Trường THCS Quyết Tiến
Tiết: 29(23.3.2011)
KIỂM TRA MỘT TIẾT HKII
I . MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
1 . Kiến thức : Thông qua việc kiểm tra đánh giá:
- Chính sách cai trị của các thế lực phong kiến phương Bắc đối với nhân dân ta rất
thâm độc và tàn bạo. Không cam chịu kiếp sống nô lệ, nhân dân ta đã liên tục nổi dậy đấu
tranh, tiêu biểu là các cuộc khởi nghĩa: Hai Bà Trưng, Bà Triệu, Lý Bí, Triệu Quang Phục,
Mai Thúc Loan, Phùng Hưng.
- Trong thời Bắc thuộc, tuy bị bóc lột tàn nhẫn, bị chèn ép, khống chế nhưng nhân dân
ta vẫn cần cù, bền bỉ lao động sáng tạo để duy trì cuộc sống; do vậy đã thúc đẩy nền kinh tế
nước nhà tiến lên.
2 . Tư tưởng : HS nhận thức sâu sắc về tinh thần đấu tranh bền bỉ vì độc lập của đất nước , ý
thức vươn lên , bảo vệ nền văn hóa dân tộc .
3 . Kĩ năng : Bồi dưỡng kĩ năng thống kê sự kiện theo thời gian.
II.HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM KIỂM TRA - Hình thức : Tự luận
III. THIẾT LẬP MA TRẬN
Tên Chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Cộng
Cấp độ thấp Cấp độ
cao
1. Ách thống trị
của các triều đại
phong kiến
Trung Quóc đối
với nhân dân ta
Khái quát được
ách thống trị
của các triều đại
phong kiến
phương Bắc
Chính sách
Số điểm
Số câu
Số điểm
Số câu
Số
điểm
Số câu 1
3 điểm
30%
3. Sự chuyển biến
về kinh tế và văn
hóa xã hội của n-
ước ta thời kì Bắc
thuộc như thế
nào?
Những truyền
thống bản sắc
của dân tộc vẫn
được giữ vững
Ý nghĩa của
những ruyền
thống bản sắc
của dân tộc vẫn
được giữ vững
Số câu Số câu Số câu 2/3 Số câu 1/3 Số câu Số câu 1
Số điểm
Tỉ lệ %
Số điểm Số điểm 2 Số điểm 1 Số
điểm
3 điểm
Nguyên nhân: (1 đ)Chính sách bóc lột tàn bạo của nhà Hán.
Lòng căm thù giặc sâu sắc.
Diển biến: (1 đ)Mùa xuân năm 40 Hai Bà Trưng dựng cờ khởi nghĩa ở Hát Môn.Nghĩa quân
nhanh chóng đánh bại kẻ thù.
Kết quả ý nghĩa: Tô Định bỏ chạy, cuộc khởi nghĩa thắng lợi. Thể hiện ý chí đấu tranh giành
độc lập của nhân dân; báo hiệu thế lực phong kiến phương Bắc không thể cai trị vĩnh viễn
nước ta.
Câu 3: (3 điểm)Nhân dân ta vẫn giữ tiếng việt, phong tục và tập quán cổ truyền, cũng như
nếp sống riêng của tổ tiên từ ngàn xưa.(1 đ)
Như tục nhuộm răng, ăn trầu vào dịp cưới hỏi, đặc biệt là làm bánh trưng và bánh giầy, lối
sống cần cù, giản dị và tình cảm tương thân - tương ái của con người Việt Nam…(1 đ)
Ý nghĩa: Chứng tỏ sức sống mãnh liệt của tiếng nói, phong tục, nếp sống… (bản sắc vãn hoá
của dân tộc ta không gì có thể tiêu diệt được).(1 đ)
* Một số lưu ý khi chấm: Trên đây là những nội dung cơ bản của đáp án. Yêu cầu bài
thi nội dung phải đầy đủ, chính xác, phần tự luận diễn đạt phải rõ ràng, sạch sẽ, bài làm
vượt đáp án có thể thưởng điểm nội dung đó, song tổng điểm toàn bài không quá 10
điểm, bài có nhiều sai sót có thể trừ điểm thoả đáng.
