8 đề kiểm tra HK2 môn giáo dục công dân lớp 6 (2012 2013) - Pdf 29



PHÒNG GD& ĐT ĐẠI LỘC
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II (2012-2013)
Môn: GDCD - LỚP 6 (45 phút)
Người ra đề : Ngô Thị Xê
Đơn vị: THCS Hoàng Văn Thụ

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CD 6
Cấp độ Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Tổng cộng
Cấp độ thấp Cấp độ cao
TN

TL

TN

TL

TN

TL

TN

TL

TN

TL

Số câu:
Số điểm:
Tỷ lệ:

Câu 4
0.5 đ
Câu 2.1
0.5 đ
Câu
2.2
2.0 đ

1 câu
0.5 đ
5%
1 câu
2.5 đ
25%
Chủ đề 2:
Công dân
nước
CHXHCN
VN
Căn cứ
để xác
định
công
dân của

biết
nguyên
nhân
chính
gây ra
tai nạn
giao
thông

Vận
dụng
được
những
quy định
của
Pháp
luật.

Số câu:
Số điểm:
Tỷ lệ:

Câu3
0.5 đ
Câu 5
1.0 đ



Câu
1.2
1.0 đ
Câu 1.1
1.5 đ
1 câu
2.5 đ
25 %
Chủ đề 5:
Quyền bảo
hộ tính
mạng, thân
thể, sức
khỏe
Nhận
xét
hành vi
đề xuất
cách
ứng xử
về
quyền
được
PL bảo
hộ về
TM,TT,
SK,…
Trường THCS Hoàng Văn Thụ
Họ tên:…………………………………
Lớp: ……………………
KIỂM TRA HỌC KÌ II
MÔN: CÔNG DÂN 6 I- TRẮC NGHIỆM: (3 điểm)
Khoanh tròn chữ cái câu trả lời đúng nhất. (câu 1-câu 6):
1. Để xác định công dân của một nước ta căn cứ vào đâu?
A. Dân tộc. B. Tôn giáo. C. Nơi sinh. D. Quốc tịch.
2. Trường hợp nào sau đây là công dân Việt Nam:
A. Trẻ em dưới 18 tuổi
B. Người Nga phạm tội bị phạt tù giam ở VN.
C. Sinh viên Mỹ đi du học ở VN.
D. Người nước ngoài định cư và nhập Quốc tịch Việt Nam
3. Nguyên nhân nào là nguyên nhân phổ biến gây ra tai nạn giao thông?
A. Đường xấu. B. Ý thức của người tham gia giao thông.
C. Pháp luật chưa nghiêm. D. Phương tiện giao thông nhiều.
4. Công ước Liên hợp quốc về quyền trẻ em ra đời vào năm nào?
A. 1988 B. 1989 C. 1990 D. 1991
5. Nối cột A với cột B cho phù hợp:
A


HƯỚNG DẪN CHẤM
Ðề kiểm tra HKII
Môn : GDCD. Lớp: 6

I/ Phần trắc nghiệm: (3 điểm)
Trả lời đúng mỗi câu: 0. 5 điểm

Câu

1

2

3

4

Trả lời D D B C

Câu 5: Nối cột A với cột B đúng:(1đ)
1 + b ; 2 + a ; 3 + d ; 4 + c
II/ Phần tự luận: (6 điểm)
Câu 1: (2,5 đ)
* Tầm quan trọng của học tập: (1,5 đ)

giúp đỡ(0.5đ)
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II
NĂM HỌC 2012 2013
MÔN: GDCD 6 THỜI GIAN: 45 Phút ( không kể chép đề )
GV ra đề : Võ Thị Kiều Hạnh
MA TRẬN ĐỀ GDCD 6 Nội dung chủ đề
Các cấp độ tư duy
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
TN

TL

TN

TL

TN

TL

1. Biết được tên bốn nhóm
quyền và nêu được việc làm
thực hiện quyền trẻ em


(1đ )
Câu 2
(1đ )

5. Nhận xét hành vi liên quan
đến quyền bất khả xâm phạm về
thân thể

Câu 3
(3đ )

7. Xác định được việc làm thực
hiện quyền bảo đảm an toàn và
bí mật thư tín, điện thoại, điện
tín

Câu 4
(0,5đ )

