo dài, sự mất cân đối về cơ cấu kinh tế đang
đợc điều chỉnh, đIều kiện sống của nhân dân không ngừng đợc cải thiện và
nâng cao. Trong xu thế phát triển toàn diện đó, ngành bảo hiểm cũng có
những điều kiện thuận lợi để phát triển cả về chiều rộng lẫn chiều sâu. Ngày
càng có nhiều nghiệp vụ mới ra đời, BHNT là một ví dụ điển hình. Nghiệp vụ
BHNT mang tính đặc thù cao, có sức hấp dẫn riêng và có sự khác biệt so với
các nghiệp vụ bảo hiểm khác. Nghiệp vụ BHNT bao gồm nhiều loại hình
khác nhau nh: BHNT có thời hạn 5-10 năm, An sinh giáo dục...Sở dĩ em chọn
đề tài:An sinh giáo dục: Thực trạng và một số biện pháp phát triển
nghiệp vụ này ở công ty BHNT cho đề án môn học của mình là vì những
lý do sau:
- Mặc dù BHNT ra đời rất sớm trên thế giới (năm 1583, ở Anh) và
khônh ngừng phát triển ở khắp nơi, nhng lại đợc triển khai rất muộn ở Việt
nam. Vì vậy, nghiên cứu học hỏi kinh nghiệm các nớc trên thế giới để áp
dụng vào thực tế triển khai ở nớc ta là một đòi hỏi cấp bách có ý nghĩa kinh
tế lớn
- Do nghiệp vụ An sinh giáo dục mới đợc triển khai ở nớc ta, thêm
vào đó chúng ta lại thiếu một hệ thống luật đồng bộ trong bảo hiểm nói
chung và BHNT nói riêng, nên khó tránh khỏi những hạn chế, những điều bất

1. Sự cần thiết của bảo hiểm nhân thọ (BHNT).
Bảo hiểm là sự chia sẻ rủi ro giữa một số đông với một số ít trong số họ
phải gánh chịu những rủi ro. Có thể nói nguyên tắc này lần đầu tiên đợc ghi
vào lịch sử là năm 1583, ở thị trờng Luân đôn một nhóm ngời đã thoả thuận
góp tiền và số tiền này sẽ đợc trả cho ngời nào trong số họ bị chết trong 1
năm. Đây cũng là mầm mống của nghiệp vụ bảo hiểm nhân thọ (BHNT).
Sự ra đời và phát triển của BHNT đã đóng góp một phần không nhỏ vào
sự phát triển cuả nền kinh tế trên thế giới. Ngày nay tham gia BHNT trở
thành một nhu cầu tất yếu của ngời dân các nớc phát triển cũng nh các nớc
đang phát triển.ở châu á, những năm gần đây BHNT phát triển hết sức mạnh
mẽ, thực hiện chức năng huy động nguồn vốn nhàn rỗi trong dân, tạo nguồn
đầu t dài hạn cho sự phát triển kinh tế- xã hội, giảm bớt tình trạng vay vốn n-
ớc ngoài với lãi suất cao. Theo Tài liệu của công ty Bảo Việt nhân thọ, năm
1996, ở châu á, tổng doanh thu phí bảo hiểm là 61,1 tỷ USD trong đó phí
BHNT là 45,1 tỷ USD chiếm 73,8%. ở các nớc phát triển có môi trờng đầu t
tốt, BHNT phát triển rất mạnh mẽ.
BHNT giúp tăng tích luỹ cho ngân sách nhà nớc, góp phần giải quyết
một số vấn đề xã hội nh vấn đề thất nghiệp, vấn đề giáo dục...Hiện nay hầu
hết các công ty lớn trên thế giới đều tham gia BHNT nhằm duy trì hoạt động
của công ty, bù đắp phần thiệt hại do rủi ro trong trờng hợp ngời chủ công ty
phải ngừng làm việc do tử vong hoặc thơng tật toàn bộ vĩnh viễn.