K IỂ M T RA H ỌC KÌ II
Môn lịch sử: 6 Thời gan: 45 phút
I/ MỤC TIÊU TIẾT KIỂM TRA : Qua tiết kiểm tra hs cần đạt :
- Nhằm kiểm tra khả năng tiếp thu kiến phần lịch sử VN học ở lớp 6 (chủ yếu giai đoạn từ
cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng đến thế kỉ X).(Diễn biến chính của các cuộc khởi nghĩa trong
thời kì Bắc thuộc, các chính sách cai trị của các triều đại pk Phương Bắc đối với nhân dân ta
và những biến đổi của tình hình kinh tế, xã hội VN.
-Từ kết quả bài kiểm tra các em tự đánh giá mình trong việc học tập nội dung trên, từ đó
điều chỉnh hoạt động học tập trong các nội dung sau.
- Thực hiên yêu cầu trong phân phối chương trình của Bộ Giaó Dục và Đào tạo.
- Đ giá quá trình giảng dạy của giáo viên, từ đó có thể điều chỉnh phương pháp, hình thức
dạy học nếu thấy cần thiết.
* Về kiến thức : Yêu cầu học sinh cần : - Giảỉ thích được nguyên nhân thắng lợi của cuộc
T rư ng
T ru yền
t hố ng uố n g
n ướ c n hớ
n gu ồn củ a
n hâ n d ân ta
C âu 1. 1
Đ iể m: 3
C âu 1. 2
đ iể m :1
1 câ u:4
đ iể m= 4 0%
C hủ đề 2 :
N hà nư ớc
 u Lạ c
Nêu được thời
gian ra đời, tên
người đứng
đầu nhà nước,
địa điểm đóng
đô của nước
Âu Lạc.
C âu 2
Đ iể m: 2
1 câ u: 2
đ iể m= 2 0%
C hủ đề 3:
N hữ ng
c uộ c k hở i
n gh ĩ a lớ n
2
1 00 %
S ố đ iể m: 1 0
IV. BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA
Câu 1(4đ): Trình bày nguyên nhân, diễn biến, kết quả cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng. Việc
nhân dân ta lập đền thờ Hai Bà Trưng ở khắp nơi nói nên điều gì?
Câu2(2đ): Nhà nước Âu Lạc ra đời vào thời gian nào? Đứng đầu là ai? Đóng đô ở đâu?
Câu 3( 4đ): Tại sao nói dưới ách đô hộ của nhà Đường đất nước ta có nhiều thay đổi?
Em có nhận xét gì về chính sách cai trị đó?
V. HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM
Câu
Đáp án
Điểm
1
4đ
2
2đ
3
4đ
* Nguyên nhân:
- Nhà Hán giết Thi Sách là chồng bà Trưng Trắc.
- Nợ nước, thù nhà, Hai Bà Trưng đã đứng lên khởi nghĩa.
* Diễn biến:
- Mùa xuân năm 40, Hai Bà Trưng dựng cờ khởi nghĩa ở Hát
Môn (Hà Tây)
- Được nhân dân khắp nơi ủng hộ nên đã làm chủ được Mê Linh,
sau đó đánh vào thành Cổ Loa và thành Luy Lâu.
- Tô Định bỏ trốn, quân Nam Hán bị đánh bại.
* Kết quả:
- Cuộc khởi nghĩa giành thắng lợi.
0,75
0,5đ
0,5đ
0,5đ
0,5đ
0,5đ
0,5đ
0,5đ
0,5đ
- Đến mùa vải, nhân dân An Nam phải thay nhau gánh vải sang
Trung Quốc nộp cống.
*Nhận xét:
- Nhà Đường đã thi hành chính sách cai trị, vơ vét bóc lột của cải
của nhân dân ta vô cùng tàn bạo.
- Gây căm phẫn trong nhân dân, nhiều cuộc khởi nghĩa bùng nổ
Tiết 18: KIỂM TRA HỌC KỲ I(Năm học 2010 - 2011)
Tên Chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Cộng
1.Xã hội cổ đại HS nêu được sự
xuất hiện của các
quốc gia cổ đại
Phương Đông và
Phương Tây.
Số câu
Số điểm Tỉ lệ
%
Số câu :1
Số điểm: 2,5
Số câu:1
Số điểm: 2,0
20%
Số điểm: 2,5
Số câu:2
Số điểm: 6,0
60%
Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ %
Số câu :1 +1
Số điểm : 2,5+3
=5,5
55%
Số câu : 1
Số điểm :2
20%
Số câu : 1
Số điểm :2,5
25%
Số câu : 4
Số điểm :10
100%
* ĐỀ BÀI:Câu 1 : (2,5 điểm) Các quốc gia cổ đại Phương Đông và Phương Tây được hình
thành ở đâu? từ bao giờ ?