T
ổng số câu

3


A. Do dân số tăng nhanh B. Do ý thức người tham gia giao thông kém
C. Do đường sá xuống cấp D. Phương tiện tham gia giao thông tăng
Câu 4) Việc làm nào thực hiện quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín
( 0,5 đ )
A-Bóc và đọc trộm thư của người khác
B-Nghe lén điện thoại của người khác
C.Nhặt được thư của người khác đem trả lại
D.Thu giữ thư tín, điện tín của người khác
Câu 5) Hãy kết nối một ô ở cột A với một ô ở cột B sao cho đúng: (1 đ ) ( VD: 1 + A )
Cột A Cột B
1.Bi
ển báo cấm

A. Hình tam giác
đ
ều, nền v
àng vi
ền đỏ, h
ình v
ẽ m
àu đen

2. Biển báo nguy hiểm B. Hình tròn, nền trắng viền đỏ, hình vẽ màu đen
3. Biển báo hiệu lệnh C. Hình chữ nhật hoặc hình vuông, nền màu xanh lam
4. Bi
ển chỉ dẫn

D. Hình tròn, n
ền xanh lam, h
ình v

+Nhóm quyền phát triển ( 0,25 đ )
+Nhóm quyền tham gia ( 0,25 đ )
-Nêu 2 trong những việc làm thực hiện quyền trẻ em
+Dạy nghề miễn phí cho trẻ em khó khăn ( 0,5 đ )
+Tổ chức tiêm phòng dịch cho trẻ em ( 0,5 đ )
Câu 2) –Pháp luật nước ta quy định về quyền và nghĩa vụ học tập ( 1 đ )
+Học không hạn chế về trình độ, học bất cứ ngành nghề nào, học bằng nhiều hình thức, học suốt
đời ( 0,5 đ )
+Trẻ em từ 6 đến 14 tuổi bắt buộc hoàn thành bậc giáo dục tiểu học(0,25đ )
+Gia đình có trách nhiệm tạo điều kiện cho con em hoàn thành nghĩa vụ học tập ( 0,25 đ ) -Để thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ học tập, bản thân phải say mê, kiên trì và tự lực, phải có
phương pháp học tập tốt ( 1 đ )
Câu 3) a) Tuấn vi phạm pháp luật: đã chửi và rủ người đánh Hải . Tuấn đã xâm phạm danh dự,
thân thể và sức khỏe của Hải ( 1 đ )
b)Hải có thể có cách ứng xử: Giải thích cho Tuấn hiểu mình không nói xấu bạn, Hải phải bảo vệ
mình, Hải thông báo cho bố mẹ mình, bố mẹ Tuấn, thầy cô giáo hoặc chính quyền địa phương để tìm sự
giúp đỡ ( 1 đ )
-Cách tốt nhất là Hải phải tự bảo vệ mình và thông báo, tìm sự giúp đỡ của bố mẹ Hải, bố mẹ
Tuấn, thấy cô giáo cùng chính quyền địa phương ( 1 đ )
Phòng GD&ĐT Đại Lộc

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II

C1

3.0

3.5
3. Quyền bất khả xâm phạm về
chỗ ở
C1 0,5

0.5
4. Thực hiện an toàn giao
thông

C1

3.0
6/ Những biểu hiện nào không đúng trong việc thực hiện quyền và nghĩa vụ học
tập ?
A.Chăm chỉ học tập ở lớp, thời gian còn lại vui chơi thoả mái.
B. Sưu tầm những câu ca dao, tục ngữ, danh ngôn để học tập.
C. Chăm chú học tập có kế hoạch.
D. Ngoài giờ học ở trường, có kế hoạch tự học ở nhà, giúp đỡ cha mẹ.
II/ Tự luận (7 điểm)
Câu 1: Nêu các biện pháp nhằm đảm bảo an toàn khi đi đường. (3 điểm)
Câu 2: Mỗi công dân có quyền và nghĩa vụ học tập như thế nào? (3 điểm)
Câu 3: Nêu tên các nhóm quyền của trẻ em được Liên Hợp Quốc ghi nhận trong
Công ước quốc tế về quyền trẻ em. (1 điểm)
ĐÁP ÁN: GDCD6 I/Trắc nghiệm:

