Đề thi tuyển sinh lớp 10 môn Vật lý chuyên Thái Bình năm học 2008 - 2009(có đáp án) - Pdf 29

Sở Giáo dục - Đào tạo
Thái Bình
Đề thi tuyển sinh lớp 10 THPT Chuyên Thái Bình
Năm học 2008 - 2009
Môn: Vật lí
Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
Câu 1. (1,0 điểm) Xét 2 điểm bất kì A, B trên một vòng dây dẫn hình tròn tâm O sao cho góc
ã
AOB
= . Dây dẫn tạo nên vòng dây là đồng chất, tiết diện đều có điện trở là R = 25.
Mắc vòng dây vào mạch điện tại A và B.
a) Tính điện trở tơng đơng của vòng dây theo .
b) Tìm để điện trở tơng đơng của vòng dây là lớn nhất.
Câu 2. (2,0 điểm) Cho mạch điện nh hình vẽ 1.
U
AB
= 150V, R
O
=
4
15
R.
Các vôn kế giống nhau có điện trở R
V
. Điện
trở các dây nối không đáng kể. Vôn kế V
1
chỉ
110V. Tìm số chỉ vôn kế V
2
.

Câu 4. (1,0 điểm) Trên hình vẽ 3 là đờng đi của một
tia sáng qua thấu kính. O là quang tâm, xy
là trục chính của thấu kính đó.
a) Thấu kính là hội tụ hay phân kì? Giải thích.
b) Bằng cách vẽ hãy xác định các tiêu điểm
chính của thấu kính (không sử dụng trục phụ).
Câu 5. (2,5 điểm) Một vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ (A nằm
trên trục chính) cho ảnh thật A
1
B
1
cao 1,2cm. Khoảng cách từ tiêu điểm đến quang tâm
của thấu kính là 20cm. Giữ nguyên thấu kính, dịch chuyển vật đó đi một đoạn 15cm dọc
theo trục chính thì thấu kính cho ảnh ảo A
2
B
2
cao 2,4cm. Xác định khoảng cách từ vật
đến thấu kính trớc khi dịch chuyển và độ cao của vật.
Câu 6. (1,5 điểm) Khoảng cách từ thể thủy tinh đến màng lới của mắt là 2cm (coi nh không
đổi). Khi nhìn một vật ở rất xa thì mắt không phải điều tiết và tiêu điểm của thể thủy
tinh nằm đúng trên màng lới. Hãy tính độ thay đổi tiêu cự của thể thủy tinh khi chuyển
từ trạng thái nhìn một vật ở rất xa sang trạng thái nhìn một vật cách mắt 84cm.
Ghi chú: Thí sinh phải dùng phơng pháp hình học để giải câu 5 và 6.
Hết
Họ và tên thí sinh:

Số báo danh:

Hình 3

C
D
Đề chính thức
Sở Giáo dục - Đào tạo
Thái Bình
Kì thi tuyển sinh lớp 10 THPT Chuyên Thái Bình
Năm học 2008 - 2009
Hớng dẫn chấm và biểu điểm Môn Vật lí
Câu ý Nội dung Điểm
Câu 1.
(1,0 điểm)
a.
(0,5đ)
- 2 điểm A, B chia vòng dây dẫn thành
2 cung tròn có điện trở lần lợt là R
1

R
2
có:
R
1
=
R
360

; R
2
=
( )

(*)
0,25đ
b.
(0,5đ)
Từ biểu thức (*) ta thấy: Để R

max thì (360 ) max.
Mà (360 )
( )
2
360
4
+
= 32400
Dấu bằng xảy ra khi = 360 = 180
o
0,25đ
Vậy khi = 180
o
thì R

đạt giá trị cực đại. Khi đó AB chính là đờng kính của vòng
tròn
0,25đ
Câu 2.
(2,0 điểm)
Giả sử các dòng điện đợc kí hiệu
nh hình vẽ.
- Tại E có pt:
Io = I

