Đề sưu tầm môn sinh học lớp 9 tham khảo bồi dưỡng học sinh (42) - Pdf 29

CÁC DẠNG BÀI TẬP CHỦ YẾU
I. CÁC ĐỊNH LUẬT CỦA MENĐEN
1. Lai một cặp tính trạng
Dạng 1. (Bài toán thuận) Biết kiểu hình của P, tính trạng trội, lặn. Xác định kết quả phép lai.
Phương pháp giải
Bước 1: Từ kiểu hình của P xác định kiểu gen của P
Bước 2: Viết sơ đồ lai, tìm kiểu gen, kiểu hình, tỉ lệ phân li của F.
Ở cà chua, gen A xác định tính trạng quả màu đỏ, gen a quy định tính trạng màu vàng.
1. Cho cà chua quả đỏ lai với cà chua quả vàng. Xác định kết quả lai ở F
1
?
2. Cho cà chua quả đỏ lai với cà chua quả đỏ. Tìm kiểu gen của P và F
1
?
Biết rằng có hiện tượng trội hoàn toàn.
Hướng dẫn giải
1.
− Cây cà chua quả đỏ mang tính trạng trội, nhưng không rõ thuần chủng hay không thuần chủng.
Do vậy kiểu gen có thể là AA hoặc Aa.
− Cây cà chua quả vàng mang tính trạng lặn nên có kiểu gen là: aa.
− Sơ đồ lai xét hai trường hợp sau:
+ Trường hợp 1: P: quả đỏ
×
quả vàng
AA aa
giao tử P: A a
F
1
Aa
100% quả đỏ
+ Trường hợp 2: P: quả đỏ

giao tử P: A, a A, a
F
1
: 1 AA : 2 Aa : 1 aa
3 quả đỏ : 1 quả vàng.
Dạng 2. (Bài toán nghịch) Biết kiểu hình của P, kết quả lai. Xác định kiểu gen của P.
Phương pháp giải
Bước 1: Xác định kiểu gen của P qua xác định tỉ lệ phân li kiểu hình của F.
Bước 2: Viết sơ đồ lai.
Ở đậu tính trạng hạt nâu là trội hoàn toàn so với tính trạng hạt trắng.
1. Xác định kiểu gen của của P và F
1
trong các phép lai sau:
1
− Đậu hạt nâu
×
đậu hạt trắng
→
74 đậu hạt nâu.
− Đậu hạt nâu
×
đậu hạt nâu
→
92 đậu hạt nâu.
2. Cho đậu hạt nâu lai với đậu hạt nâu, F
1
thu được 276 hạt nâu, 91 hạt trắng. Xác định kiểu gen
của P và F
1
?

F
1
: AA
100% hạt nâu.
+ Trường hợp 2: P: AA
×
Aa
giao tử P: A A, a
F
1
: 1 AA : 1 Aa
100% hạt nâu.
2. Khi cho đậu hạt nâu lai với đậu hạt nâu, ở F
1
phân tính với tỉ lệ:
h¹t n©u
h¹t tr¾ng
=
276
91

3

1

nghiệm đúng với định luật 1 và 2 của Menđen.
Vậy kiểu gen của P là: Aa
×
Aa
Sơ đồ lai P: Aa

50% hạt nâu : 50% hạt trắng.
Cho cây dâu tây quả đỏ thuần chủng lai với dâu tây quả trắng thuần chủng được dâu tây F
1
. Cho
F
1
tạp giao với nhau thì ở F
2
thu được 41 cây dâu tây quả đỏ, 84 cây dâu tây quả hồng và 43 cây dâu tây
quả trắng.
1. Biện luận và viết sơ đồ lai từ P đến F
2
.
2. Nếu ngay F
1
đã có sự phân tính là 1 : 1 thì kiểu gen và kiểu hình của bố mẹ phải như thế nào ?
Hướng dẫn giải
1.
2
− P thuần chủng mà F
2
có sự phân tính theo tỉ lệ:
42 quả đỏ : 84 quả hồng : 43 quả trắng

1 : 2 : 1
Vậy màu sắc quả được di truyền theo quy luật trội không hoàn toàn.
− Quy ước:
+ Quả đỏ là tính trạng trội do kiểu gen AA quy định.
+ Quả trắng là tính trạng lặn do kiểu gen aa quy định.
+ Quả hồng là tính trạng trung gian có kiểu gen Aa.

