Xây dựng nền kinh tế tự chủ và chủ động hội nhập kinh tế - Pdf 11

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Mục lục

Trang
Nội dung
Lời mở đầu 3
Phần 1. Quan điểm toàn diện trong triết học Mác- Lênin 5
1. Cơ sở khoa học của quan điểm toàn diện. 5
1.1 Khái niệm về mối liên hệ phổ biến 5
1.2 Tính chất của mối liên hệ phổ biến 5
2. Nội dung của quan điểm toàn diện 5
Phần 2.

Hội nhập kinh tế quốc tế Xu thế tất yếu khách quan 5
1. Hội nhập kinh tế quốc tế Cơ hội và thách thức 5
1.1 Động lực và cơ hội
5
1.2 Khó khăn và thách thức
1.3 Những vấn đề đặt ra cho nền kinh tế nớc ta khi bớc vào hội nhập 8
1.3.1 Khó khăn
8
1.3.2 Cơ hội 9
1.4 Mối quan hệ biện chứng giữa giữ vững độc lập tự chủ về kinh
tế với chủ động hội nhập kinh tế
10
Phần 3 Xây dựng nền kinh tế tự chủ và chủ động hội nhập kinh tế
quốc tế 17
1. Khái niệm kinh tế độc lập tự chủ trong bối cảnh toàn cầu hoá 17
2. Nguy cơ tiềm ẩn đe doạ nền độc lập tự chủ kinh tế quốc gia

18

đó, những nớc và những ngời có sức mạnh chi phối toàn cầu hoá lại coi đó
là cơ hội mang lại sự tiến bộ cho mình và ra sức tận dụng những mặt tích
cực của nó. Cho dù vậy, toàn cầu hoá vẫn đã và sẽ diễn ra, chi phối dới
hình thức này hay khác, với các mức độ khác nhau đối với tất cả các lĩnh
2
vực kinh tế và xã hội của hầu hết các nớc, nếu nhìn về dài hạn.. Mà hội
nhập kinh tế quốc tế là điều kiện cần thiết không thể thiếu đợc để xây
dựng một nền kinh tế độc lập tự chủ. Ngay nay, muốn tránh thua thiệt và
đợc hởng lợi trong cạnh tranh quốc tế, thì vấn đề cốt lõi là phải tăng cờng
thực lực kinh tế và chủ động hội nhập. Đồng thời có tự chủ về kinh tế mới
có thể chủ động hội nhập hiệu quả nh mong muốn. Xác định độc lập, tự
chủ về kinh tế là nền tảng vật chất cơ bản bảo đảm sự bền vững của độc
lập tự chủ về chính trị và do đó, trên con đờng hội nhập kinh tế quốc tế,
các nớc tham gia hội nhập kinh tế quốc tế phải có đờng lối, chính sách
kinh tế độc lập tự chủ, gắn với nguyên tắc chủ động hội nhập kinh tế quốc
tế trên nguyên tắc bao trùm là bảo đảm giữ vững độc lập tự chủ và định h-
ớng xã hội chủ nghĩa. Hơn nữa, hiện nay Việt Nam cũng đang chuẩn bị để
ra nhập WTO. Để có thể chủ động hội nhập kinh tế quốc tế và giữ vững
độc lập tự chủ thì việc nghiên cứu và tìm hiểu quá trình hội nhập kinh tế
quốc tế là bắt buộc đối với các sinh viên kinh tế. Chính vì lý do đó, tôi đã
tìm hiểu về quá trình hội nhập kinh tế quốc tế qua các bài viết khác nhau
để thấy rõ hơn quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của các nớc đặc biệt là
đối với Việt Nam.
3
Phần 1. Quan điểm toàn diện trong triết học Mác- Lênin.
1. Cơ sở khoa học của quan điểm toàn diện.
Nguyên lý về mối quan hệ phổ biến là cơ sở khoa học của quan điểm toàn
diện.
1.1 Khái niệm về mối liên hệ phổ biến.
Khái niệm về mối liên hệ phổ biến là phạm trù triết học dùng chỉ sự quy