Câu 2 : (3,0 điểm) Trình bày các giai đoạn phát triển của thời nguyên thủy trên đất nước ta
(Thời gian, địa điểm, công cụ) ?
Câu 3 : (2,0 điểm) Hãy giải thích sự chuyển biến xã hội của người Việt cổ ?
Câu 4 : (2,5 điểm) So sánh bộ máy nhà nước Văn Lang -Âu Lạc ?
/
MỤC TIÊU TIẾT KIỂM TRA : Qua tiết kiểm tra hs cần đạt :
-Nhằm kiểm tra khả năng tiếp thu kiến phần lịch sử VN ở giai đoạn từ cuộc khỡi nghĩa Hai
Bà Trưng đến thế kỉ X.(Diễn biến chính của các cuộc khởi nghĩa trong thời kì Bắc thuộc, các
Cấp độ thấp cấp độ
cao
TN TL TN TL TN TL T
N
TL
1.Cuộc k/n
Hai
Bà Trưng.
Số câu: 2,
25
Số điểm :
2,75đ-
Tỉ lệ-27,5%
Trình bày
được những
nét biến
đổi của  L
từ thế kỉ IIT
CN-TK I
Số câu: 1
Số điểm : 2đ
-Giaỉ thích
được
nguyên
nhân thắng
lợi của
cuộc k/n
HBT
Số câu: 1
những loại
thuế mà nhà
Hán bóc lột
nhiều nhất.
Số câu: 2
Số điểm : 1đ
Số câu:2-
1điểm=
10%
3,Khỡi
nghĩa
Lý Bí
Số câu: 1,25
Số điểm :
3,25đ
Tỉ lệ:
32,5%
-Trình bày
những nét
chính về
nguyên nhân ,
diễn biến, kết
quả của cuộc
khởi nghĩa Lý
Bí năm 542
Số câu: 1/2
Số điểm : 2đ
-Giaỉ thích
được ý
ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT HỌC KÌ II- LỚP 6
MÔN : LỊCH SỬ ( Thời gian 45’)
Họ và tên :
Lớp 6
I , TRẮC NGHIỆM: (3đ)
A . Hãy khoanh tròn chỉ một chử in hoa trước câu trả lới đúng (2đ) .
1/ Nguyên nhân thắng lợi của cuộc khỡi nghĩa Hai Bà Trưng là do:
A. Hai Bà Trưng và đội ngũ lãnh đạo tài giỏi, mưu trí, nhân dân cả nước hưởng ứng,
đồng tâm đánh đuổi quân hán.
B. Lực lượng quân đội nhà Hán yếu.
C. Nhà Hán chủ động rút lui, trao trả độc lập cho nước ta .
D. Hai Bà Trưng đã dùng kế sách li gián kẻ thù .
2 / Nhà Hán chia Âu Lạc thành 3 quận : Giao Chỉ, Cửu Chân, Nhật Nam vào :
A/ Năm 179 TCN . B/ Năm 111 TCN . C/ Năm 40 . D/ Năm 43 .
3 / Những thứ thuế mà nhân dân Giao Châu phải nộp nhiều nhất là:
A. Thuế muối và thuế sắt .
B. Thuế muối và thuế rượu .
C. Thuế rượu và thuế thuốc phiện .
D. Thuế sắt và thuế thuốc phiện .
4/ Nghệ thuật đặc sắc nhất của người Chăm là :
A. Kiến trúc đền , tháp. C. Kiến trúc lăng tẩm .
B. Kiến trúc chùa chiền. D. Kiến trúc nhà ở.
B, (1đ) : Hãy điền tên các cuộc khởi nghĩa, địa điểm bùng nổ của các cuộc khỡi nghĩa
trong thời Bắc thuộc vào mốc thời gian đã cho sau :
Thời gian . Tên cuộc khỡi nghĩa. Địa điểm bùng nổ.
1. Năm 40 a/
2. Năm 542 b/
3. Năm 722 c/
4. Năm 776 d/
II . TỰ LUẬN: (7đ)
* Chính trị : ( 1đ) - Năm 179 TCN Triệu Đà sát nhập Âu Lạc vào Nam Việt.chia Âu lạc
thành 2 quận : Giao chỉ -Cửu Chân
- Năm 111 TCN nhà Hán chiếm Âu Lạc, chia thành 3 quận, gộp với 6 quận của Trung Quốc
thành Châu Giao.