Phương pháp giải
Bước 1. Từ kiểu hình của P, nhóm gen liên kết
→
kiểu gen của P.
Bước 2. Viết sơ đồ lai và xác định kết quả.
Cho biết ở cà chua gen A quy định tính trạng thân cao, gen B quy định tính trạng quả tròn. Cả hai
gen này cùng nằm trên một NST. Gen a quy định tính trạng thân thấp, gen b quy định tính trạng quả bầu
dục. Hai gen này cũng nằm trên một NST tương ứng. Các gen trên một NST liên kết hoàn toàn.
1. Xác định sự phân tính về kiểu gen và kiểu hình ở F
1
khi lai 2 giống cà chua thuần chủng thân
cao, quả tròn với cà chua thân thấp, quả bầu dục.
2. Cây bố thân cao, quả bầu dục lai với cây mẹ thân thấp, quả tròn. Xác định kiểu hình của F
1
.
Hướng dẫn giải
1. Theo đề bài ta có:
− Giống cà chua thân cao, quả tròn thuần chủng có kiểu gen là:
AB
AB
− Giống cà chua thân thấp, quả bầu dục thuần chủng có kiểu gen là:
ab
ab
.
Sơ đồ lai:
P: Thân cao, quả tròn
×
Thân thấp, quả bầu dục
AB
AB

3.
Ab
Ab

×

aB
ab
4.
Ab
ab

×

aB
ab
Dạng 2. (Bài toán nghịch) Biết kiểu hình của P, kết quả lai. Xác định kiểu gen của P.
Phương pháp giải
Bước 1: Từ tỉ lệ phân li kiểu hình của mỗi cặp tính trang
→
kiểu gen của mỗi cặp tính trạng.
Bước 2: Từ kiểu gen của mỗi cặp tính trạng ở P, biện luận xác định kiểu gen của P và viết sơ đồ
lai.
Ở lúa, gen A quy định tính trạng thân cao, gen a quy định tính trạng thân thấp, gen B quy định
tính trạng chín sớm, gen b quy định tính trạng chín muộn.
1. Cho lúa cây cao, chín sớm lai với lúa cây thấp, chín muộn. Ở F
1
thu được 801 cây thân cao,
chín sớm; 799 cây thân thấp, chín muộn. Xác định kiểu gen của P.
2. Cho giao phấn lúa cây thân cao, chín sớm với nhau, F


. Tỉ lệ 1 : 1 là kết quả của phép lai phân
tích.
Kiểu gen cặp tính trạng chiều cao thân cây là: Bb
×
bb
Mỗi cặp tính trạng đều phân tính theo tỉ lệ 1 : 1, mà tỉ lệ phân tính chung ở F
2

801 1

799 1

. Điều
đó chứng tỏ 2 cặp gen quy định 2 cặp tính trạng liên kết hoàn toàn trên một NST.
Vì F
1
xuất hiện kiểu hình thân thấp, chín muộn với kiểu gen là
ab
ab
, chứng tỏ hai bên bố mẹ đều
phải cho giao tử
ab
. Vậy kiểu gen của cây lúa thân cao, chín sớm phải là:
AB
ab
.
Ta có sơ đồ lai:
P: thân cao, chín sớm
×

Ab
aB
Ab
aB
giao tử P:
Ab
,
aB

Ab
,
aB
F
1
: 1
Ab
Ab
: 2
Ab
aB
: 1
aB
aB
1 thân cao, chín muộn : 2 thân cao, chín sớm : 1 thân thấp, chín sớm.
2. Hoán vị gen
Một số điều chú ý:
Khi các gen trên một NST liên kết không hoàn toàn, xảy ra hoán vị gen thì:
− Hoán vị gen phụ thuộc vào giới tính:
+ Đa số các loài, hoán vị gen xảy ra trong quá trình phát sinh giao tử đực và quá trình
phát sinh giao tử cái.