150 110 15 110 3R R
110
4R R 8R 3RR
+
= +
+
0,25đ
0,25đ
0,25đ

( )
( )
V
V V
110 3R R
150 110
R R R 8R 3R
+
= +
+
34
2
V
R
+ 54RR
V
88R
2
= 0
R

R
R
I
2
R
V
2
R
o
I
o
A
E
B
V
1
I
V1
Câu ý Nội dung Điểm

V1 CD CD CD
V
U U U U
2R R 2R R

= +
+
0,25đ

CD CD CD

Câu 3.
(2,0 điểm)
a.
1,5đ
Có U
V1
= I.R
V
Theo đề cho U
V1
, R
V
không đổi I không đổi
Lại có P
đ
= I
đ
2
R
đ
để đèn sáng hơn thì I
đ
phải tăng
Mà I = I
đ
+ I
2
0,25đ
- Ta thấy khi tháo bỏ R
2

V 2 V 2 V 2
V V
5U U U
R 10 R
= +

V
4 1
R 10
=
R
V
= 40
0,25đ
- Công suất tiêu thụ của đèn trong mạch cũ: P
đ
= I
đ
2
R
đ
Công suất tiêu thụ của đèn trong mạch mới: P
đ
= I
2
R
đ
I
2
= 4I

I R
R R

+

+

10I
d
=
d d
10.40
I R
10 40

+

+

R
đ
= 2
0,25đ
0,25đ
I
2
phải giảm hay tháo
bỏ điện trở R
2
I

= r + 40 + 2 +
10.40
10 40+
= r + 50
- Điện trở tơng đơng của mạch cũ:
R

= r + R
1
+ R
V
+ R
CD
= 2r + 45
- Theo lí luận trên R

không đổi, ta có pt: r + 50 = 2r + 45
r = 5
0,25đ
b.
0,5đ
- Xét trong mạch mới
I = I
đ
=
d
d
P
8
R 2

F đối xứng với F qua O ta đợc yêu cầu của đề.
0,25đ
Câu 5.
- Do A
2
B
2
là ảnh ảo nên AB phải dịch chuyển về phía thấu kính.
0,25đ
Giả sử vị trí ban đầu của vật là AB, AB là vị trí sau khi đã dịch chuyển.
0,5đ
- Có OAB ~ OA
1
B
1

1 1 1
OA A B
OA AB
=
(1)
Do AB = OI

1 1
OA FA
OA FO
=
OA
1
.FO = OA(OA

FO OI
=

OA
1
=
OA.OF
OA OF
(2)
0,25đ
- Có OAB ~ OA
2
B
2

2 2 2
A B OA
A 'B ' OA '
=
(3)
FOI ~ FA
2
B
2

2 2 2
FA A B
FO A 'B'
=


Đề cho: FO = 20cm và OA OA = 15 OA = OA 15
Thay vào (*):
1 20 OA 15
2 OA 20
+
=

OA 20 = 70 2OA OA = 30 (cm)
0,25đ
- Thay OA = 30cm vào (2): OA
1
=
30.20
30 10
= 60 (cm)
0,25đ
- Thay OA = 30cm, OA
1
= 60 cm vào (1):
60 1, 2

30 AB
=
AB = 0,6 (cm)
0,25đ
Vậy vật AB cao 0,6cm và ban đầu nó cách quang tâm O: 30cm.
Câu 6.
(1,5 điểm)
- Khi nhìn vật ở rất xa, ảnh của vật nằm trên tiêu điểm của thể thủy tinh.
0,25đ

- FOI ~ FAB:
A 'B ' FA '

OI FO
=
0,25đ
Do ảnh vẫn hiện trên màng lới OA = 2cm
Có OA = 84cm
Thay vào (*):
2 2 OF
84 OF

=
OF 1,95 cm
0,25đ
Vậy độ thay đổi tiêu cự của thể thủy tinh là: 2 - 1,95 = 0,05 (cm)
0,25đ
Ghi chú: - Các cách giải khác mà kết quả đúng vẫn cho điểm tối đa.
- Các câu điện (câu số 2, 3) không tính điểm hình vẽ nhng học sinh phải vẽ hình để sử dụng
các kí hiệu trong khi tính toán.
- Các câu quang (câu số 5, 6) học sinh sử dụng công thức thấu kính không cho điểm.
- Điểm toàn bài là tổng điểm các phần học sinh làm đợc, không làm tròn.
Do AB = OI

OA ' FA '
OA FO
=

OA ' OA ' OF
OA FO


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status