-Đứng đầu châu Giao là thứ sử coi việc chính trị, Đô úy coi việc quân sự và đều là người
Hán.Ở các quận, huyện nhà Hán vẫn để các lạc tướng trị dân như củ.
* Kinh tế (0,5đ) : Nhà Hán thi hành chính sách bóc lột nặng nề bằng thuế.
* Văn hóa ( 0,5đ) : Thực hiện chính sách đồng hoá dân tộc.
=>Cuộc sống của nhân dân ta vô cùng cực khổ.
Câu 3 : (2đ)
*Giống nhau(1đ) : - Kinh tế : + Nông nghiệp trồng lúa nước , trồng 2 vụ trên năm .
+ Biết sử dụng công cụ sắt và sức kéo của trâu , bò .
- Văn hoá : Có thói quen ăn trầu .
* Khác nhau (1đ): -KT : + Làm ruộng bậc thang
+ Sáng tạo ra xe guồng nước
- VH : Có tục hoả táng người chết
Theo đạo Bà La Môn .
THIẾT KẾ MA TRẬN LỊCH SỬ LỚP 7
Tên chủ
đề
Biết Hiểu Vận dụng
Cộng
TNKQ TL TNK
Q
TL TNKQ TL
Chủ đề 1:
Đại Việt
thời Lê
sơ(Thế kỉ
XV-đầu
trào nông
dân Tây
Sơn.
Phong
trào
nông dân
Tây Sơn.
Quang
Trung
đại phá
quân
Thanh
(1789)nh
ư thế
nào?
Suốt 17 năm
chiến đấu
,phong trào
Tây Sơn thu
được kết quả
to lớn nào?
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
Số câu: 4
Số điểm:
1 đ
Số
câu:1/2
Số điểm:
2 đ
Số
câu: 5
3
đ=30
%
Tổng số
câu: 12
Tổng số
điểm:10
Tỉ lệ :
100%
Số
câu:12
Số điểm:
3 đ
Tỉ lệ :
30%
Số câu: 1
Số điểm: 2 đ
Tỉ lệ: 20%
Số câu:
1+1/2
Số điểm
3,5đ
Tỉ
lệ:35%
Số câu:1
Số điểm :
1,5 đ
C.Cao Bá Quát D.Nguyễn Văn Siêu
Câu 3.Dưới thời Nguyễn ,nước ta chia làm …………….
A. 30 tỉnh và 1 phủ trực thuộc. C. 31 tỉnh và 1 phủ trực thuộc.
B. 32 tỉnh và một phủ trực thuộc. D.33 tỉnh và 1 phủ trực thuộc.
Câu 4……… là nhà chính trị,quân sự đại tài,danh nhân văn hóa thế giới.
A.Nguyễn Du B.Nguyễn Trãi C.Lê Thánh Tông D.Lương Thế Vinh
B.TỰ LUẬN : 30 phút-7điểm
Câu 1.Em có nhận xét gì về tình hình giáo dục ,thi cử thời Lê sơ? (2điểm).
Câu 2. Vua Quang Trung đã đại phá quân Thanh (năm 1789) như thế nào?Suốt 17 năm
(1771-1789) chiến đấu ,phong trào Tây Sơn đã thu được những kết quả to lớn nào?(3điểm).
Câu 3. Nhà Nguyễn lập lại chế độ phong kiến tập quyền như thế nào?(2đ)
Trường THCS Quyết Tiến
Tiết: 36 (25.4.2011)
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II LỚP 8
I. MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA
- Nhằm kiểm tra khả năng tiếp thu kiến thức phần lịch sử thế giới và lịch sử Việt
Nam ( từ 1858 đến đầu thế kỷ XX). Từ kết quả kiểm tra các em tự đánh giá mình trong việc
học tập nội dung trên, từ đó điều chỉnh hoạt động học tập trong các nội dung sau.
- Thực hiện yêu cầu trong phân phối chương trình của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Đánh giá quá trình giảng dạy của giáo viên, từ đó có thể điều chỉnh phương pháp,
hình thức dạy học nếu thấy cần thiết
- Về kiến thức :
Nêu được ý nghĩa lịch sử to lớn cúa cuộc cách mạng tháng Mười Nga năm 1917.