Trong điều kiện kinh tế Việt nam, trải qua hơn 10 năm thực hiện đờng
lối đổi mới dới sự lãnh đạo của Đảng, đất nớc ta đã đạt đợc những thành tựu
đáng phấn khởi và có ý nghĩa rất quan trọng. Đã ra khỏi khủng hoảng kinh tế
kéo dải, tạo ra đợc những cơ sở vật chất thuận lợi cho sự nghiệp phát triển đất
nớc, cho phép chúng ta chuyển sang thời kỳ mới: "Đẩy mạnh công nghiệp
hoá, hiện đại hoá vì mục tiêu dân giàu nớc mạnh xã hội văn minh".
- 3 -
Muốn thực hiện đợc thắng lợi mục tiêu chiến lợc kinh tế xã hội đã đề ra
thì nhân tố vốn đầu t là rất quan trọng. Vốn đầu t chủ yếu đợc lấy từ quĩ tích

- 4 -
Sinh Giáo Dục" thời gian bảo hiểm dài, mức phí định kỳ cao. Điều này cho
thấy huy động vốn bằng cách tăng cờng triển khai nghiệp vụ "An Sinh Giáo
Dục " là hết sức cần thiết đối với công ty BHNT.
2. Lịch sử ra đời của BHNT.
a. Trên thế giới:
BHNT ra đời và phát triển từ rất lâu trên thế giới. Hình thức BHNT đầu
tiên ra đời năm 1583 ở Luân đôn, ngời đợc bảo hiểm là William Gybbon. Nh
vậy, BHNT có phôi thai từ rất sớm, nhng lại không có điều kiện phát triển ở
một số nớc do thiếu cơ sở kỹ thuật ngẫu nhiên, nó giống nh một trò chơi nên
bị nhà thờ giáo hội lên án với lý do lạm dụng cuộc sống con ngời, nên BHNT
phải tồn tại dới nhiều hình thức khác nhau. Tuy nhiên sau đó do sự phát triển
kinh tế mạnh mẽ, cuộc sống của con ngời đợc cải thiện rõ rệt, thêm vào đó là
sự phát triển không ngừng của khoa học kỹ thuật nên BHNT đã có điều kiện
phát triển trên phạm vi rộng lớn. Với sự xuất hiện các phép tính xác suất
Pascal và Fermat thì sự phát triển của BHNT là một tất yếu khách quan.
b. Tại Việt Nam
Với nhận thức sâu sắc về vai trò và tầm quan trọng của BHNT, trong
những năm qua Chính phủ và Bộ Tài chính rất quan tâm phát triển nghiệp vụ
này. Với sự ra đời của công ty BHNT, chính thức đầu tiên ở Việt Nam năm
1996 đã khẳng định rõ sự quan tâm của các cơ quan Nhà nớc tầm vĩ mô. Mặc
dù chúng ta mới tiến hành nghiệp vụ BHNT .hơn 4 năm, nhng trong thực tế
BHNT đã xuất hiện ở Việt Nam từ rất sớm dới nhiều hình thức khác nhau.
II. Các loại hình BHNT và chơng trình An sinh giáo dục
trong BHNT
Nh trên đã nêu, BHNT là loại nghiệp vụ mang ý nghĩa kinh tế - xã hội
sâu sắc và tính nhân văn cao cả bởi lẽ nó bảo vệ cho con ngời trên phơng diện
tài chính. Trong đó, ngời tham gia bảo hiểm sẽ định kì đóng những khoản phí
trong một thời gian thoả thuận trớc vào một quỹ lớn do công ty bảo hiểm
quản lí và công ty bảo hiểm có trách nhiệm trả một khoản tiền khi kết thúc

hạn hợp đồng và phụ thuộc vào hiệu quả mang lại do đầu t phí bảo hiểm mà
ngời đợc bảo hiểm chọn.
- 6 -
Tuỳ thuộc vào nhu cầu và khả năng tài chính khác nhau của bản thân,
mỗi ngời đều có thể lựa chọn cho mình một sản phẩm BHNT sao cho phù
hợp với mục đích của mình.