Ab
aB
.
+ Nếu P chứa 2 cặp gen dị hợp tử tự thụ phấn mà F
1
có kiểu hình lặn chiếm tỉ lệ lớn hơn
6,25% và nhỏ hơn 25% thì hoán vị gen có thể xảy ra ở cả hai bên bố, mẹ hoặc chỉ một bên bố hay một
bên mẹ và kiểu gen P dị hợp tử đều:
AB
ab

×

AB
ab
+ Nếu F
1
có kiểu hình lặn chiếm tỉ lệ bằng 6,25% thì có thể hoán vị gen xảy ra với tần số
50% hoặc các gen phân li độc lập.
− Tỉ lệ mỗi loại giao tử phụ thuộc vào tần số hoán vị gen.
+ 2 loại giao tử mang gen liên kết có tỉ lệ bằng nhau và bằng:
100% f
2

hoặc 50% − f
+ 2 loại giao tử hoán vị gen có tỉ lệ bằng nhau và bằng
f
2
.

thu được:
58 cây thân cao, quả bầu dục : 62 cây thân thấp, quả tròn : 16 cây thân cao, quả tròn : 14 cây thân thấp,
quả bầu dục.
Hãy xác định kiểu gen của hai cây cà chua thân cao quả tròn bố mẹ trên.
Hướng dẫn giải
1.
− Xét cặp tính trạng chiều cao thân cây:
+ Tỉ lệ phân tính:
cao
thÊp
=
81 + 21
79 + 19

1

1

.
+ Tỉ lệ 1 : 1 là kết quả của phép lai phân tích.
+ Kiểu gen của cặp tính trạng này là: Aa
×
aa
− Xét cặp tính trạng hình dạng quả:
+ Tỉ lệ phân tính:
trßn
bÇu dôc
=
81 + 19
79 + 21

81 + 79 + 21 + 19
×
= 20%
− Sơ đồ lai:
6
P: Thân cao, quả tròn
×
thân thấp, quả bầu dục
AB
ab
ab
ab
giao tử P: 40%
AB
, 40%
ab
100%
ab
10%
Ab
, 10%
aB
F
1
: 40%
AB
ab
: 40%
ab
ab

.
2. Cho gà mào hạt đào ở F
2
lai với gà mào hình lá thì kết quả ở F
3
sẽ như thế nào?
Hướng dẫn giải
1. Theo giả thiết ta có:
− Gà mào hạt đậu thuần chủng: AAbb
− Gà mào hoa hồng thuần chủng: aaBB
Sơ đồ lai:
P: gà mào hạt đậu
×
gà mào hoa hồng
AAbb aaBB
giao tử P: Ab aB
F
1
: AaBb
100% gà mào hình hạt đào.
F
1
tạp giao: AaBb
×
AaBb
giao tử F
1
: AB, Ab, aB, ab AB, Ab, aB, ab
F
2

: AB ab
F
3
AaBb
100% gà mào hạt đào.
− F
2
: AABb
×
aabb
giao tử F
2
: AB, Ab ab
F
3
: 1 AaBb : 1 Aabb
1 mào hạt đào : 1 mào hạt đậu
− F
2
: AaBB
×
aabb
giao tử F
2
: AB, aB ab
F
3
: 1 AaBb : 1 aaBb
1 gà mào hạt đào : 1 gà mào hoa hồng
− F

1
cho đồng loạt lông vằn. Cho gà F
1
tạp
giao lần nhau, ở F
2
: 50 gà lông vằn : 16 gà mái lông đen.
1. Biện luận, viết sơ đồ lai từ P đến F
2
.
2. Tỉ lệ phân tính ở F
3
đối với mỗi công thức lai.
Hướng dẫn giải
8
1. F
2
phân tính:
v»n
®en
=
50 3

16 1

− F
1
đồng tính lông vằn, F
2
phân tính với tỉ lệ 3 lông vằn : 1 lông đen, chứng tỏ lông vằn là tính

F
1
tạp giao:
A a
X X
×

A
X Y
giao tử F
1
:
A
X
,
a
X
A
X
, Y
F
2
: 1
A A
X X
: 1
A a
X X
: 1
A

A
X Y
100% gà lông vằn.
− Sơ đồ lai 2:
a
X Y
×
A A
X X
giao tử F
2
:
a
X
, Y
A
X
F
3
: 1
A a
X X
: 1
A
X Y
100% gà lông vằn
− Sơ đồ lai 3:
A a
X X
×

