TRƯỜNG THPT CHUYÊN TN
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
KÌ THI CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ I NĂM HỌC 2012-2013
Môn thi: Hoá học – Lớp 10 – Chương trình chuyên
Thời gian làm bài : 45 phút
Câu 1( 3 điểm):
Nguyên tử X ở trạng thái cơ bản có 3 lớp electron và có 1 electron độc thân.
a) Viết cấu hình electron của X và xác định vị trí của X trong bảng tuần hoàn.
b) X là nguyên tố s, p, d hay f? X là kim loại hay phi kim?
c) Viết công thức oxit cao nhất và công thức hiđroxit tương ứng. Oxit và hiđroxit tương
ứng là axit hay bazơ? Viết phản ứng của chúng với dung dịch NaOH (nếu có).
Câu 2(4 điểm):
Cho cân bằng sau trong bình kín: 2NO
2
(k)
→
¬
N
2
O
4
(k) ở 25
0
C
(màu nâu đỏ) (không màu)
a) Viết công thức electron, công thức cấu tạo của NO
2
và N
2
O
p
; K
C
của cân bằng
N
2
O
4
(k)
→
¬
2NO
2
(k) ( Cho N = 14; O = 16)
Câu 3( 3 điểm):
a) Đồng vị phóng xạ
131
53
I
được dùng trong nghiên cứu y học và chữa bệnh bướu cổ.
Một mẫu thử ban đầy có 1,00mg đồng vị đó. Sau 13,3 ngày lượng iot đó còn lại 0,32mg.
Tìm chu kì bán hủy của
131
53
I
b) Cân bằng phản ứng sau theo phương pháp thăng bằng electron và xác định vai trò của
các chất tham gia phản ứng.
Al + HNO
3
Al(NO
KÌ THI CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ I NĂM HỌC 2012-2013
Môn thi: Hoá học – Lớp 10 – Chương trình chuyên
Câu 1( 3 điểm):
Nguyên tử X ở trạng thái cơ bản có 3 lớp electron và có 1 electron độc thân.
a) Viết cấu hình e của X và xác định vị trí của X trong bảng tuần hoàn.
b) X là nguyên tố s, p, d hay f? X là kim loại hay phi kim?
c) Viết công thức oxit cao nhất và công thức hiđroxit tương ứng. Oxit và hiđroxit tương
ứng là axit hay bazơ? Viết phản ứng của chúng với dung dịch NaOH (nếu có).
Hướng dẫn chấm:
X X1 (Na) X2(Al) X3(Cl)
Cấu hình e [Ne]3s
1
[Ne]3s
2
3p
1
[Ne]3s
2
3p
5
Vị trí trong BTH CK3; nhóm IA CK3; nhóm IIIA CK3; nhóm VIIA
Loại nguyên tố s; kim loại p; kim loại p; phi kim
CT oxit cao nhất Na
2
O –Bazơ Al
2
O
3
– Lưỡng tính Cl
2
2
O
4
. Xác định cộng hoá trị và
số oxi hoá của N trong các hợp chất đó. Tại sao NO
2
có thể đime hoá thành N
2
O
4
.
Cho N (Z=7); O(Z=8)
b)
Khi giảm nhiệt độ thì tỉ khối của hỗn hợp khí so với H
2
tăng lên. Vậy k
hi hạ nhiệt
độ của bình thì màu nâu đỏ đậm lên hay nhạt đi? Phản ứng thuận toả nhiệt hay thu
nhiệt? Tại sao?
c) Khi tăng áp suất thì cân bằng trên chuyển dịch theo chiều nào? Tại sao?
d) Cho 18,4 gam N
2
O
4
vào bình dung tích 5,904 lít ở 27
0
C. Lúc cân bằng, áp suất của
hỗn hợp khí trong bình là 1 atm (nhiệt độ 27
0
2
O
4
.
b) Khi giảm nhiệt độ thì tỉ khối của hỗn hợp khí so với H
2
tăng lên, suy ra cân bằng trên
chuyển dịch về phía có số mol khí ít hơn ( chiều thuận). Do đó phản ứng thuận là phản ứng
toả nhiệt. Vậy khi hạ nhiệt độ của bình thì màu nâu đỏ nhạt đi.
c) Khi tăng áp suất thì cân bằng trên chuyển dịch theo chiều nào thuận ( về phía có số mol khí
nhỏ hơn).
d) Số mol ban đầu N
2
O
4
= 0,2 N
2
O
4
(k) ⇌ 2 NO
2
(k)
[ ] 0,2 – x 2x
Tống số mol lúc cân bằng = 0,2 + x =
1 5,904
0,082 300
PV
RT
×
N O
P
P
=
Ở TTCB : [NO
2
] = 0,01355M ; [N
2
O
4
] = 0,0271M ; K
C
= 6,775.10
-3
hoặc K
P
= K
C
.RT
Câu 3( 3 điểm):
a) Đồng vị phóng xạ
131
53
I
được dùng trong nghiên cứu y học và chữa bệnh bướu cổ.
Một mẫu thử ban đầy có 1,00mg đồng vị đó. Sau 13,3 ngày lượng iot đó còn lại 0,32mg.
Tìm chu kì bán hủy của
131
53
I
Hướng dẫn chấm
a) Ta có:
0
1
ln
m
k
t m
=
; Thay số:
)32,0(
)00,1(
ln
3,13
1
=k
Vậy t
1/2
=
0,693 0,693.13,3 0,693.13,3
8,09
1,00
1,14
ln
0,32
k
= = =
(ngày)
131
53
2 2 2
11 -6 - +
b
+ NO
0,1 0,1M 0,1M
NO + H O HNO OH
0,1
[ ] 0,1-x x x
x.x
K = 2,5.10 x = 1,58.10 [OH ] [H ]
0,1-x
NaNO Na
M
C
+
−
→
→
+
¬
= ⇒ = ⇒
-9
= 6,33.10
HẾT
Ghi chú: Học sinh làm cách khác, lập luận chặt chẽ, kết quả đúng cho số điểm tương
đương.