2. Giới thiệu hai loại hình BHNT đầu tiên đơc Bảo Việt triển khai ở
Việt Nam (theo quyết định số 296 / TC / TCNH ngày 20 / 3 / 1996
của Bộ tài chính).
a. BHNT có thời hạn 5 năm hoặc 10 năm .
ở loại hình Bảo hiểm này có một số đặc điểm sau:
- Khi hết hạn hợp đồng, nếu ngời đợc bảo hiểm còn sống sẽ đợc nhận số
tiền bằng mệnh giá ghi trên hồ sơ yêu cầu bảo hiểm.
- Nếu ngời đợc bảo hiểm chết trớc khi hợp đồng hết hạn, Bảo Việt sẽ trả
số tiền đã chọn khi kí hợp đồng cho ngời thừa kế hợp pháp của ngời đợc bảo
hiểm. Nếu khi qua đời (không phải do tai nạn) hợp đồng cha đủ 1 năm thì
Bảo Việt Nhân Thọ sẽ hoàn lại 80 % số phí bảo hiểm đã nộp .
- Nếu ngời đợc bảo hiểm bị thong tật toàn bộ vĩnh viễn do tai nạn, Bảo
Việt Nhân Thọ sẽ trả toàn bộ số tiền bảo hiểm, đồng thời ngừng thu phí nhng
hợp đồng vẫn tiếp tục có hiệu lực và bảo đảm đầy đủ các quyền lợ bảo hiểm.
- Ngoài số tiền bảo hiểm, tuỳ thuộc vào kết quả đầu t công ty sẽ trả cho
ngời đợc bảo hiểm một khoản lãi trích từ kết quả kinh doanh của Bảo Việt tại
nghiệp vụ này vào ngày đáo hạn hợp đồng bảo hiểm.
- Trong thời hạn bảo hiểm hợp đồng có hiệu lực từ 2 năm trở lên, nếu
ngời tham gia bảo hiểm gặp khó khăn về tài chính thì có thể yêu cầu huỷ bỏ
hợp đồng và nhận đợc số tiền gọi là giá trị giải ớc hoặc duy trì miễn phí với
số tiền bảo hiểm giảm.
b. Chơng trình đảm bảo cho trẻ em đến tuổi trởng thành (chơng trình
"An sinh giáo dục").
- Khi trẻ em đợc bảo hiểm đến tuổi trởng thành (năm 18 tuổi) Bảo Việt

Hiện nay có nhiều sinh viên phải bỏ dở việc học đại học hay đỗ đại học
mà không đợc đi học, một trong những nguyên nhân là do chi phí phải nộp
cùng các khoản đóng góp quá cao. Chi phí cho học hành trở thành vấn đề bức
xúc đối với toàn xã hội cũng nh các bậc phụ huynh mà phần lớn họ có mức
thu nhập thấp. Nhà nớc chủ trơng không bao cấp mà thu học phí của sinh
viên là thể hiện phơng châm Nhà nớc và nhân dân cùng làm trong giáo
dục. Nhiều gia đình ở nông thôn đã phải bán đất bán ruộng để đổi lấy một
chỗ ngồi trên giảng đờng cho con cái (đây là vấn đề đã đợc nêu ở trên một tờ
báo). Làm sao để con em mình có tiền đi học đại học? Vậy giải pháp có tính
khả thi và phù hợp với tất cả mọi ngời hiện nay là gì? Đó là An sinh giáo dục.
An sinh giáo dục giúp cho mọi ngời thực hiện đợc mong ớc cho tơng lai
và đảm bảo quyền lợi cho chính con cái và gia đình.