A a
X X
×

a
X Y
giao tử F
2
:
A
X
,
a
X
a
X
, Y
F
3
: 1
A a
X X
: 1
a a
X X
: 1
A
X Y
: 1
a

c. Sử dụng phép lai phân tích.
4.
a. Tính trạng màu sắc hạt là tính trạng trội không hoàn toàn.
Tính trạng hình dạng hạt là tính trạng trội hoàn toàn.
b. Có 4 loại giao tử, tỉ lệ mỗi loại giao tử là
1
4
.
Sơ đồ lai
6 loại kiểu hình với tỉ lệ:
3 hạt vàng, trơn : 6 hạt tím, trơn : 3 hạt xanh, trơn : 1 hạt vàng, nhăn : 2 hạt tím, nhăn : 1 hạt xanh, nhăn.
Có thể dự đoán được:
Tỉ lệ :
h¹t vµng
h¹t xanh
=
1
1
Tỉ lệ :
h¹t nh¨n
h¹t tr¬n
=
1
3
c. F
2
thuộc dòng thuần về 1 hay 2 tính trạng có kiểu hình như sau:
Kiểu gen Kiểu hình
AABB Hạt vàng, trơn
AAbb Hạt vàng, nhăn

đồng tính, F
2
phân tính theo tỉ lệ 3 : 1, nghiệm đúng định luật 1 và 2 của Menđen.
− Kiểu gen P là: AA
×
aa
Xét tính trạng hình dạng đài:
− Tỉ lệ phân tính ở F
2
:
§µi ng¶
104 + 209 3
=
§µi cuèn 98 1

− F
1
đồng tính, F
2
phân tính theo tỉ lệ 3 : 1, nghiệm đúng định luật 1 và 2 của Menđen.
− Kiểu gen P là: BB
×
bb
Mỗi cặp tính trạng đều phân tính theo tỉ lệ 3 : 1, mà F
2
chỉ có 3 loại kiểu hình với tỉ lệ: 98 : 204 :
104

1 : 2 : 1. Chứng tỏ hai cặp gen quy định hai cặp tính trạng trên cùng nằm trên 1 cặp NST, F
1

aB
×
Ab
aB
(hoa xanh, đài ngả) (hoa xanh, đài ngả)
giao tử F
1
:
aB
,
Ab

aB
,
Ab
F
2
: Kiểu gen (3): 1
aB
aB
: 2
Ab
aB
: 1
Ab
Ab
Kiểu hình (3): 1 hoa đỏ, đài ngả : 2 hoa xanh, đài ngả : 1 hoa xanh, đài cuốn.
Bài 24. HOÁN VỊ GEN
4.
a. Sơ đồ lai:

Bv
; 10%
bV
50%
bv
F
2
:
0,40
BV
0,40
bv
0,10
Bv
0,10
bV
11
0,50
BV
0,20
BV
BV
xám, dài
0,20
BV
bv
xám, dài
0,05
BV
Bv

: 0,05
BV
bV
: 0,40
BV
bv
: 0,20
bv
bv
: 0,05
Bv
bv
: 0,05
bV
bv
Kiểu hình (4):
70% mình xám, cánh dài : 20% mình đen, cánh cụt : 5% mình xám, cánh cụt : 5% mình đen, cánh dài.
b. Sơ đồ lai:
F
1

×
F
1
: mình xám, cánh dài
×
mình đen, cánh cụt
BV
bv
×

lông gà đã cho. Con lai F
1
là thể dị hợp tử kép AaBb. Mặt khác F
1
đồng tính (lông màu) chứng tỏ thế hệ
xuất phát thuần chủng.
− Vậy kiểu gen của P là: AAbb
×
aaBB
b. Đặc điển di truyền màu sắc lông gà trong thí nghiệm này là tương tác bổ trợ. Lông màu được
quy định bởi sự có mặt của hai gen trội không alen A và B trong kiểu gen, còn lông trắng chỉ sự có mặt
của một trong hai gen trội hoặc vằng mặt cả hai gen trội không alen.
c. Sơ đồ lai:
P: lông trắng
×
lông trắng
AAbb
×
aaBB
giao tử P: Ab aB
F
1
lông màu
×
lông màu
AaBb
×
AaBb
giao tử F
1

sắc lông chó đã cho. Con lai F
1
có kiểu gen dị hợp tử kép: AaBb. Mặt khác F
1
đồng tính (lông trắng) nên
thế hệ xuất phát thuần chủng. Vậy kiểu gen của P là:
AABB
×
aabb
b. Đặc điểm tính trạng màu sắc lông chó trong thí nghiệm này là tương tác át chế. Lông đen được
quy định bởi gen trội B, còn lông nâu do gen lặn b quy định. Gen trội A có tính át chế các gen còn lại, có
nghĩa là trong kiểu gen có mặt A sẽ cho màu lông trắng.
c. Sơ đồ lai:
P: lông trắng
×
lông nâu
AABB aabb
giao tử P: AB ab
F
1
: lông trắng
×
lông trắng
AaBb AaBb
giao tử F
1
: AB, Ab, aB, ab
F
2
:

− Kiểu gen của cây thấp nhất: A
1
A
1
A
2
A
2
A
3
A
3
− Kiểu gen của cây cao nhất: a
1
a
1
a
2
a
2
a
3
a
3
13
b. Chiểu cao của cây thấp nhất là:
210 − (3
×
2
×

giao tử P: A
1
A
2
A
3
a
1
a
2
a
3
F
1
: Kiểu gen (1) A
1
a
1
A
2
a
2
A
3
a
3
Chiều cao: 150 cm
d. Sự phân tính chiều cao của các cây F
2
:

1
A
2
A
3
, A
1
A
2
a
3
, A
1
a
2
A
3
, a
1
A
2
A
3
, A
1
a
2
a
3
, a

15
20
15
6
1
90
110
130
150
170
190
210
Bài 26. SỰ DI TRUYỀN GIỚI TÍNH
4.
a. Giới tính: đực: XO
b. 2 loại giao tử: 1 loại giao tử chứa NST X và 1 loại giao tử không chứa NST giới tính nào.
c. 2n = 24. XX (giới cái)
Bài 27. SỰ DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI TÍNH
4.
a. − Kiểu gen của người đàn ông:
h
X Y
− Kiểu gen của người đàn bà:
H h
X X
− Sơ đồ lai:
P: ♀
H h
X X


− Họ có thể có con trai và con gái bình thường.
b. Người con trai bị bệnh máu khó đông có kiểu gen:
h
X Y
.
h
X
nhận từ mẹ. Do vậy kiểu gen
của người mẹ là:
H h
X X
c. P: ♀ không mắc bệnh
×
♂ không mắc bệnh
H h
X X
×
H
X Y
d. P: HH
×
hh
1
F
Hh Không mắc bệnh
Các con
1
F
lớn lên xây dựng gia đình:
Hh

F
: Kiểu gen: 1
A A
X X
: 1
A
X Y
: 1
A a
X X
: 1
a
X Y
Kiểu hình: 1 ruồi cái mắt đỏ : 1 ruồi cái mắt trắng
: 1 ruồi đực mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt trắng.
BÀI TẬP CHƯƠNG II
I. LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG
A.
1. a. Xám
×
trắng

kiểu gen là: Aa
×
aa
b. Xám
×
xám

kiểu gen là: Aa


3 : 1, do đó kiểu gen của P là Aa
×
Aa
Sơ đồ lai P: Aa
×
Aa
F
1
: 1 AA : 2 Aa : 1 aa
Số cây hạt xám ở F
1
có kiểu gen Aa chiếm
2
3
tổng số cây hạt xám ở F
1
. Do đó số cây hạt xám tạo
ra hạt trắng khi tự thụ phấn là:
118 2
3
×
= 78 cây.
Tương tự vậy ở phép lai d ta tính được có 74 hạt.
Ở phép lai e có hai trường hợp:
− Không có hạt nào.
− 45 hạt.
B.
Theo đề bài ta có các sơ đồ lai sau:
a. P: ♀ trâu đen (2)

Lông ngắn: B Lông dài: b.
Tỉ lệ phân tính của mỗi cặp tính trạng − kiểu gen P:
a. Lông đen, ngắn
×
Lông đen, ngắn: Kiểu gen P : AaBb
×
AaBb
b. Lông đen, ngắn
×
Lông đen, dài: Kiểu gen P : AABb
×
AAbb
hoặc : AaBb
×
AAbb
c. Lông đen, ngắn
×
Lông trắng, ngắn: Kiểu gen P : AaBB
×
aaBB
hoặc : AaBb
×
aaBB
hoặc : AaBB
×
aaBb
d. Lông trắng, ngắn
×
Lông trắng, ngắn: Kiểu gen P: aaBb
×

là:
4
3
= 81.
2. Tỉ lệ kiểu gen có kiểu hình lặn về cả 4 gen ở F
2
là:
4
1
4
 
 ÷
 
=
1
256
.
3. Tỉ lệ kiểu gen đồng hợp về cả 4 gen trội ở F
2
là:
4
1
4
 
 ÷
 
=
1
256
.