Câu 1 2 3 4 5 6 Đáp
án


KQ TL KQ TL KQ TL
CĐ1:
Công dân nước Cộng
Hòa
Xã Hội Chủ Nghĩa Việt
Nam .
C1
0.5
C2
0.5
B1
2.0
3
CĐ2:
Công ước Liên Hợp
Quốc
Về quyền trẻ em.
C3
0.5
C4
0.5
2
CĐ3:
Thực hiện trật tự An
Toàn Giao Thông
B2a
B3a
1.5
C5

10
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II
MÔN GIÁO DỤC CÔNG DÂN 6
Người ra đề : NGUYỄN THỊ VÂN
TRƯỜNG THCS LÝ THƯỜNG KIỆT
I/ TRẮC NGHIỆM: ( 4 ĐIỂM )
Hãy khoanh tròn vào kí tự trước phương án trả lời đúng .
Câu 1: Công dân của nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam là :
A. Là người gốc Việt Nam . B. Là người có quốc tịch Việt Nam .
C. Là người Việt Nam sống ở nước ngoài .
D Là người nước ngoài sang công tác tại Việt Nam .
Câu 2: Trường hợp nào sau đây là công dân Việt Nam .
A. Người Việt Nam định cư và nhập quốc tịch nước ngoài.
B. Người nước ngoài sang công tác tại Việt Nam
C. Người Việt Nam dưới 18 tuổi .
D. Tất cả các trường hợp trên .
Câu 3: Công ước Liên hợp quốc ra đời năm nào :
A. 1989. B. 1990. C. 1991. D. 1992.

nhóm quyền được (0,5điểm ).
Câu 2: - Học sinh nêu được 4 nguyên nhân gây ra tai nạn giao
thông ( 1 điểm ) .
- Nêu và giải thích nguyên nhân phổ biến nhất đó là ý thức
người tham gia giao thông kém . ( 1điểm ) .
Câu 3: - Hoc sinh nêu được 3 loại biển báo thông dụng đó là :
Biển báo cấm; biển báo nguy hiểm ; biển báo hiệu lệnh .( 0,5điểm)
- Mô tả mỗi loại biển báo ( 0,5điểm) .
ĐỀ THI HỌC KÌ II NĂM HỌC 2008 – 2009
MÔN GDCD 6
Đơn vị: THCS Phan Bội Châu
Người ra: Nguyễn Thị Như Thuỷ
I/ Trắc nghiệm (3 điểm)
Vòng tròn vào câu trả lời đúng nhất cho mỗi câu hỏi sau :
1/ Đáp án nào không đúng với qui định của Pháp luật nước ta:
A.Công dân có quyền bất khả xâm phạm về thân thể.
B.Công dân có quyền được Pháp luật bảo vệ tính mạng,sức khỏe.
C.Công dân có quyền được bảo vệ danh dự và nhân phẩm.
D. Công dân có quyền được Pháp luật bảo vệ tài sản riêng, được phát triển
mọi quyền tự do cá nhân.
2/Những việc làm nào sau đây vi phạm quyền trẻ em:
A.Tổ chức trại hè cho trẻ em
B.Hành hung đối với trẻ em.
C.Tổ chức các hoạt động cho trẻ em tham gia vào cộng đồng
ĐÁP ÁN:MÔN CÔNG DÂN_KHỐI 6 I/Trắc nghiệm:

Câu 1 2 3 4 5 6
Đáp án

d b b c c a

II/Tự luận:
Câu1:Biện pháp nhằm bảo đảm an toàn khi đi đường:
-Phải học tập, hiểu pháp luật về trật tự ATGT
-Tự giác tuân theo qui định của pháp luật về đi đường
-Chống coi thường hoặc cố tình vi phạm pháp luật về đi đường
Câu 2: Quyền và nghĩa vụ học tập của mỗi công dân là:
-Mọi công dân có thể học không hạn chế từ bậc giáo dục tiểu học đến trung
học, đại học và sau đại học.
- Học bất kì ngành nghề nào thích hợp với bản thân.
- Học bằng nhiều hình thức và có thể học suốt đời.
- Trẻ en từ 6 – 14 tuổi có nghĩa vụ bắt buột hoàn thành bật GD tiểu học.
- Gia đình có trách nhiệm tạo điều kiện cho con em hoàn thành nghĩa vụ học
tập của mình, đặc biệt ở bật GD tiểu học.
Câu 3: Có 4 nhóm quyền:
Nhóm quyền sống còn
Nóm quyền phát triển
Nhóm quyền bảo vệ
Nhóm quyền tham gia.

quyền trẻ em
1
0.25

1
0.25

2
0.5

2
Công dân nơc
CHXHCNVN
2
0.5
1
0.25

3
0.75

3
Quyền đợc pháp luật
bảo hộ về TM, TT,
SK, DD, NP
0.5

2
0.75
1
3
6.