- An sinh giáo dục mang ý nghĩa nhân văn, giáo dục sâu sắc
Là một loại hình của BHNT hỗn hợp, nên ngời tham gia chơng trình An
sinh giáo dục chắc chắn sẽ nhận đợc số tiền vào một thời điểm nhất định
trong tơng lai dù rủi ro không xảy ra và nhận đợc một khoản lãi đợc gọi là
bảo tức tích luỹ mà không phải chi ra một khoản tiền lớn cùng một lúc, chỉ
tích luỹ dần dần. Hơn nữa sản phẩm này lại thể hiện tính nhân văn cao cả mà
các loại hình bảo hiểm khác không thể hiện đợc. Có thể cùng nhận một
khoản tiền nh BHNT có thời hạn 5 năm, 10 năm nhng nó mang một ý nghĩa
- 9 -
to lớn hơn rât nhiều. Trong một xã hội nói chung và một gia đình nói riêng,
các thế hệ đi trớc thờng có mối quan tâm đặc biệt đối với các thế hệ đi sau và
chơng trình An sinh giáo dục đã thể hiện rõ sự quan tâm đặc biệt đó. Nó thể
hiện sự chăm lo sâu sắc của ông bà, cha mẹ đối với con cháu và ngợc lại, nó
làm cho thế hệ trẻ chúng ta biết sống vì ngời khác, hiểu rõ hơn sự quan tâm
của ông bà, cha mẹ để phấn đấu hơn trong học tập và rèn luyện.
- An sinh giáo dục còn góp phần tạo nên một phong cách, tập quán và
lối sống mới.
Ngời tham gia bảo hiểm có thể bảo hiểm, tạo quyền lợi cho chính mình

Khái niệm: thể hiện ý nguyện đợc bảo hiểm, là bằng chứng của ngời
tham gia bảo hiểm và ngời mua bảo hiểm.
Nội dung của giấy yêu cầu: giấy yêu cầu là một phần quan trọng của
hợp đồng bảo hiểm. Ngời yêu cầu bảo hiểm phải kê khai trung thực mọi chi
tiết về bản thân: tên, tuổi, giới tính, chỗ ở, sở thích; về tình trạng sức khoẻ, về
điều kiện bảo hiểm mà mình lựa chọn theo mẫu đã in sẵn. Trên cơ sở giấy
yêu cầu bảo hiểm, công ty bảo hiểm sẽ đề nghị khám sức khoẻ và đa ra quyết
định có nhận bảo hiểm hay không. Nếu đồng ý chấp nhận bảo hiểm, công ty
sẽ đa ra một mức phí phù hợp. Sau khi nhận đợc số phí đầu tiên, công ty sẽ
phát hành hợp đồng bao gồm điều khoản và các phụ lục. Một bản gửi lại cho
khách hàng, một bản giữ lại ở công ty cùng với giấy yêu cầu bảo hiểm.
2. Các khái niệm
Hồ sơ yêu cầu Bảo hiểm:
Là mẫu đăng ký bảo hiểm do công ty phát hành, ngời yêu cầu bảo hiểm
phải điền đầy đủ và chính xác những thông tin liệt kê sẵn trên mẫu. Hồ sơ
yêu cầu bảo hiểm đợc xem là một phần của hợp đồng bảo hiểm.
Ngời chủ hợp đồng:
Là công dân Việt Nam trong độ tuổi từ 18 đến 60, là ngời kê khai giấy yêu
cầu bảo hiểm, đồng thời là ngời kí hợp đồng và nộp phí bảo hiểm.
Ngời đợc bảo hiểm:
Trẻ em Việt Nam trong độ tuổi từ 1 đến 13 (tính đến thời diểm gửi giấy
yêu cầu bảo hiểm), là ngời mà công ty chấp nhận bảo hiểm sinh mạng theo
- 11 -
hợp đồng bảo hiểm. Tên ngời đợc bảo hiểm đợc ghi trong giấy yêu cầu bảo
hiểm và hợp đồng bảo hiểm .
Tai nạn:
Trong BHNT quy ớc Tai nạn là bất cứ thiệt hại thân thể nào do hậu quả
duy nhất và trực tiếp của một lực mạnh, bất ngờ từ bên ngoài tác động lên
thân thể ngời đợc bảo hiểm hoặc ngời tham gia bảo hiểm, loại trừ ốm đau
hoặc bệnh tật hoặc bất kì trạng thái nào xảy ra tự nhiên hoặc quá trình thoái

mỗi điều kiện khác nhau.