Nêu được tên 3 cuộc khởi nghĩa tiêu biểu trong phong trào Cần Vương. So sánh sự khác
nhau giữa hai phong trào nông dân Yên Thế và Cần Vương.
Lý giải được vì sao Nguyễn Tất Thành lại quyết định ra đi tìm đường cứu nước mới?
- Về kĩ năng :
Rèn luyện cho HS các kĩ năng : trình bày vấn đề, viết bài, kĩ năng vận dụng kiến thức
để so sánh, giải thích sự kiện.
- Về tư tưởng, thái độ, tình cảm: kiểm tra, đánh giá thái độ, tình cảm của học sinh
Thực dân Pháp
từ 1858 đến
cuối thế kỷ XIX
Nêu được tên 3
cuộc khởi nghĩa
tiêu biểu trong
phong trào Cần
Vương
So sánh sự khác
nhau giữa hai
phong trào nông
dân Yên Thế và
Cần Vương.
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
3/5
60 %x 5=3 đ
2/5
40 %x 5=2 đ
1
5 đ
50%
3. Phong trào
yêu nước chống
Pháp từ đầu thế
kỷ XX đến năm
1918
Lý giải được vì
sao Nguyễn
Câu 2: (5 điểm)
Nêu tên các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu trong phong trào Cần Vương. So sánh sự khác
nhau giữa phong trào Cần Vương và phong trào nông dân Yên Thế ?
Câu 3: (3 điểm) Vì sao Nguyễn Tất Thành lại quyết định ra đi tìm đường cứu nước
mới?
V. ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM CHẤM
Câu 1
( 2
điểm)
HS nêu được các ý sau:
- Đối với nước Nga: Cách mạng tháng Mười đã làm thay đổi hoàn toàn vận
mệnh đất nước và số phận hàng triệu con người ở Nga.
- Đối với quốc tế: Đây là cuộc cách mạng đánh đổ chủ nghĩa tư bản ở khâu
yếu nhất, làm cho nó không còn là hệ thống duy nhất nữa. Qua đó, ảnh
hưởng tác động tới sự phát triển của phong trào giải phóng dân tộc và
phong trào công nhân thế giới, cung cấp cho cách mạng thế giới những bài
học kinh nghiệm quý báu, là sự kiện mở đầu thời kỳ lịch sử mới - lịch sử
thế giới hiện đại.
1 đ
1 đ
Câu 2
( 5
điểm)
* HS kể tên được 3 cuộc khởi nghĩa tiêu biểu (3đ)
- Khởi nghĩa Ba Đình (1886-1887)
- Khởi nghĩa Bãi Sậy (1885-1892)
- Khởi nghĩa Hương Khê (1885-1896)
* So sách sự khác nhau:(2đ)
Phong trào nông
dân Yên Thế
các nước khác làm thế nào, rồi sẽ về giúp đồng bào mình. Tìm hiểu những
bí mật ẩn đằng sau những từ: “Tự do - Bình đẳng - Bác ái”
1 đ
1 đ
1 đ
* Một số lưu ý khi chấm: Trên đây là những nội dung cơ bản của đáp án. Yêu cầu bài thi
nội dung phải đầy đủ, chính xác, phần tự luận diễn đạt phải rõ ràng, sạch sẽ, bài làm vượt
đáp án có thể thưởng điểm nội dung đó, song tổng điểm toàn bài không quá 10 điểm, bài có
nhiều sai sót có thể trừ điểm thoả đáng.
Trường THCS Quyết Tiến
ĐỀ THI HỌC KỲ II NĂM HỌC : 2010 – 2011
MÔN : LỊCH SỬ 8
Thời gian: 45 phút
I. Phần Trắt nghiệm: 2đ
Em hãy khoanh tròn vào câu trả lời đúng nhất:
Câu 1: Thực dân Pháp chính thức nổ súng xâm lược nước ta vào thời gian nào ?