4. Không tạo ra loại hợp tử AABBcc
5. Loại kiểu hình A−B−C− chiếm tỉ lệ:
3
4

×

3
4

×
1 =
9
16
6. Loại kiểu hình A−B−C− chiếm tỉ lệ: 100%
7. Loại kiểu hình aaB−C− chiếm tỉ lệ:
1
4

×
3
4
=
3
16
8. Loại kiểu hình aabbcc chiếm tỉ lệ:
1
4

×

16
Quả cầu: B Quả hình lê: b
− Từ kiểu hình P

kiểu gen của P.
+ Cà chua dị hợp tử về hai tính trạng:
AB
ab
hoặc
Ab
aB
+ Cà chua thân thấp, quả lê:
ab
ab
− Có hai sơ đồ lai, với f = 20%:
a. P:
AB
ab
×
ab
ab
b. P:
Ab
aB
×
ab
ab
B. Quy ước: hạt trơn: A hạt nhăn: a
hạt có màu: B hạt không màu: b
− Xét tính trạng dạng hạt:

tử đều.
P: hạt trơn, có màu hạt nhăn, không màu.
AB
ab
×
ab
ab
f =
152 + 149
152 + 149 + 4.152 + 4.163

×
100%

3,5%
2 gen nằm trên cùng một NST và cách nhau 3,5cM.
C. Sơ đồ lai P:
AB
AB
×
ab
ab
F
1
:
AB
ab
×
AB
ab

tr¾ng
mµu
=
960
915
=
1
1
− Kiểu gen P: gà trắng
×
gà màu
aabb
×
aaBb
hoặc: AaBB
×
aaBB
hoặc: AaBB
×
aaBb
hoặc: Aabb
×
aaBB
hoặc: AaBb
×
aaBB
B. Quy ước: gen A quy định tính trạng hạt đen.
gen B quy định tính trạng hạt xám.
A át B. Kiểu gen aabb có kiểu hình hạt trắng.
1. Tỉ lệ phân tính 12 : 3 : 1 là tương tác át chế trội.

×
hạt đen
aabb
×
AaBB
giao tử P: ab AB, aB
F
1
: Kiểu gen: 1 AaBb : 1 aaBb
Kiểu hình: 1 hạt đen : 1 hạt xám.
C. Giải tương tự B
D.
1. Theo đề bài ta quy ước ba cặp gen quy định chiều cao của người là: Aa, Bb, Cc.
− Người cao nhất có 6 gen trội: AABBCC: 180 cm
− Người lùn nhất không có gen trội nào: aabbcc: 150 cm
Người cao nhất hơn người lùn nhất 6 gen trội. Như vậy mỗi gen trội làm cho chiều cao tăng
thêm:
180 150
6

= 5 cm.
− Vậy chiều cao của người dị dợp tử 3 cặp gen AaBbCc là:
150 + 3
×
5 = 165 cm.
18
2. Người con có chiều cao 150 cm, với kiểu gen aabbcc chứng tỏ đã nhận từ bố và mẹ giao tử
abc.
− Kiểu gen và chiều cao của bố mẹ có thể là:
P: AaBbCc (165 cm)

X
F
1
:
S
X Y
×

S s
X X
(lông sọc vằn) (lông sọc vằn)
giao tử F
1
:
S
X
, Y
S
X
,
s
X
F
2
: 1
S S
X X
: 1
S s
X X

s s
X X
: 1
S
X Y
: 1
s
X Y
1 gà mái lông trắng : 1 gà mái lông sọc vằn : 1 gà trống lông trắng : 1 gà trống lông sọc vằn
B. Quy ước: gen a quy định tính trạng máu khó đông.
gen A quy định tính trạng máu bình thường. Các gen liên kết với NST giới tính X.
1. − Bố bị máu khó đông:
a
X Y
− Mẹ bình thường:
A A
X X
hoặc
A a
X X
− Sơ đồ lai, xét 2 trường hợp:
+ P: mẹ bình thường
×
bố mắc bệnh
A A
X X
a
X Y
giao tử P:
A