Phạm vi bảo hiểm:
Do đây là loại hình BHNT nên phạm vi bảo hiểm phải gắn liền
với cuộc sống của con ngời do vậy ta phải phân ra:
-Sự kiện đợc bảo hiểm
+ Ngời đợc bảo hiểm sống đến đáo hạn hợp đồng bảo hiểm.
+ Thơng tật toàn bộ vĩnh viễn: bị tai nạn và mất 2 trong 6 bộ phận quy
định ở phần trên,
+ Rủi ro tử vong: đây là rủi ro có thể phát sinh do 2 nguyên nhân: chết
do tai nạn hoặc chết cho bệnh tật.
Bên cạnh những rủi ro đợc bảo hiểm, trong BHNT còn có quy định về
rủi ro loại trừ. Việc đa ra các rủi ro loại trừ nhằm hạn chế phạm vi trách
nhiệm của nhà bảo hiểm, mặt khác gián tiếp giáo dục mọi ngời về ý thức tổ
chức kỉ luật, tôn trọng pháp luật, có ý thức đề phòng và hạn chế rủi ro.
- Rủi ro loại trừ xảy ra do mật số nguyên nhân sau:
+ Hành động cố ý của ngời đợc bảo hiểm, ngời tham gia bảo hiểm
hoặc ngời đợc thừa kế
+ Hành động vi phạm pháp luật của ngời đợc bảo hiểm, ngời tham gia
bảo hiểm.
+ Ngời tham gia bảo hiểm bị ảnh hởng nghiêm trọng của rợu, bia, ma
tuý hoặc các chất kích thích tơng tự .
+ Do động đất, núi lửa v .v . . .
+ Do chiến tranh, bạo động v.v . . .
3. Trách nhiệm và quyền lợi bảo hiểm
- 13 -
a. Trách nhiệm của các bên.
* Trách nhiệm của ngời tham gia bảo hiểm
- Kí hợp đồng bảo hiểm: ngời tham gia trực tiếp kí hợp đồng bảo hiểm,
cùng công ty bảo hiểm thoả thuận cam kết thực hiện đầy đủ các điều khoản
trong hợp đồng.

3) Trờng hợp ngời tham gia bảo hiểm bị chết
3.1. Do tai nạn xảy ra sau 01 ngàykể từ khi hợp đồng bảo hiểm có hiệu
lực, công ty BHNT sẽ ngừng thu phí bảo hiểm từ kì thu phí bảo hiểm tiếp
theo ngay sau ngày xảy ra tai nạn và hợp đồng bảo hiểm vẫn tiếp tục duy trì
với đầy đủ quyền lợi bảo hiểm.
Trờng hợp tai nạn xảy ra trớc thời gian 1 ngày kể từ khi hợp đồng bảo
hiểm có hiệu lực, công ty bảo hiểm sẽ hoàn trả 80% số phí bảo hiểm đã nộp
cho ngời thừa kế hợp pháp của ngời tham gia bảo hiểm và hợp đồng này bị
huỷ bỏ.
3.2.Do các nguyên nhân khác (trừ trờng hợp tự tử và nhiễm virut HIV).
Khi hợp đồng bảo hiểm có hiệu lực cha đủ 1 năm, công ty BHNT sẽ
hoàn trả cho ngời thừa kế hợp pháp của ngời tham gia bảo hiểm 80% số phí
bảo hiểm đã nộp và hợp đồng bảo hiểm này sẽ bị phá bỏ.
Khi hợp đồng bảo hiểm này có hiệu lực từ một năm trở lên, công ty
BHNT sẽ ngừng thu phí bảo hiểm tiếp sau ngay sau ngày xảy ra tai nạn và
hợp đồng vẫn tiếp tục duy trì với đầy đủ các quyền lợi bảo hiểm.
3.3.Do nguyên nhân tự tử hoặc do nhiễm virut HIV.