A. 01.9.1858 ; B. 01.9.1758; C. 31.8.1858; D. 17.2.1859.
Câu 2: Mở đầu xâm lược nước ta, pháp đề ra kề hoạch:
A. “ Đánh nhanh thắng nhanh” . B. “ Đánh lâu dài”
C. “ Đánh chiếm từng phần”. D. Chỉ tấn công Huế.
Câu 3: Người anh hung đã đốt cháy tàu Pháp trên Sông Vàm Cỏ Đông là:
A. Trương Định. B. Nguyễn Tri Phương. C. Nguyễn Trung Trực. D. Hoàng Diệu.
Câu 4: Mục đích của việc ban chiếu Cần Vương là:
A. Kêu gọi triều đình đứng lên kháng chiến.
B. Kêu gọi Pháp ngừng xâm lược.
C. Kêu gọi văn thần và nhân dân giúp vua cứu nước.
II. Tự luận: 8đ
Câu 1: Hãy nêu nguyên nhân; địa hình; diễn biến; kết quả và ý nghĩa lịch sử của cuộc khởi
nghĩa Yên Thế ? 3đ
Câu 2: Tình hình Việt Nam cuối thế kỉ XIX như thế nào? Nêu nội dung của các đề nghị cải
điểm
Nội dung TL TN TL TN TL TN
Cuộc kháng chiến từ năm 1858
đến năm 1873 3(1,5đ) 1(0,5
đ)
2(đ)
Phong trào kháng chiến chống
Pháp trong những năm cuối thế
kỷ XIX.
1(0,5
đ)
1(0,5
đ)
1(đ)
Khởi nghĩa Yên thế và phong
trào chống Pháp cuuar đồng bào
miền núi cuối thế kỷ XIX
1(2đ)
2(đ)
Chính sách khai thác thuộc địa
của thực dân Pháp và những
chuyễn biến về kinh tế, xã hội ở
Việt Nam
1(3đ) 2(1đ) 1(1đ) 5(đ)
Tổng điểm 7đ 2đ 1đ 10đ
Trường THCS Quyết Tiến
Ngày soạn: 10 / 3 /2011
Tiết 38 KIỂM TRA MỘT TIẾT SU 9
I.MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Giúp HS nắm được kiến thức trong tâm của bài 23, 24, 27.
Dân tộc
VN.
-Những
tỉnh lị nào
giành
được
chính
quyền đầu
tiên trong
CM tháng
-Giải
thích
được
thời cơ
của CM
đã đến
Đảng đã
nắm
được
thời cơ
và quyết
tâm khởi
nghĩa.
Tám.
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ:
2
1
1
phải là
giải
quyết
nạn đói.
-Nhận
xét việc
Chủ tịch
HCM kí
Hiệp
định sơ
bộ và
Tạm
ước với
Pháp.
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ:
2
1
1
0.5
1
2
4
3.5
35%
3.Cuộc
kháng chiến
toàn quốc
chống Thực
1
3
2
3.5
35%
Tổng số câu:
Tổngsốđiểm:
Tỉ lệ:
3
1.5
15%
1
3
30%
2
1
10%
1
2
20%
1
0.5
5%
1
2
20%
9
10
100%
KIỂM TRA MỘT TIẾT – LỚP 9
C. Tháng 1 /1954 D. Tháng 2 /1954
II. TỰ LUẬN:
Câu 1: Tại sao Đảng ta phát động tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong cả nước?
Câu 2: Em có nhận xét gì về việc Chủ Tịch Hồ Chí Minh kí với Pháp hiệp định Sơ bộ
ngày 6/3/1946 và Tạm ước Việt Pháp 14/ 9/1946?
Câu 3: Trình bày ý nghĩa lịch sử và nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống
thực dân Pháp ( 1945 – 1954)?
V. XÂY DỰNG HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM:
I.TRẮC NGHIỆM: 3điểm
Câu 1 2 3 4 5 6
Đáp án A C B A B B
Mỗi câu đúng 0.5 điểm X 6 = 3 điểm
II. TỰ LUẬN: ( 7 điểm )
Câu 1: 2điểm
Đảng ta phát động Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong cả nước vì:
-Tình hình thế giới: Ở châu Âu chủ nghĩa phát xít bị đánh bại. Ở Châu Á phát xít
Nhật đầu hàng đồng minh không điều kiện. (0.5)
- Trong nước: quân Nhật hoang mang, dao động cực độ. Quân Đồng minh chưa
chưa vào. Đảng và nhân dân ta chuẩn bị chu đáo sẵn sàng nổi dậy, thời cơ cách
mạng đã chín muồi.