về mọi mặt để tăng tính hiệu quả và năng lực cạnh tranh của toàn bộ nền
kinh tế và của các doanh nghiệp.
Toàn cầu hoá tạo cơ hội để chúng ta tiếp cận, huy động các nguồn vốn,
FDI, các công nghệ mới, chất xám và kỹ năng cao cấp từ bên ngoài.
Toàn cầu hoá tạo điều kiện mở rộng, đa dạng hoá thị trờng quốc tế và đối
tác quốc tế, tránh bị lệ thuộc tập trung vào một số thị trờng và đối tác nớc
ngoài, giữ độ an toàn cao hơn cho nền kinh tế; tạo cơ hội để tăng cờng
xuất khẩu và tích luỹ, nâng nguồn dự trữ quốc gia, tạo khả năng ứng phó
cao hơn đối với các biến cố về tài chính có thể xảy ra, hạn chế việc phải
xin viện trợ bên ngoài.
Toàn cầu hoá tạo động lực thúc đẩy cải cách hệ thống tài chính ngân
hàng, làm mạnh hoá nền tài chính quốc gia, tạo điều kiện để phát triển
kinh tế và từ đó hạn chế bớt nguy cơ bị lệ thuộc bên ngoài về tài chính.
Toàn cầu hoá tạo cơ hội và điều kiện thuận lợi để nắm bắt thông tin, tri
thức mới một cách nhanh chóng, kịp thời và tối đa, từ đó giúp cho việc
phân tích, đánh giá tình hình và hoạch định chính sách kinh tế một cách
phù hợp, nâng cao năng lực quản lý và hiệu quả của bộ máy nhà nớc. Bên
cạnh đó, quá trình toàn cầu hoá còn tạo điều kiện để đào tạo, nâng cao
trình độ của đội ngũ các nhà khoa học, các nhà quản lý doanh nghiệp và
5
tay nghề chuyên môn của đội ngũ lao động dần dần theo kịp với trình độ
chung của thế giới.
Bằng con đờng hội nhập mới có thể tiếp cận đợc với những thành tựu mới
nhất về khoa học, công nghệ, và chỉ có thể bằng cách đó thì các nớc
nghèo và chậm phát triển mới có cơ hội mà vơn lên, tránh đợc tụt hậu xa
hơn, mà phần lớn các thành tựu ấy cũng nh một lực lợng vật chất khổng lồ
của nhân loại, nằm trong các nớc giầu.
Toàn cầu hoá tạo khả năng để mỗi quốc gia phát huy lợi thế so sánh.
Toàn cầu hoá làm tăng tốc độ chuyển giao công nghệ làm cho các nớc lạc
hậu có thể rút ngắn thời gian phát triển của mình.

đẳng, không công bằng.
Một số thế lực có thể lợi dụng u thế khoa học kỹ thuật về chuyển nhợng
hoặc đe doạ về khoa học kỹ thuật để tìm kiếm lợi ích kinh tế cao hoặc lợi
ích chính trị lớn.
Các nớc phát triển và các xí nghiệp lớn đã lấy điều kiện làm việc tốt và
mức thù lao cao để thu hút nhân tài dẫn đến tình trạng chảy máu chất xám
có nguy cơ gia tăng nghiêm trọng.
Suy thoái môi trờng đi đôi với tiến trình toàn cầu hoá khiến cho an ninh
sinh thái của các nớc, nhất là các nớc đang phát triển trở nên nóng bỏng
và nhức nhối hơn.
Toàn cầu hoá kinh tế tạo ra khả năng làm xói mòn quyền lực nhà nớc, dân
tộc, làm tăng thêm quyền lực của các công ty xuyên quốc gia, đa quốc
gia.
1.3. Những vấn đề đặt ra cho nền kinh tế nớc ta khi bớc vào hội nhập.
1.3.1. Khó khăn
Nền kinh tế nớc ta có điểm xuất phát thấp, cụ thể là GDP bình quân đầu
ngời còn thấp, cha thoát khỏi ranh giới nghèo đói.
Máy móc thiết bị công nghệ thuộc tất cả các ngành, các lĩnh vực trong
nền kinh tế nớc ta còn thấp hơn mức trung bình của thế giới từ 1 đến 3 thế
hệ công nghệ nên ảnh hởng rất lớn đến năng suất lao động và chất lợng
7
sản phẩm. Nên việc tiếp cận, chiếm lĩnh thị trờng trong nớc, khu vực và
thế giới của sản phẩm hàng hoá nớc ta rất hạn chế.
Mức trao đổi hàng hoá của nớc ta với thế giới còn thấp.
Tham gia vào các tổ chức kinh tế quốc tế để đi đến tự do hoá thơng mại,
tức là chấp nhận t cách thành viên cạnh tranh ngang bằng với các nớc
khác.
Trên thị trờng nội địa, do kỹ thuật, công nghệ và quản lý còn kém nên
nhiều sản phẩm của ta thiếu sức cạnh tranh với các mặt hàng cùng loại
nhập khẩu cả về chất lợng và giá cả. Ví dụ, đờng RS của ta giá xuất xởng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status