Khi hợp đồng bảo hiểm đã có hiệu lực từ 2 năm trở lên, công ty BHNT
sẽ ngừng thu phí bảo hiểm kể từ ngày đến kì thu phí tiếp theo ngay sau ngày
xảy ra tai nạn và hợp đồng vãn tiếp tục duy trì với đầy đủ quyền lợi bảo hiểm.
4) Trong trờng hợp ngời đợc bảo hiểm hoặc ngời tham gia bảo hiểm bị
thơng tật toàn bộ vĩnh viễn do tai nạn.
Trờng hợp ngời tham gia bảo hiểm bị thơng tật toàn bộ vĩnh viễn do tai
nạn (tai nạn đợc bảo hiểm) thì sẽ đợc hởng quyền lợi nh phần 3.1 trên.
Trờng hợp ngời đợc bảo hiểm bị thơng tật toàn bộ vĩnh viễn do tai nạn
xảy ra sau 1 ngày kể từ khi hợp đồng bảo hiểm có hiệu lực, công ty BHNT trả
cho ngời đợc bảo hiểm số tiền trợ cấp hàng năm bằng 1/4 số tiền bảo hiểm
cam kết cho đến ngày hợp đồng bảo hiểm đáo hạn. Trờng hợp tai nạn xảy ra
- 15 -
trớc một ngày nói trên, công ty BHNT hoàn trả 80% số phí đã nộp cho ngời

- Khi hợp đồng có hiệu lực từ hai năm trở lên, công ty BHNT sẽ thanh
toán cho ngời tham gia bảo hiểm giá trị giải ớc tính đến thời điểm, nhận đợc
- 16 -
yêu cầu huỷ bỏ hợp đồng và khoản tiền lãi của hợp đồng này từ kết quả đầu t
phí BHNT của công ty.
B. Số tiền bảo hiểm và phí bảo hiểm.
1. Phí bảo hiểm và nguyên tắc tính phí
Cũng nh tất cả các loại hình bảo hiểm, phí bảo hiểm là cơ sở để xây dựng
quĩ bảo hiểm để chi trả cho ngời đợc bảo hiểm và các khoản phụ phí.
Phí bảo hiểm là số tiền cần phải thu của công ty bảo hiểm để công ty
bảo hiểm đảm bảo trách nhiệm của mình khi có các sự kiện bảo hiểm đợc
xảy ra đối với ngời tham gia bảo hiểm nh: chết, hết hạn hợp đồng, thơng tật
và đảm bảo cho việc hoạt động của công ty. Đây cũng là sự thể hiện trách
nhiệm của ngời tham gia bảo hiểm với công ty bảo hiểm nhằm nhận đợc sự
bảo đảm trớc những rủi ro đã đợc nhà bảo hiểm nhận bảo hiểm.
Phí bảo hiểm có thể nộp một lần ngay sau khi ký hợp đồng hoặc có thể
nộp định kỳ trong năm. Phí nộp một lần sẽ phải đóng góp ít hơn so với tổng
số chi phí đóng góp hàng kỳ do hiệu quả đầu t của việc đóng phí một lần cao
hơn và chi phí quản lý thấp hơn.
Nguyên tắc tính phí đợc dựa trên biểu thức cân bằng giữa trách nhiệm
của công ty bảo hiểm và trách nhiệm của ngời tham gia bảo hiểm tính theo
giá trị tại thời điểm ký kết hợp đồng.
Trách nhiệm của ngời đợc bảo hiểm tại thời điểm ký hợp đồng bằng
trách nhiệm của công ty bảo hiểm tại thời điểm ký hợp đồng
Phí bảo hiểm gồm hai phần: phí thuần và phụ phí.
+ Phí thuần là những khoản phí dùng để chi trả cho ngời đợc bảo hiểm.
+ Phụ phí gồm:
- Chi phí khai thác chi cho tuyên truyền, quảng cáo, môi giới, chi cho
đại lý...
- Chi phí quản lý hợp đồng trong thời hạn hợp đồng đang thu phí, kể cả


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status