1
: 1
A a
X X
: 1
a a
X X
: 1
A
X Y
: 1
a
X Y
Kiểu hình: Con gái:
1
2
không mắc bệnh
1
2
mắc bệnh
Con trai:
1
2
không mắc bệnh
19
1
2
mắc bệnh.
− Người con trai, con gái bình thường của cặp vợ chồng này có thể là:
A a

: 1
a
X Y
2 con gái bình thường : 1 con trai bình thường : 1 con trai mắc bệnh.
− Người con trai bình thường lấy vợ bình thường:
+ Trường hợp 1:
A a
X X
×
A
X Y
giao tử P:
A
X
,
a
X
A
X
, Y
F
1
: 1
A A
X X
: 1
A a
X X
: 1
A

X
từ bố nên kiểu gen của cô ta là:
A a
X X
.
− Sơ đồ lai P: mẹ không mắc bệnh
×
bố mắc bệnh
A a
X X
a
X Y
giao tử P:
A
X
,
a
X
a
X
, Y
F
1
: 1
A a
X X
: 1
a a
X X
: 1

1
.
2. Tỉ lệ phân li kiểu gen và kiểu hình có thể có ở F
2
?
Hướng dần giải
1. Theo giả thiết, F
2
có cả cà chua quả tròn và bầu dục. Chứng tỏ P không thuẩn chủng. Vậy kiểu
gen của P và F
1
là:
P: quả tròn
×
quả tròn
AA Aa
20
giao tử P: A A, a
F
1
: 1 AA : 1 Aa
100% quả tròn.
2. Khi cho F
1
tạp giao có thể xảy ra các trường hợp sau:
F
2
F
1
Tỉ lệ kiểu gen Tỉ lệ kiểu hình

A O
I I
A
B B
I I
;
B O
I I
B
A B
I I
AB
O O
I I
O
1. Những nhóm máu nào có thể xuất hiện ở con cái thuộc mỗi gia đình sau đây:
a. Mẹ nhóm máu O, bố nhóm máu A.
b. Mẹ nhóm máu B, bố nhóm máu AB
2. Hai anh em sinh đôi cùng trứng. Người anh lấy vợ có nhóm máu A, sinh được con trai có
nhóm máu B. Người em lấy vợ có nhóm máu B, sinh được con gái có nhóm máu A. Xác định kiểu gen
của hai anh em, vợ anh, vợ em.
3. Để các con sinh ra có đủ các nhóm máu A, B, AB, O thì bố mẹ phải có kiểu gen và kiểu hình
như thế nào?
4. Ở nhà hộ sinh, người ta đã nhầm lẫn hai đứa con trai: bố mẹ của một đứa có nhóm máu O và
A. Cha mẹ của đứa khác có nhóm máu A và AB. Hai trẻ có nhóm máu O và A.
a. Xác định đứa con trai nào là của cặp vợ chồng nào ?
b. Chắc chắn, có thể làm được việc này không, khi có những kiểu kết hợp khác nhau của
các nhóm máu ? Cho ví dụ ?
c. Trong trường hợp nào có thể làm được mà không cần xét nghiệm máu của những
người cha ?

nhóm máu A
b. P: ♀ nhóm máu O
×
♂ nhóm máu A
21
O O
I I
A O
I I
giao tử P:
O
I
A
I
,
O
I
F
1
: 1
A O
I I
: 1
O O
I I
1 nhóm máu A : 1 nhóm máu O
Xét trường hợp b.
− Mẹ nhóm máu B, kiểu gen có thể là:
B B
I I

1 nhóm máu AB : 1 nhóm máu B
b. P: ♀ nhóm máu B
×
♂ nhóm máu AB
B O
I I
A B
I I
giao tử P:
B
I
,
O
I

A
I
,
B
I
F
1
: 1
A B
I I
: 1
A O
I I
: 1
B B

I I
, bố có một alen
A
I
.
− Vì hai anh em sinh đôi cùng trứng nên phải có kiểu gen giống nhau, kết hợp cả hai trường hợp
trên thì kiểu gen phù hợp của hai anh em phải là kiều gen:
A B
I I
− Kiểu hình nhóm máu AB.
Vậy: kiểu gen của + hai anh em là:
A B
I I
+ vợ anh:
A O
I I
+ vợ em:
B O
I I
3.
− Để con sinh ra có nhóm máu AB với kiểu gen
A B
I I
thì mỗi bên bố hoặc mẹ mang gen
A
I
còn
bên kia mang gen
B
I