Quyền bất khả xâm
phạm về chỗ ở

1
0.25

1
2
1
0.25
1
2
Tổng
4
1
4
1
1
3
2
1


Câu 1:(1điểm) Hoàn thành các câu sau bằng cách điền từ còn thiếu vào chỗ chấm:
1 :là người dân của một nước.
2.Căn cứ xác định công dân của một nước, thể hiện mối quan hệ giữa Nhà nước và công
dân nước đó được gọi là
3.Quyền được sống và được đáp ứng các nhu cầu cơ bản để tồn tại như được nuôi dưỡng,
chăm sóc sức khoẻ thuộc nhóm quyền
4 : hình tam giác đều, nền màu vàng có viền đỏ, hình vẽ màu
đen thể hiện điều nguy hiểm cần đề phòng.
Câu 2: (1điểm) Điền số thứ tự những ý ở cột A vào mục tương ứng ở cột B.

A B
1. Tr


em sinh ra tr
ê
n l
ã
nh th


Vi

t Nam
có quốc tịch Việt Nam.
2. Học, học nữa, học mãi.
3. Chúng ta phải biết tôn trọng chỗ ở của
người khác và tự bảo vệ chỗ ở của mình.
4. Trẻ em như búp trên cành
Biết ăn ngủ, biết học hành là ngoan.

A. Nhóm quyền bảo vệ.
B. Nhóm quyền sống còn.
C. Nhóm quyền phát triển.
D. Nhóm quyền vui chơi.
II. Phần tự luận ( 7 điểm)
Câu 4: (3 điểm)
Em hãy nêu những quyền và nghĩa vụ học tập của công dân?
Câu 5: (2 điểm)
Khi thân thể, tính mạng, danh dự bị người khác xâm phạm thì em phải làm gì?
Câu 6 : (2 điểm)
Gia đình chị Hà đi vắng. Bỗng Hải phát hiện nhà chị Hà có khói bay lên mù mịt. Hải
gọi mọi người và cả xóm đã đập cửa vào nhà chị Hà để dập lửa.
1. Việc làm của Hải và cả xóm đúng hay sai? Vì sao?
2. Việc làm trên có vi phạm quyền bất khả xâm phạm chỗ ở của người khác không? ĐÁP ÁN ĐỀ THI HỌC KÌ II - MÔN GDCD LỚP 6
I. Phần trắc nghiệm( 3 điểm)
Câu1: Mỗi câu trả lời đúng được 0,25điểm
1. Công dân
2. Quốc tịch
3. Sống còn
4. Biển báo nguy hiểm
Câu 2: Mỗi câu trả lời đúng được 0,25điểm
1 2 3 4
c a f b
Câu3: Khoanh tròn đáp án đúng được 0.5 điểm

thì hậu quả khó lường có thể xảy ra. Hải không vào nhà chị Hà một mình mà có cả
mọi người trong xóm với mục đích tốt, trong sáng, không mang tính tư lợi (
1điểm)

MA TRẬN ĐỀ THI GDCD HỌC KÌ II - LỚP 6
T
T
Mức độ

Nội dung
Nhận biết

Thông
hiểu
VD thấp VD cao Tổng số
TN TL TN TL TN TL TN TL
TN TL
1
Công ước LHQ về
quyền trẻ em
1
0.25

