ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II NĂM HỌC 2013 - 20134
MÔN: NGỮ VĂN - LỚP 7
Thời gian làm bài: 90 phút
(Đề bài gồm 01 trang) Câu 1 (3,0 điểm).
"Văn chương gây cho ta những tình cảm ta không có, luyện những tình cảm ta sẵn
có "
a. Câu văn trên được trích trong văn bản nào? Của ai?
b. Trong câu văn trên tác giả đã sử dụng những biện pháp nghệ thuật gì? Từ đó tác giả
khẳng định tác dụng của văn chương như thế nào?
Câu 2 (2,0 điểm).
Chuyển đổi những câu chủ động sau thành câu bị động:
a. Năm 1951, giặc Pháp đã phục kích và sát hại Nam Cao khi ông đang trên đường vào
công tác ở vùng địch hậu Liên khu III.
b. Các công nhân đã xây xong cầu vào năm 1898.
c. Người ta đã dựng một chiếc đồng hồ đếm ngược ở gần Bờ Hồ.
d. Người ta đã mở thêm nhiều tuyến đường mới trong thành phố.
Câu 3 (5,0 điểm).
Nhân dân ta thường khuyên nhủ nhau:
"Thương người như thể thương thân"
Em hiểu lời khuyên trên như thế nào?
–––––––– Hết ––––––––
Họ tên học sinh:……………………………………Số báo danh:…………………
Câu 3 (5điểm)
A. Yêu cầu về kĩ năng:
- Học sinh biết cách làm bài văn nghị luận giải thích vấn đề gợi ra từ một câu tục ngữ.
- Lí lẽ, dẫn chứng tiêu biểu, bố cục hợp lí; diễn đạt rõ ràng, mạch lạc.
B. Yêu cầu về kiến thức: Học sinh nêu được những ý sau:
* Giải thích từ ngữ, nghệ thuật:
- Thương thân: thương mình, xót xa khi mình hoạn nạn không có ai giúp đỡ
- Thương người: thương mọi người xung quanh, cảm thông, chia sẻ với người khác
- Tác giả dân gian sử dụng phép so sánh để khuyên con người thương người khác như chính
bản thân mình.
* Giải thích ý nghĩa của câu tục ngữ:
- Một cá nhân không thể sống tách rời cộng đồng. Mỗi người có mối quan hệ khăng khít với
mọi người xung quanh.
- Tình yêu thương tạo nên vẻ đẹp nhân bản của cộng đồng xã hội.
- Bản thân biết giúp đỡ người khác sẽ nhận được tình yêu thương giúp đỡ từ người khác.
* Những hành động cụ thể:
- Đoàn kết giúp đỡ nhau trong cuộc sống.
- Các phong trào từ thiện được nhân rộng khắp đất nước.
Liên hệ, giáo dục bản thân
ĐỀ CHÍNH THỨC
C. Biểu điểm chấm:
- Điểm 5: Bài viết đảm bảo đầy đủ yêu cầu về kiến thức và kĩ năng, sử dụng lí lẽ, dẫn
chứng hợp lí, tiêu biểu. Xây dựng hệ thống luận điểm rõ ràng, văn viết có cảm xúc.
- Điểm 4: Đảm bảo đầy đủ các yêu cầu về kiến thức, còn một số lỗi sai về dùng từ, câu,
chính tả.
- Điểm 3: Làm đúng bài văn nghị luận song chưa sử dụng được nhiều lí lẽ, dẫn chứng
sắc sảo, diễn đạt khá.
- Điểm 2: Bài văn nghị luận còn sơ sài, còn mắc một số lỗi về câu, từ, chính tả.
