Sở Giáo dục - Đào tạo
Thái Bình
Kì thi tuyển sinh lớp 10 THPT Chuyên Thái Bình
Năm học 2008 - 2009
Hớng dẫn chấm và biểu điểm Môn Sinh học
Câu Nội dung Điểm
Câu1.
a) Sự biến đổi hình thái NST trong quá trình nguyên phân:
+ Kỳ trung gian: NST ở dạng sợi dài mảnh duỗi xoắn.
+ Kỳ đầu: Các NST bắt đầu đóng xoắn và co ngắn.
+ Kỳ giữa: Các NST đóng xoắn cực đại, có hình thái rõ rệt.
+ Kỳ sau: Các NST bắt đầu tháo xoắn trở về dạng sợi dài và mảnh.
+ Kỳ cuối: Các NST tháo xoắn trở về dạng sợi mảnh nh ở kỳ trung gian.
0,25đ
Kết luận: Sự biến đổi hình thái NST qua nguyên phân có tính chu kỳ, đóng
xoắn ở kỳ đầu đến kỳ giữa sau đó tháo xoắn ở kỳ sau và kỳ cuối.
0,25đ
b) ý nghĩa của sự biến đổi hình thái NST.
+ Sự tháo xoắn tối đa ở trạng thái sợi mảnh tạo điều kiện cho sự tự nhân đôi
của NST. Sự đóng xoắn tối đa tạo điều kiện cho sự phân ly của NST
0,25đ
+ Do có sự biến đổi hình thái của NST mà nó đã thực hiện đợc chức năng di
truyền là vật chất di truyền ở cấp độ tế bào.
0,25đ
Câu 2.
(1,0 điểm)
a) Nguyên tắc trong cơ chế tự nhân đôi của ADN đã đảm bảo cho phân tử
ADN con có trình tự nucleotit giống phân tử ADN mẹ:
+ Nguyên tắc bổ sung: Mạch mới của ADN con đợc tổng hợp dựa trên
khuôn của ADN mẹ. Các nu ở mạch khuôn liên kết với các nu tự do trong
môi trờng nội bào theo nguyên tắc bổ sung:
+ Trong giảm phân, cặp NST số 1 nhân đôi nhng không phân ly tạo thành 2
loại giao tử (n + 1) và (n 1) NST.
0,25đ
+ Khi thụ tinh, giao tử (n1) kết hợp với giao tử (n) tạo thành hợp tử (2n
1) NST => phát triển thành thể dị bội (2n 1).
0,25đ
Câu 4.
(1,0 điểm)
a) + Sử dụng đột biến nhân tạo trong chọn giống vi sinh vật đợc tiến hành
theo phơng pháp: Gây đột biến nhân tạo và chọn lọc đóng vai trò chủ yếu.
0,5đ
+ Một số thành tựu của việc sử dụng đột biến nhân tạo trong chọn giống vi
sinh vật
- Tạo đợc chủng nấm penicilin có hoạt tính cao hơn 200 lần dạng ban đầu.
0,25đ
- Chọn các cá thể đột biến sinh trởng mạnh để tăng sinh khối ở nấm men và
vi khuấn.
- Điều chế đợc vacxin phòng bệnh cho ngời và gia súc.
b) Cơ chế gây đột biến của consixin: Khi thấm vào mô đang phân bào
consixin cản trở sự hình thành của thoi vô sắc, làm cho NST đã nhân đôi
nhng không phân ly.
0,25đ
Câu 5.
(1,0 điểm)
a) + ở các cây giao phấn, ngời ta tiến hành tự phấn bắt buộc liên tiếp qua
nhiều thế hệ thấy xảy ra sự thoái hoá giống vì:
* Tỷ lệ thể đồng hợp tăng, tỷ lệ thể dị hợp giảm,các gen lặn có hại gặp
nhau ở thể đồng hợp gây hại, gây ra sự thoái hoá giống.
0,25đ
* Ví dụ: ở ngô tự thụ phấn bắt buộc qua nhiều thế hệ có hiện tợng năng
F
1
: Tỷ lệ kiểu gen: 1
AB
AB
: 2
AB
ab
: 1
ab
ab
* Trờng hợp 2: P:
Ab
aB
x
Ab
aB
G: Ab: aB Ab: aB
0,25đ
F
1:
Tỷ lệ kiểu gen: 1
Ab
Ab
: 2
Ab
aB
: 1
0,25đ
Học sinh lập khung Pennet xác định đợc tỷ lệ phân ly kiểu gen:
1AABB: 2AaBB: 2AABb: 4AaBb: 1AAbb: 2Aabb:1aaBB: 2aaBb: 1aabb
b) Viết các kiểu gen có cùng kiểu hình trội về cả hai tính trạng ở mỗi phép
lai trong tất cả các trờng hợp:
+ Phép lai 1:
AB
AB
;
AB
Ab
;
AB
aB
;
AB
ab
;
Ab
aB
( 5 kiểu gen)
0,25đ
+ Phép lai 2: AABB ; AABb ; AaBB ; AaBb ( 4 kiểu gen )
0,25đ
Câu 7.
(1,0 điểm)
Hậu quả của việc chặt phá rừng bừa bãi và cháy rừng;
- Cây rừng bị mất gây xói mòn đất, dễ xảy ra lũ lụt, gây nguy hiểm tới tính
mạng, tài sản của nhân dân và gây ô nhiễm môi trờng.
0,25đ
Thoát hơi nớc tăng cao trong điều
kiện ánh sáng mạnh, thoát hơi nớc
giảm khi cây thiếu nớc.
- Điều tiết thoát hơi nớc kém:
thoát hơi nớc tăng cao trong
điều kiện ánh sáng mạnh, khi
thiếu nớc cây dễ bị héo.
0,25đ
Câu 9.
a) Đặc trng của quần thể gồm:
- Tỷ lệ giới tính.
- Thành phần nhóm tuổi.
0,25đ
- Mật độ quần thể.
* Trong đó mật độ quần thể là đặc trng cơ bản nhất vì mật độ ảnh hởng đến:
+ Mức sử dụng nguồn sống.
+ Tần số gặp nhau giữa cá thể đực và cá thể cái.
0,25đ
+ sức sinh sản và sự tử vong.
+ trạng thái cân bằng của quần thể.
b) + Các điều kiện sống của môi trờng (khí hậu, thổ nhỡng, thức ăn, nơi ở)
đã ảnh hởng đến sức sinh sản và tử vong của quần thể.
0,25đ
+ Sự thống nhất mối tơng quan giữa tỉ lệ sinh sản và tỉ lệ tử vong làm cho
mật độ quần thể cân bằng.
c) Độ đa dạng và độ nhiều của quần xã khác nhau ở những điểm cơ bản sau:
- Độ đa dạng thể hiện mức độ phong phú về số lợng loài trong quần xã, độ
nhiều thể hiện mật độ cá thể của mỗi loài trong quần xã.
0,25đ
- Mối quan hệ: Quan hệ thuận nghịch. Số lợng loài càng đa dạng thì số