( 0.5)
- Đảng ta họp hội nghị toàn quốc ( ngày 14 và 15/ 8/ 1945) ở Tân Trào quyết định
phát động Tổng khởi nghĩa trong cả nước.( 0.5 )
- Đại hội quốc dân Tân Trào họp nhất trí tán thành quyết định khởi nghĩa của
Đảng. Thành lập Ủy ban giải phóng Dân tộc Việt Nam.( 0.5)
Câu 2: 2 điểm
Chủ Tịch Hồ Chí Minh đã kí với Pháp hiệp định Sơ bộ ngày 6/ 3 /1946 và Tạm ước Việt
Pháp 14 /9 /1946 :
-Thể hiện sự đúng đắn, sáng suốt của Đảng.
-Loại được một kẻ thù, có thêm thời gian hòa hoãn để chuẩn bị cho cuộc kháng
tranh đặc biệt” của Mĩ.
- Hiểu được chiến dịch nào có ý nghĩa quyết định thắng lợi của cuộc tổng tiến công và
nổi dậy xuân 1975.
- Nêu và phân tích nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước
( 1954 – 1975).
2. Kĩ năng: Rèn cho HS kĩ năng.
- HS có kĩ năng viết bài kiểm tra tự luận, kỉ năng vận dụng kiến thức để phân tích, kĩ
năng chọn lựa kiến thức đánh giá sự kiện.
3. Thái độ:
- HS sẽ có tinh thần, thái độ và ý thức tự giác, vươn lên trong học tập.
II. HÌNH THỨC KIỂM TRA:
Kiểm tra viết kết hợp trắc nghiệm khách quan với tự luận.
III. THIẾT LẬP MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA:
Tên chủ đề
( nội dung,
chương)
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Cộng
TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL
1.Xây dựng
CNXH ở
miền Bắc,
đấu tranh
chống đế
quốc Mĩ và
chính quyền
Sài Gòn ở
miền Nam
(1954 -1965)
HS biết
được
điểm
khác
nhau
giữa
“chiến
tranh
cục bộ”
với
“chiến
tranh
đặc biệt”
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ:
2
1
1
3
1
0.5
4
4.5
45%
2.Hoànthành
giải phóng
miền Nam
Nêu âm
mưu, thủ
đoạn của
Lí do
tiên.
giải
phóng
hoàn
toàn
miền
Nam có
những
điểm
nào
khẳng
định sự
lãnh đạo
đúng
đắn và
linh hoạt
của
Đảng.
lịch sử
và
nguyên
nhân
thắng lợi
của cuộc
kháng
chiến
chống
Mĩ cứu
nước.
(1954-
1
0.5
5%
1
2
20%
9
10
100%
Trường THCS Quyết Tiến
KIỂM TRA HỌC KÌ II – LỚP 9
MÔN LỊCH SỬ
Thời gian làm bài: 45’
I.TRẮC NGHIỆM:
Em hãy khoanh tròn chữ cái đứng đầu câu mà em cho là đúng:
Câu 1: Nhiệm vụ của cách mạng miền Nam sau 1954 là gì?
A. Đầu tranh chính trị chống Mĩ –Diệm, đòi thi hành hiệp định Giơnevơ, bảo vệ hòa
bình.
B. Tiếp tục đấutranh vũ trang chống thực dân Pháp.
C. Bảo vệ miền Bắc XHCN, để miền Bắc đủ sức chi viện cho miền Nam.
D. Chống “ tố cộng”, đòi tự do dân chủ.
Câu 2:Sự kiện nào chứng tỏ quân dân miền Nam có khả năng đánh bại “ chiến tranh
đặc biệt” của Mĩ?
E. Chiến thắng Ấp Bắc.
F. Phong trào Đồng khởi.
G. Chiến thắng Vạn Tường
H. Cuộc tổng tiến công và nổi dậy tết Mậu Thân 1968.
Câu 3:Điểm khác nhau của “Chiến tranh cục bộ” và “Chiến tranh đặc biệt”
E. Chiến tranh xâm lược thực dân mới.
F. Biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới.
I.TRẮC NGHIỆM: 3điểm
Câu 1 2 3 4 5 6
Đáp án A A C D B B
Mỗi câu đúng 0.5 điểm X 6 = 3 điểm
II. TỰ LUẬN: ( 7 điểm )
Câu 1: 3điểm
Những thành tựu chủ yếu trong thực hiện kế hoạch 5 năm ( 1961 – 1965) trên các
lĩnh vực:
- Công nghiệp: được ưu tiên đầu tư vốn phát triển, nhie6u2khu công nghiệp và nhà
máy mới được xây dựng như : gang thép Thái Nguyên, nhiệt điện Uông Bí
- Nông nghiệp: ưu tiên phát triển các nông lâm trường quốc doanh, thực hiện chủ
trương xây dựng hợp tác xã sản xuất nông nghiệp bặc cao, nhiều hợp tác xã năng
suất 5 tấn thóc / ha
- Thương nghiệp quốc doanh được ưu tiên phát triển, góp phần củng cố quan hệ
sản xuất mới, cải thiện đời sống nhân dân.
