Xây dựng nền kinh tế mở hội nhập với khu vực và thế giới. Hướng mạnh về xuất khẩu đồng thời thay thế nhập khẩu bằng những sản phẩm trong nước sản xuất có hiệu quả - Pdf 29

Website: Email : Tel : 0918.775.368
Mục lục
Trang
Lời mở đầu
................................................................................................................
2
Chơng I
Vai trò của việc phát triển xuất khẩu và công nghiệp chế biến đối với
nền kinh tế và đối với nớc ta
................................................................................................................
1. Vai trò của công nghiệp chế biến đối với nền kinh tế và đối với n-
ớc ta.
................................................................................................................
1.1 Hoạt động sản xuất chế biến.
................................................................................................................
1.2 Vị trí công nghiệp chế biến trong cơ cấu ngành công nghiệp
................................................................................................................
1.3 Vai trò công nghiệp chế biến đối với nền kinh tế và đối với nớc ta.
................................................................................................................
2. Vai trò của xuất khẩu đối với nền kinh tế và đối với nớc ta.
................................................................................................................
2.1 xuất khẩu tạo nguồn vốn chủ yếu cho nhập khẩu phục vụ công
nghiệp hoá đất nớc.
2.2 xuất khẩu góp phần vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế thúc đẩy sản
xuất phát triển
................................................................................................................

2.3 xuất khẩu có tác động tích cực đến việc giải quyết công ăn việc
làm và cải thiện đời sống của nhân dân.
................................................................................................................
2.4 xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy các quan hệ kinh tế đối

2.2 Ngành dệt may.
................................................................................................................
2.3 Ngành da giầy
................................................................................................................
Chơng 3
Giải pháp đẩy mạnh phát triển công nghiệp chế biến và xuất khẩu
hàng hoá ở một số ngành sản phẩm cụ thể
................................................................................................................
1. Giải pháp đẩy mạnh công nghiệp chế biến và xuất khẩu ngành
nông sản
................................................................................................................
2 Giải pháp đẩy mạnh phát triển công nghiệp chế biến và xuất khẩu ở
ngành dệt may
................................................................................................................
2.1 Củng cố và mở rộng thị trờng xuất khẩu:
................................................................................................................
2.2 Thu hút và sử dụng có hiệu quả vốn đầu t
................................................................................................................
Trang 2
QTKDTH
NGUYễN VĂN TRUNG2.3 Nâng cao hiệu quả gia công xuất khẩu, từng bớc tạo tiền đề
chuyển sang xuất khẩu trực tiếp, giảm tỷ trọng gia công xuất khẩu
sang nớc thứ ba.
................................................................................................................
2.4 Nâng cao khả năng canh tranh của sản phẩm.
................................................................................................................
2.5. Hoàn thiện cơ chế quản lý xuất nhập khẩu:

đề có tính chiến lợc nh quan điểm của Đảng ta đã định rõ Xây dựng nền
kinh tế mở hội nhập với khu vực và thế giới. Hớng mạnh về xuất khẩu
đồng thời thay thế nhập khẩu bằng những sản phẩm trong nớc sản xuất
có hiệu quả .
Qua đó vấn đề đẩy nhanh tiêu thụ công nghiệp chế biến theo hớng
xuất khẩu không phải là vấn đề riêng của các doanh nghiệp mà còn là vấn đề
chung cho toàn xã hội. Đó là lý do em chọn đề tài này nghiên cứu để hoàn
thiện thêm kiến thức cho bộ môn chuyên nghành Quản Trị kinh doanh tổng
hợp. Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhng trong bài viết này em không tránh
khỏi những khiếm khuyết em rất mong nhận đợc những ý kiến nhận xét,
đánh giá của thày giáo để bài viết sau của em đợc hoàn thiện hơn. Qua đây
em xin chân thành cảm ơn thạc sỹ Nguyễn Mạnh Quân về những ý kiến nhận
xét, đóng góp thiết thực của thầy để em có thể hoàn thành bài viết này.
Chơng I
Vai trò của việc phát triển xuất khẩu và
công nghiệp chế biến đối với nền kinh tế và
đối với nớc ta
1. Vai trò của công nghiệp chế biến đối với nền kinh tế và đối với n ớc ta.
1.1 Hoạt động sản xuất chế biến.
Trang 4
QTKDTH
NGUYễN VĂN TRUNGHoạt động sản xuất, chế biến là hoạt động làm thay đổi hoàn toàn về
chất của các nguồn nguyên liệu nguyên thuỷ để tạo ra các sản phẩm trung
gian và tiếp tục chế biến thành các sản phẩm cuối cùng đa vào tiêu dùng
trong sản xuất và tiêu dùng trong đời sống.
+ Nguyên liệu nguyên thuỷ chính là các sản phẩm của các ngành công
nghiệp khai thác và của ngành nông nghiệp.