A. Tương phản
B. Tăng cấp
C. Tăng cấp và liệt kê
D. Tương phản và tăng cấp
4. Văn bản: “Đức tính giản dị của Bác Hồ” sử dụng phép lập luận gì ?
A. Giải thích
B. Chứng minh
C. Giải thích và chứng minh
D. Giải thích và bình luận
5. Trường hợp nào sau đây làm cho bài văn nghị luận không có tính thuyết phục cao?
A. Lý lẽ và dẫn chứng đã được thừa nhận
B. Lí lẽ và dẫn chứng chưa được thừa nhận
C. Luận điểm tương đối rõ ràng, chính xác
D. Lí lẽ và dẫn chứng phù hợp với luận điểm
2
6. Câu tục ngữ: “Đói cho sạch, rách cho thơm” rút gọn thành phần nào ?
A. Thành phần chủ ngữ
B. Thành phần vị ngữ
C. Thành phần trạng ngữ
D. Thành phần định ngữ
7. Câu nào dưới đây không phải câu đặc biệt ?
A. Mùa xuân !
B. Một hồi còi.
C. Trời đang mưa.
D. Dòng sông quê anh.
8. Thế nào là câu chủ động ?
A. Câu có chủ ngữ chỉ người, vật thực hiện một hành động, hướng vào người, vật khác.
B. Câu có chủ ngữ chỉ người, vật được hành động của một người khác hướng vào.
C. Câu có thể rút gọn thành phần chủ ngữ.
C. Câu đánh giá
D. Câu tồn tại
14. Từ “đã” trong cụm từ “đã từ lâu đời” là phó từ có ý nghĩa gì ?
A. Chỉ quan hệ thời gian
B. Chỉ sự tiếp diễn tương tự
C. Chỉ mức độ
D. Chỉ khả năng
15. Chèo là loại kịch hát múa dân gian kể chuyện diễn tích được phổ biến rộng rãi ở
vùng Nam Bộ. Nhận xét này đúng hay sai ?
A. Đúng B. Sai
16. Điểm giống nhau giữa ca Huế và chèo là:
A. Đều là những sinh hoạt văn hoá dân gian
B. Đều là loại hình sân khấu dân gian
C. Đều có nguồn gốc từ nhạc dân gian và nhạc cung đình
D. Đều biểu diễn về ban đêm trên thuyền
II. Tự luận (6 điểm): Chọn một trong hai đề sau:
Đề 1. Truyện ngắn “Sống chết mặc bay” của Phạm Duy Tốn đã phản ánh cuộc sống
khổ cực của người dân, đồng thời lên án thói vô trách nhiệm của bọn quan lại
phong kiến. Hãy chứng minh nhận định trên.
Đề 2. Nhân dân ta có câu: “Đói cho sạch, rách cho thơm”. Hãy làm rõ ý của người
xưa qua câu tục ngữ này.
1
TRƯỜNG THCS HIỆP PHƯỚC
NHƠN TRẠCH – ĐỒNG NAI
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II
MÔN NGỮ VĂN, LỚP 7
Thời gian làm bài 90 phút
2
6. Cụm từ “Những trò lố” trong nhan đề tác phẩm “Những trò lố hay là Va-ren và
Phan Bội Châu” được tác giả dùng với dụng ý gì ?
A. Để gây sự chú ý cho người đọc
B. Để trực tiếp vạch trần và tố cáo bản chất xấu xa của Va-ren
C. Để nói lên quan điểm của Va-ren về những việc mình làm
D. Để nói lên quan điểm của người đọc về những việc làm của Va-ren
7. Vì sao Bác Hồ rất giản dị trong lời nói và bài viết ?
A. Vì Bác có năng khiếu văn chương
B. Vì bác sinh ra ở nông thôn
C. Vì thói quen diễn đạt ngôn ngữ của Bác
D. Vì Bác muốn nhân dân hiểu được, nhớ được, làm được
8. Dấu chấm lửng trong đoạn văn sau có tác dụng gì ?
“Thể điệu ca Huế có sôi nổi, tươi vui, có buồn cảm, bâng khuâng, có tiêc
thương ai oán… Lời ca thong thả, trang trọng, trong sáng gợi lên tình người, tình
đất nước, trai hiền, gái lịch.”
A. Nói lên sự ngập ngừng, đứt quãng
B. Nói lên sự bí từ của người viết
C. Tỏ ý còn nhiều cung bậc chưa kể ra hết
D. Tỏ ý người viết lấp lửng hàm ý một vấn đề gì đó
9. Câu nào là câu đặc biệt trong các câu sau ?
A. Mẹ đi làm.
B. Hoa nở.
C. Bạn học bài chưa ?
D. Tiếng sáo diều !
10. Câu “Từ vựng tiếng Việt qua các thời kì diễn biến của nó tăng lên mỗi ngày mỗi
nhiều.” thuộc kiểu câu gì ?
A. Câu bị động.
B. Các ý kiến nêu ra trong cuộc họp
C. Các lời kêu gọi
D. Các bài xã luận, bài phát biểu ý kiến
16. Lớp em muốn nhà trường sửa chữa chiếc quạt trần vừa mới bị hỏng. Em sẽ thay
mặt lớp viết loại văn bản nào ?