1
0.25
1
2
4
Thực hiện trật tự an
toàn giao thông
1
0.25

1
0.25

5
Quyền và nghĩa vụ
học tập

1
0.25

1
3
1
0.5

2
0.75
1
3


Phòng GD&ĐT Đại Lộc

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II

Môn : GIÁO DỤC CÔNG
DÂN
Lớp : 6

Người ra đề : Phạm Thị Hường
Đơn vị : THCS Trần Phú A. MA TRẬN ĐỀ


Bài

C2 1
Đi
ểm

0,5
0,5

Bài 14 Thực hiện
trật tự ATGT
Câu
-
Bài

C6 B2 C7 3
Đi
ểm
0,5

2

Bài

C1 B3 2
Đi
ểm

0,5 2

2,5

Câu 1
:
Quyền ''bất khả xâm phạm về thân thể"có nghĩa là? A Không ai được xâm phạm đến danh dự người khác
B Không ai được xâm phạm đến nhân phẩm người khác
C Không ai được xâm phạm đến thân thể người khác
D Không ai được xâm phạm đến sức khoẻ người khác

Câu 2
:
Căn cứ vào đâu để xác định công dân của một nước?
A .Nơi cư trú
B Màu da
C Tiếng nói
D Quốc tịch

Câu 3
:
Đư
ợc tham gia các hoạt động văn hoá,nghệ thuật…là nội dung của nhóm
quy
ền nào?
A

Quyền bảo vệ
B

Quyền phát triển

D Trung học cơ sở

Câu 6
:
Khi qua ngã t
ư có đèn báo hiệu màu đỏ tất cả các loại phương tiện phải? A Đi chậm
B Lùi lại
C Dừng lại
D Tiếp tục đi

Câu 7 :Biển báo hình tam giác đều,nền vàng,viền đỏ,bên trong có hình vẽ màu
đen là bi
ển báo?
A Chỉ dẫn B Hiệu lệnh
C Cấm
Nguy hiểm
Câu 8 :

H
ọc tập là?
A Quyền của công dân


Câu 1 2 3 4 5 6 7 8
Ph.án đúng C D B D A C D B

Phần 2 : ( 6 điểm )

Bài/câu Đáp án Điểm
Bài 1 :
Nguyên nhân dẫn đến tai nạn giao thông(1,5đ)
-Do dân số tăng, các phương tiện giao thông ngày càng nhiều.
-Do quản lí của nhà nước về an toàn giao thông còn hạn chế.
-Do thiếu hiểu biết về luật lệ giao thông,do ý thức của người tham
gia giao thông.
-Nguyên nhân chủ yếu: Do ý thức của người tham gia giao
thông(0,5đ).
2 Bài 3
Sơn đã sai vì chưa có chứng cứ đã đổ cho Hải lấy cắp.Sơn đã xâm
hại đến danh dự người khác.
-Hải sai vì đánh Sơn là xâm hại đến thân thể,sức khoẻ người khác.
-Nếu là Sơn em sẽ bình tĩnh, theo dõi Hải và báo cho giáo viên chủ
nhiệm.
-Nếu là Hải em sẽ bình tĩnh giải thích với Sơn,tìm cách minh oan
cho mình(nếu Hải trung thực).
2
Bài 2
Nêu đúng nội dung 4 nhóm quyền như sgk(mỗi nhóm quyền 0,5đ)
2

2

1
Bài :13 Câu-bài

Điểm C3
0,5
1

0,5
Bài: 14 Câu-bài

Điểm
C4,C7

1 2

1
Bài:16 Câu-bài

Điểm

B1
2

2

4,5

Câu-bài

Điểm TỔNG

Điểm

1,5

6

2,5 10

Câu 6: Điền từ thích hợp vào chỗ trống.
Công dân có quyền được các cơ quan nhà nước và mọi người
…………… không ai được ………………….của người khác nếu không
được người đó đồng ý, trừ trường hợp pháp luật cho phép.
Câu 7: trường hợp nào sau đây vi phạm luật an toàn giao thông?
A. Chỉ cho xe dừng lại khi có tín hiệu đèn báo hiệu, hiệu lệnh của người
điều khiển giao thông.
B. Trẻ em dưới 16 tuổi điều khiển xe gắn máy.
C. Khi tham gia giao thông nếu có việc cần thiết thì được quyền vượt đèn
đỏ.
D. Người đi đường đi theo chiều và đi đúng phần đường qui định.
Câu 8: Trong những trường hợp sau đây, những trường hợp nào đúng.

Trích đoạn ĐÁP ÁN: I Trắc nghi ệm :
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status