Công nghiệp chế biến là một trong những ngành sản xuất vật chất có vị trí
quan trọng trong nền kinh tế quốc dân vị trí đó xuất phát từ những lý do chủ
yếu sau.
+ Công nghiệp chế biến là một bộ phận hợp thành cơ cấu công nghiệp-
nông nghiệp- dịch vụ do những đặc điểm vốn có của nó nên trong quá trình
phát triển nền kinh tế lên sản xuất lớn công nghiệp chế biến phát triển từ vị
trí thứ yếu trong giá trị sản phẩm hàng hoá thành ngành có giá trị lớn trong
giá trị sản phẩm hàng hoá
Trang 6
Sp cuối cùng
tiêu dùng
trong SX và
đời sống
Nguồn
nguyên liệu
tái sinh
Tái sinh lần
thứ n
Tái sinh lần
thứ 1, 2...i
Thu hồi và xử
lý phế thải
Nguồn nguyên
liệu tái sinh
tiềm tàng
Phế thải SX
tiêu dùng
Chế biến
lần thứ n
Chế biến

kinh tế nhằm đạt đợc mục tiêu chiến lợc phát triển kinh tế xã hội của mỗi n-
ớc.
Đối với nớc ta cơ cấu công nông nghiệp đang là bộ phận cơ cấu kinh tế
quan trọng nhất Đảng ta đã có chủ trơng xây dựng nền kinh tế nớc ta có cơ
cấu kinh tế công nông nghiệp hiện đại và chuyển dịch cơ cấu đó theo hớng
công nghiệp hoá- hiện đại hoá vì vậy vai trò công nghiệp chế biến trong quá
trình phát triển nền kinh tế lên sản xuất lớn là một yếu tố khách quan.
Trong quá trình phát triển nền kinh tế nớc ta theo định hớng XHCN
công nghiệp chế biến trong cơ cấu công nghiệp luôn giữ vai trò chủ đạo, vai
trò chủ đạo của nó đợc thể hiện là: Trong quá trình phát triển nền kinh tế
công nghiệp chế biến là ngành có khả năng tạo ra động lực và định hớng sự
phát triển của ngành kinh tế khác lên nền sản xuất lớn.
Sự phát triển công nghiệp chế biến dẫn theo những điều kiện tăng
nhanh tốc độ phát triển khoa học kỹ thuật, công nghệ, ứng dụng các thành
tựu khoa học kỹ thuật công nghệ đó vào sản xuất làm cho quá trình sản xuất
sản phẩm hoàn thiện hơn nhờ đó lực lợng sản xuất công nghiệp phát triển
nhanh hơn các ngành kinh tế khác. Do qui luật quan hệ sản xuất phải phù
hợp với trình độ và tính chất phát triển của lực lợng sản xuất Trong công
Trang 7
QTKDTH
NGUYễN VĂN TRUNGnghiệp có đợc hình thức quan hệ sản xuất tiên tiến tính tiên tiến về các hình
thức quan hệ sản xuất, sự hoàn thiện nhanh về các mô hình tổ chức sản xuất
đã làm cho công nghiệp có khả năng định hớng cho các ngành kinh tế khác
tổ chức sản xuất đi lên nền sản xuất lớn theo hình mẫu theo kiểu công
nghiệp.
Trình độ phát triển lực lợng sản xuất trình độ trang bị cơ sở vật chất kỹ
thuật và trình độ hoàn thiện về tổ chức. Tổ chức hình thành một đội ngũ lao