A. Báo cáo
B. Đề nghị
C. Thông báo
D. Đơn
II. Tự luận (6 điểm).
Giải thích câu tục ngữ: “Đói cho sạch, rách cho thơm.”
1
TRƯỜNG THCS TÂY SƠN
TÂN BIÊN -TÂY NINH
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II
MÔN NGỮ VĂN, LỚP 7
Thời gian làm bài 90 phút
I. Trắc nghiệm khách quan (4 điểm, 8 câu, mỗi câu trả lời đúng 0,5 điểm).
Trả lời các câu hỏi bằng cách khoanh tròn vào một chữ cái trước câu trả lời
đúng.
* Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi 1, 2, 3.
“Bấy giờ ai nấy ở trong đình đều nôn nao, sợ hãi. Thốt nhiên một người nhà quê,
mình mẩy lấm láp, quần áo ướt đầm, tất tả chạy xông vào, thở không ra lời:
- Bẩm… quan lớn… đê vỡ mất rồi !
Quan lớn đỏ mặt tía tai, quay ra quát rằng:
C. Là câu có thể rút gọn thành phần chủ ngữ
D. Là câu có thể rút gọn thành phần vị ngữ
5. Trong các câu sau, câu nào là câu chủ động ?
A. Lan được mẹ tặng một chiếc cặp tóc.
B. Nhà vua truyền ngôi cho cậu bé.
C. Thuyền bị gió làm lật.
D. Ngôi nhà đã bị phá nát.
6. Câu văn sau dùng phép liệt kê gì ?
“Thể điệu ca Huế có sôi nổi, tươi vui, có buồn cảm, bâng khuâng, có tiêc
thương ai oán…”
A. Liệt kê không tăng tiến
B. Liệt kê không theo từng cặp
C. Liệt kê tăng tiến
D. Liệt kê theo từng cặp
7. Từ “vàng” trong câu “Tấc đất tấc vàng” với từ “vàng” trong cụm từ “nhảy trên
đường vàng”(Lượm - Tố Hữu) là hai từ:
A. trái nghĩa
B. đồng âm
C. đồng nghĩa
D. gần nghĩa
8. Câu “Chị An ơi !” dùng để làm gì ?
A. Chỉ thời gian, nơi chốn diễn ra sự việc
B. Liệt kê, thông báo về sự tồn tại của sự vật, sự việc
C. Để gọi đáp
D. Để bộc lộ cảm xúc
II. Tự luận (6 điểm)
3
H·y chøng minh tÝnh ®óng ®¾n cña c©u tôc ng÷: “Cã c«ng mµi s¾t cã ngµy nªn
B. Tự sự
C. Miêu tả
D. Biểu cảm
3. Vì sao em chọn phương thức biểu đạt trên ?
A. Vì đoạn văn trình bày diễn biến sự việc
B. Vì đoạn văn tái hiện trạng thái sự việc
C. Vì đoạn văn nêu ý kiến đánh giá, bàn luận
D. Vì đoạn văn trên bày tỏ tình cảm, cảm xúc
2
* Đọc câu văn: “Ở việc làm nhỏ đó, chúng ta càng thấy Bác quý trọng biết bao kết
quả sản xuất của con người và kính trọng như thế nào người phục vụ” để trả lời câu
hỏi 4 và 5:
4. Vị trí của trạng ngữ trong câu trên nằm ở đâu ?
A. Đầu câu
B. Giữa câu
C. Cuối câu
5. Trạng ngữ của câu văn trên có tác dụng gì ?
A. Xác định nơi chốn
B. Xác định mục đích
D. Xác định nguyên nhân
D. Xác định kết quả
6. Câu: “Con người của Bác, đời sống của Bác giản dị như thế nào, mọi người chúng
ta đều biết: bữa cơm, đồ dùng, cái nhà, lối sống.” sủ dụng phép tu từ nào ?
A. So sánh
B. Nhân hoá
C. Liệt kê
D. Hoán dụ
7. Câu nào sau đây không thể chuyển thành câu bị động ?
A. Mọi người rất yêu mến em tôi.
D. Bàn ghế trong lớp bị hỏng vài bộ, cần phải sửa.
II. Tự luận (7 điểm):
Câu 1 (2 điểm). Thế nào là nghệ thuật tăng cấp ? Tìm hai chi tiết thể hiện nghệ thuật
tăng cấp trong truyện “Sống chết mặc bay”.
Câu 2 (5 điểm). Kể về một thầy giáo hoặc cô giáo mà em quý mến.