Đề thi môn sinh học lớp 9 vào 10 chuyên sinh tham khảo (2) - Pdf 29

Sở gd & đt
H ng yên
Đề chính thức
Hớng dẫn chấm
đề thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT chuyên
Năm học 2007-2008, Môn: Sinh học
A. Phần trắc nghiệm khách quan(5,0 điểm)
I. Câu trả lời đúng:
Câu A B C D Câu A B C D
Câu 1 X Câu 8 X
Câu 2 X Câu 9 X
Câu 3 X Câu 10 X
Câu 4 X Câu 11 X
Câu 5 X Câu 12 X
Câu 6 X Câu 13 X
Câu 7 X Câu 14 X
Câu 15
X
Cách cho điểm: Mỗi câu trả lời đúng đợc 0,25 điểm.
II. Các cụm từ phù hợp:
Cụm từ
Câu
(1) (2) (3) (4) (5)
Câu 16 di truyền tính trạng tỉ lệ
Câu 17 độc lập tổ hợp tính trạng kiểu hình
Câu 18 ADN một đoạn mạch thông tin một loại
Câu 19 đột biến nguy hiểm bẩm sinh hình thái
Câu 20 sức khoẻ nhiều bệnh mỗi ngời hành động môi trờng sống
Cách cho điểm: - Cộng tổng tất cả các cụm từ đúng của 5 câu (16,17,18,19,20) lại;
- Cứ đúng 4 cụm từ đợc 0,25 điểm. Số d còn lại, nếu d 2 cụm từ trở lên đợc 0,25
điểm, còn d 1 cụm từ thì không cho điểm.

dài là3,4A
0
. Vậy, đoạn ADN bị đột biến có chiều dài là:
(2 x 34A
0
) + 3,4A
0
= 71,4A
0
. 0,5điểm
2) Biểu thức A + G = T + X còn đúng với đoạn ADN bị đột biến, vì theo nguyên tắc bổ sung: A = T
và G = X. 0,5điểm
Câu IV (1,5điểm)
1) Sự khác nhau giữa NST kép và cặp NST tơng đồng:
- NST kép: Là NST đợc tạo ra từ sự nhân đôi NST gồm 2 crômatit giống hệt nhau ở tâm đồng. 2
crômatit hoạt động nh 1 thể thống nhất và mang tính chất 1 nguồn gốc hoặc có nguồn gốc từ bố hoặc có
ngồn gốc từ mẹ. 0,25điểm
- Cặp NST tơng đồng: Là cặp gồm 2 NST độc lập giống nhau về hình dạng và kích thớc. 2 NST của
cặp tơng đồng hoạt động độc lập với nhau và mang tính chất 2 nguồn gốc, một chiíec có nguồn gốc từ bố,
1 chiếc có ngờn gốc từ mẹ. 0,25điểm
2) Những điểm giống và khác nhau
* Giống nhau: Đều là hình thức phân bào có thoi phân bào. 0,25điểm
* Khác nhau:
- Nguyên phân là hình thức phân bào của TB sinh dỡng, còn giảm phân là hình thức phân bào của
TB sinh dục. 0,25điểm
- Nguyên phân gồm 1 lần phân bào, giảm phân gồm 2 lần phân bào. 0,25điểm
- Kết quả: ở nguyên phân 2 TB con đợc sinh ra từ TB sinh dỡng của cơ thể mẹ và giữ nguyên bộ
NST nh TB mẹ, còn ở giảm phân từ 1 TB mẹ ban đầu tạo 4 TB con với bộ NST giảm đi 1 nửa. Các TB con
này là cơ sở để hình thành giao tử. 0,25điểm
Câu V (0,5 điểm)

X
Câu 6
X
Cách cho điểm: Mỗi câu trả lời đúng đợc 0,25 điểm.
II. Các cụm từ phù hợp:
Cụm từ
Câu
(1) (2) (3) (4)
Câu 12 Nhân Axit amin Sắp xếp Mật thiết
Câu 13 Lớn nhất Thảm thực vật Hậu quả xấu Thoái hoá đất
Câu 14 Giới tính Cặp NST Giao tử
- 2 -
Câu 15 Bền vững Qui định 1 NST Tính trạng tốt
Cách cho điểm: - Cộng tổng tất cả các cụm từ đúng của 4 câu (12,13,14,15) lại;
- Cứ đúng 4 cụm từ đợc 0,25 điểm. Số d còn lại, nếu d 2 cụm từ trở lên đợc 0,25
điểm, còn d 1 cụm từ thì không cho điểm.
B. Phần tự luận (6,0 điểm)
Câu I (2,0 điểm ).
* ADN có cấu tạo rất đa dạng và đặc thù:
- ADN của mỗi loài đợc đặc thù bởi TP, SL và trình tự sắp xếp của các loại nuclêôtit.
- Cách sắp xếp khác nhau của 4 loại nuclêôtit tạo nên tính đa dạng của ADN. 0,5điểm
- Tính đa dạng, đặc thù của ADN đợc chi phối chủ yếu do ADN cấu trúc theo nguyên tắc đa phân
với 4 loại đơn phân (A,T,G,X). Tính đa dạng nàylà cơ sở phân tử cho tính đa dạng và đặc thù của các loàI
sinh vật. 0,5điểm
* Hệ quả của nguyên tắc bổ sung đợc thể hiện:
- Tính bổ sung của 2 mạch: khi biết trình tự sắp xếp của các loại nuclêôtit trong mạch đơn này có
thể suy ra trình tựkia. 0,5điểm
- Về mặt số lợng và tỉ lệ các loại đơn phân trong ADN:
A = T; G = X A + G = T + X.
Tỉ số A + T / G + X trong ADN khác nhau thì các ADN khác nhau và đặc trng cho từng loài.

0
. Vậy, đoạn ADN bị đột biến có chiều dài là:
(2 x 34A
0
) + 3,4A
0
= 71,4A
0
. 0,75điểm
2) Biểu thức A + G = T + X còn đúng với đoạn ADN bị đột biến, vì theo nguyên tắc bổ sung: A = T
và G = X. 0,75điểm
- 3 -


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status