Công nghiệp hoá đất nớc theo những bớc đi thích hợp là con đờng tất
yếu để khắc phục tình trạng nghèo, và chậm phát triển của nớc ta, để công
nghiệp hoá đất nớc trongmột thời gian ngắn đòi hỏi phải có một số vốn lớn
để nhập khẩu máy móc, thiết bị, kỹ thuật, công nghệ tiên tiến.
Nguồn vốn để nhập khẩu có thể hình thành từ các nguồn nh:
+ Đầu t nớc ngoài
+ Vay nợ, viện trợ
+ Thu từ hoạt động du lịch, dịch vụ thu ngoại tệ
+ Xuất khẩu sức lao động
Các nguồn vốn nh đầu t nớc ngoài, vay nợ và viện trợ ... Tuy quan
trọng nhng rồi cũng phải trả bằng cách này hay cách khác ở thời kỳ sau này
nguồn vốn quan trọng nhất để nhập khẩu, công nghiệp hoá đất nớc là xuất
khẩu. xuất khẩu quyết định quy mô và tốc độ tăng của nhập khẩu: ở nớc ta
thời kỳ 1986 1990 nguồn thu về xuất khẩu bằng tổng ngoại tệ. Và thu về
xuất khẩu năm 1994 đảm bảo đợc 80% nhập khẩu so với 24,6% năm 1986.
Trong tơng lai nguồn vốn bên ngoài sẽ tăng lên nhng mọi cơ hội đầu t
và vay nợ của nớc ngoài và các tổ chức quốc tế chỉ thuận lợi khi các chủ đầu
t và ngời cho vay thấy đợc khả năng xuất khẩu của ta đó là nguồn vốn duy
nhất để trả nợ và trở thành hiện thực.
2.2 xuất khẩu góp phần vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế thúc đẩy sản
xuất phát triển
Cơ cấu sản xuất và tiêu dùng trên thế giới đã và đang thay đổi vô cùng
mạnh mẽ đó là thành quả của cách mạng khoa học công nghệ hiện đại. Sự
chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong quá trình công nghiệp hoá phù hợp với xu
hớng phát triển của kinh tế thế giới là tất yếu đối với nớc ta. Có hai cách
nhìn nhận về tác động của xuất khẩu đối với sản xuất và chuyển dịch cơ cấu
kinh tế.
Một là: xuất khẩu chỉ làm việc tiêu thụ những sản phẩm thừa do sản
xuất vợt quá nhu cầu nội địa trong trờng hợp nền kinh tế còn lạc hậu và chậm
phát triển nh nớc ta sản xuất về cơ bản còn cha đủ tiêu dùng nếu chỉ thụ động

2.3 Xuất khẩu có tác động tích cực đến việc giải quyết công ăn việc
làm và cải thiện đời sống của nhân dân.
Tác động của xuất khẩu đến đời sống bao gồm rất nhiều mặt trớc hết
đến sản xuất hàng xuất khẩu là nơi thu hút hàng triệu lao động vào làm việc
và có thu nhập không thấp. xuất khẩu còn tạo ra nguồn vốn để nhập khẩu vật
phẩm tiêu dùng thiết yếu phục vụ đời sống và đáp ứng ngày một phong phú
thêm nhu cầu tiêu dùng của nhân dân sự phát triển của ngành công nghiệp h-
Trang 10
QTKDTH
NGUYễN VĂN TRUNGớng vào xuất khẩu tạo ra một khả năng mới thu hút một lực lợng lao động
ngày càng lớn góp phần vào giải quyết vấn đề gay gắt: vấn đề việc làm đây là
hớng giải quyết tình trạng thất nghiệp, đa một bộ phận cha có việc làm, gánh
nặng của nền kinh tế tham gia vào sự phân công lao động quốc tế dới dạng
xuất khẩu tại chỗ . Mặt khác một khía cạnh hết sức có ý nghĩa là chính nhờ
cách sử dụng lao động thông qua việc phát triển các ngành công nghiệp xuất
khẩu nhằm giải quyết nhu cầu khắt khe của khách hàng và sản xuất ra các
sản phẩm có trình độ kỹ thuật đạt tiêu chuẩn quốc tế mà một lao động đợc
đào tạo, rèn luyện về trình độ kỹ thuật và chuyên môn ngành nghề. Đây là cơ
sở để mở ra một hớng mới là tăng cờng cho sản xuất và xuất khẩu các mặt
hàng có hàm lợng kỹ thuật cao. Đó cũng là một tiền đề để nền kinh tế có một
bớc chuyển về chất từ nông nghiệp, công nghiệp sang công nông nghiệp.
Xuất khẩu còn góp phần quan trọng vào việc giải quyết vấn đề sử dụng
có hiệu quả hơn các nguồn tài nguyên thiên nhiên. Việc đa các nguồn tài
nguyên này tham gia vào sự phân công lao động quốc tế thông qua sự phát
triển các ngành chế biến xuất khẩu góp phần nâng cao giá trị của hàng hoá.
Giảm bớt những thiên tai do điều kiện ngoại thơng ngày càng trở nên bất lợi
cho hàng hoá và nguyên liệu thô xuất khẩu.