- Giao thông: đường bộ, đường sắt, đường sông, đường hàng không được cùng cố.
- Các ngành văn hóa giáo dục có bước phát triển và tiến bộ đáng kể.
-Miền Bắc còn làm nghĩa vụ hậu phương, chi viện cho miền Nam một khối lượng
lớn vũ khí, đạn dược, thuốc men
Câu 2: 2 điểm.
- Tính đúng đắn: Chủ trương kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam đượcđề ra trên
cơ sở nhận định đúng thời cơ, tranh thủ thời cơ đánh thắng nhanh đỡ thiệt hại về người và
của.
- Tính linh hoạt: Kế hoạch giải phóng miền Nam đưa ra trong hai năm, nhưng “Nếu
thời cơ đến vào đầu hoặc cuối 1975 thì lập tức giải phóng hoàn toàn miền Nam trong năm
1975”
Câu 3: 2 điểm
a. Ý nghĩa lịch sử: ( 1 điểm )
- Kết thúc 21 năm chiến đấu chống Mĩ và 30 năm chiến tranh giải phóng dân tộc,
chấm dứt ách thống trị của chủ nghĩa đế quốc và chế độ phong kiến ở nước ta, hoàn thành
a.Cao Bằng b.Thái Nguyên
c.Tuyên Quang d.Bắc Cạn
3) Trận đánh Phay Khắt,Nà Ngần là chiến thắng của:
a.Cứu quốc quân b.Việt Nam giải phóng quân
c.Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân.
d.Đội du kích Bắc Sơn.
4) Cách mạnh tháng Tám 1945đã giành chính quyền từ tay;
a.Thực dân Pháp b. Phát xít Nhật
c.Đế quốc Anh d.Cả a,b,c đều sai
5) Tại sao chính phủ ta kí với Pháp hiệp định sơ bộ 6/3/1946?
a. Để có thời gian xây dựng và củng cố lực lượng.
b. Để giảm nhẹ hoạt động xâm lược của Pháp ở Nam bộ
c. Để nhanh chóng gạt 20 vạn quân Tưởng về nước.
d. Câu a và c đúng.
6) Âm mưu của thực dân Pháp sau thất bại Việt Bắc thu đông 1947:
a.Thực hiện chính sách “dùng người Việt đánh người Việt”
b.Vận động sự giúp đỡ của Mỹ.
c.Đẫy mạnh các cuộc tiến công nhằm vào các vùng giải phóng
d.Cả a, b, c đúng
II/Tự luận : ( 7đ )
1/Nêu ý nghĩa lịch sử và nguyên nhân thắng lợi của cách mạng tháng Tám 1945 ?
(3đ)
2/Chiến lược “chiến tranh cục bộ “ và “chiến tranh đặc biệt “ của Mỹ ở miền Nam có
điểm gì giống và khác nhau ? (4đ
HUỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HKII NĂM HỌC 2009-2010
Môn : SỬ . Lớp 9.
Đề 1 :
I/Trắc nghiệm : ( 3đ)
1a 2a 3c 4b 5d 6d
II/Tự luận : (7đ)
- Thời gian 1965 – 1968
(0,25đ)
- Tiến hành bằng lực
lượng quân đội Mỹ,
quân đồng minh, quân
đội Sài Gòn ( Mỹ chiếm
số đông). (0,75đ)
- Thủ đoạn: Mở các
cuộc phản công lớn để
tìm diệt, bình định
kết thúc chiến tranh.
(0,5đ)
MA TRẬN
Đề 1
TÊN BÀI NHẬN BIÊT THÔNG HIỂU VẬN DỤNG
PHÂN LOẠI TN TL TN TL TN TL
Phong trào CM
(1930-1935)
1
(0,5đ)
Cao trào CM
tiến tới tổng
khởi nghĩa
2 (1đ)
Tổng khởi nghĩa
tháng Tám 1945
1 (0,5
đ)
1 (3 đ)
Cuộc đấu tranh