B
I
,
O
I
F
1
: 1
A B
I I
: 1
A O
I I
: 1
B O
I I
: 1
O O
I I
1 nhóm máu AB : 1 nhóm máu A : 1 nhóm máu B : 1 nhóm máu O.
4.
a. Cặp vợ chồng có nhóm máu O và A có khả năng sinh con có nhóm máu O hoặc A.
Cặp vợ chồng có nhóm máu A và AB có khả năng sinh con có nhóm máu AB, A, B mà không
thể sinh con có nhóm máu O.
Do vậy đứa trẻ có nhóm máu O thuộc cặp bố mẹ có nhóm máu A và O.
b. Khi có những kiểu kết hợp khác của nhóm máu thì không chắc chắn đứa trẻ là con ai.
22
Ví dụ: Một cặp cha mẹ có nhóm máu A và B, còn cặp cha mẹ khác có nhóm máu AB và
O và những đứa trẻ có nhóm máu A và B. Vì cả hai cặp bố mẹ này đều có khả năng sinh con có nhóm
máu A và B nên không thể chắc chắn đứa trẻ thuộc các nhóm máu A và B là con ai.

Aa
c. Aa
×
aa
4. Bố mẹ mang tính trạng lặn: thân ngắn.
Lai thứ dâu tây quả đỏ thuần chủng với dâu tây quả trắng thuần chủng được F
1
. Tiếp tục cho F
1
tạp giao thu được F
2
: 105 cây dâu tây quả đỏ : 212 cây dâu tây quả hồng : 104 cây dâu tây quả trắng.
1. Biện luận và viết sơ đồ lai từ P đến F
2
.
2. Cho các cây dâu tây F
2
tiếp tục lai với nhau. Xác định kiểu gen và kiểu hình của F
3
thu được từ
mỗi công thức lai.
Đáp số:
1. Hiện tượng tính trạng trội không hoàn toàn.
2. Các cặp lai ở F
2
có thể là:
a. AA
×
AA
b. AA

b. 3 : 1
23
Đáp số:
1. P: AAbb
×
aaBB
2. a. Có 2 trường hợp:
AaBb
×
Aabb
AaBb
×
aaBb
b. Có hai trường hợp:
− Trường hợp 1 có các phép lai:
AaBB
×
AaBB
AaBB
×
AaBb
AaBB
×
Aabb
Aabb
×
Aabb
− Trường hợp 2 có các phép lai:
AABb
×

1
g. Tỉ lệ kiểu hình của 1 gen trội và 2 gen lặn ở F
1
2. Lai thứ lúa có kiểu hình trội về cả 3 tính trạng trên với thứ lúa thân thấp, chín sớm, hạt tròn thì
kết quả ở F
1
sẽ như thế nào ?
Đáp số:
1. a. − Số loại kiểu gen: 12
− Tỉ lệ: 2 : 2 : 2 : 2 : 1 : 1 : 1 : 1 : 1 : 1 : 1 : 1
b. − Số loại kiểu hình: 4
− Tỉ lệ: 3 : 3 : 1 : 1
c.
1
8
d. Không
e. Không
f.
1
2
g.
1
8
2. Có 8 sơ đồ lai sau:
AABBDD
×
aabbdd AaBBDD
×
aabbdd
AABBDd

AABb
×
aabb AaBb
×
aabb
2. a. Kiểu hình của P: mắt nâu, tóc quăn.
− Kiểu gen: AaBb
×
AaBb
− Kiểu hình con: mắt xanh, tóc thẳng
− Kiểu gen con: aabb
− Tỉ lệ:
1
16
= 6,25%
b. Hi vọng của họ chiếm tỉ lệ
15
16
. Trong đó:
+ Giống cả hai tính trạng:
9
16
+ Giống về tính trạng màu mắt:
3
16
+ Giống về tính trạng hình dạng tóc:
3
16
II. LIÊN KẾT VÀ HOÁN VỊ GEN
Xác định tỉ lệ giao tử của các cơ thể có kiểu gen sau (khi giảm phân tạo giao tử trong trường hợp

CD
;
AB
Cd
;
ab
CD
;
ab
Cd
c. 4 loại giao tử:
AB
C
D
X
;
ab
C
D
X
;
AB
Y;
ab
Y
d. 4 loại giao tử:
AB
c
D
X


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status