trứng, thuỷ sản giá cao hơn gấp khoảng 10 lần các nông sản thô mà lại khỏi
phải nhập khẩu hàng 3 triệu tấn phân mỗi năm do giữ lại đợc phân chuồng
bón cho cây. Thay vì xuất khẩu cao su thô nên xuất khẩu dới dạng vỏ ruột xe
ôtô, vỏ xe gắn máy sẽ thu đợc ngoại tệ gấp 10 lần so với xuất khẩu thô và tạo
công ăn việc làm cho nhiều chục vạn ngời. Thay vì xuất khẩu khoai, mỳ khô
có thể xuất khẩu dới dạng TAPIOCA, bột ngọt và nhiều thành phẩm khác.
Xuất khẩu hàng công nghiệp chế biến nh máy ĐIESEL, xe gắn máy,
xe ôtô, máy photocoppy ... Việc xuất khẩu các hàng hoá này là đặc quyền
của các nớc công nghiệp. Tuy nhiên các nhà máy lỗi thời rất mau, nếu Việt
nam trang bị máy tốt, thì nếu cha làm đợc ô tô nguyên chiếc ít ra cũng có thể
làm đợc một số bộ phận của xe ôtô nh các bánh xe. Do máy móc tối tân và
do công nhân Việt nam lơng thấp, cau su có tại chỗ, các bánh xe làm ra có
thể tốt bằng hay hơn bánh xe nớc ngoài và giá rẻ hơn nh vậy Việt nam có thể
xuất khẩu bánh xe ôtô hoặc một số bộ phận khác trong xe nh bình ắc quy,
đèn xe...
Những thí dụ trên có thể kể thêm nhiều muốn đạt đợc mục tiêu trên
cần phải có một khu vực I có khả năng sản xuất các thiết bị máy móc ... Việt
nam hiện nay có nhiều tri thức, kỹ s cha có việc làm công suất sản xuất sắt và
xi măng lên đến nhiều triệu tấn không sử dụng đợc vì hàng làm ra không bán
đợc hết. Chỉ cần có chính sách sử dụng trí thức phù hợp Ngân hàng áp dụng
chính sách tiền Keynes mềm in thêm tiền lập các nhà máy lọc dầu, vỏ xe
Trang 12
QTKDTH
NGUYễN VĂN TRUNGôtô, trại nuôi tôm giống ... thì một quá trình kinh tế phồn vinh sẽ bột phát
ngay.
Tăng gia xuất khẩu hàng chế biến là phơng thức tốt nhất để đẩy mạnh
xuất khẩu Việt nam tránh đợc tình trạng nông khoáng sản bị ép giá khi các n-

hàng dệt may, giầy dép, nông sản, điện tử chiếm tỉ trọng 35,6% là mặt hàng
chế biến có khối lợng lớn tốc độ tăng trởng nhanh với chất lợng đáp ứng nhu
cầu thị trờng thế giới. Ngoài ra còn nhiều chủng loại hàng chế biến tuy chất
lợng một số thị trờng chấp nhận nhng số lợng xuất khẩu cha lớn nh Bia Sài
Gòn xuất sang thị trờng Mỹ, bột giặt xuất sang Irăc, Trung Quốc, sứ vệ sinh,
bánh kẹo. Cùng với sự gia tăng về kim ngạch thị trờng xuất khẩu cũng đợc
mở rộng từ những năm 1990 trở về trớc Việt nam có quan hệ thơng mại với
40 nớc, đến năm 1995 đã tăng lên đến 105 nớc và tổ chức quốc tế, trong đó
Việt nam đã ký hiệp định thơng mại với 60 nớc
1.1 Ngành nông sản chế biến
Năm
Gạo
(1000 tấn)
Cà phê
(tấn)
Cau su
(tấn)
Chè
(tấn)
Hồ tiêu
(tấn)
Điều
(1000 tấn)
Rau quả
(1000 tấn)
1989
1990
1991
1992
1993

197000
15016
16076
7953
12967
21196
23502
18825
20800
31500
7551
8995
16252
22347
14872
15985
17950
25300
26000
5,8
24,7
30,6
51,7
47,7
81,3
98,8
23
32
66646
52328


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status