Biện chứng và siêu hình là hai mặt đối lập trong phương pháp chung nhất của tư duy. - Pdf 29

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
I. ĐặT VấN Đề
1. Biện chứng và siêu hình là hai mặt đối lập trong phơng pháp chung
nhất của t duy.
Lịch sử phát triển của triết học là lịch sử phát triển của t duy triết học gắn
liền với cuộc đáu tranh của hai phơng pháp t duy biện chứng và siêu hình.
Biện chứng và siêu hình là hai mặt đối lập trong phơng pháp t duy.Chính
cuộc đấu tranh lâu dài của hai phơng pháp này đã thúc đẩy t duy triết học phát
triển và đợc hoàn thiện dần với thắng lợi của t duy biện chứng duy vật.
T duy siêu hình chỉ có ý nghĩa trong những giới hạn hết sức chật hẹp, nếu
vợt ra ngoài giới hạn đó t duy siêu hình sẽ mắc sai lầm. Hạn chế của quan điểm
siêu hình còn thể hiện: Chỉ thấy những sự vật cá biệt mà không thấy mối liên
hệ giữa những sự vật ấy, chỉ thấy sự tồn tại của sự vật mà không thấy sự phát
sinh và tiêu vong của sự vật, chỉ thấy sự vật ở trạng thái tĩnh mà không thấy sự
vật ở trạng thái động, chỉ thấy cây mà không thấy rừng.
Ngợc lại quan điểm biện chứng không chỉ thấy những sự vật cá biệt mà
còn thấy cả mối liên hệ qua lại giữa chúng, không chỉ thấy sự tồn tại mà còn
thấy sự hình thành và biến đi của chúng, không chỉ thấy trạng thái tĩnh mà còn
thấy cả trạng thái vận động và biến đổi của sự vật, không chỉ thấy cây mà còn
thấy rừng.
Phép biện chứng duy vật theo Ăngghen định nghĩa là khoa học về
những quy luật chung nhất của sự vận động và sự phát triển của tự nhiên, xã hội
và t duy.
Phép biện chứng duy vật là phơng pháp t duy thích hợp nhất đối với khoa
học tự nhiên hiện đại. Nó là hệ thống các nguyên lý, phạm trù và quy luật, nó
đồng thời là lý luận nhận thức và logic học của chủ nghĩa Mác.
Phép biện chứng duy vật có sự thống nhất giữa tính cách mạng và tính
khoa học,do đó nó trở thành phơng pháp luận chung nhất cho nhận thức khoa
học và hoạt động thực tiễn trong thời đại ngày nay.
1
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

Những nhu cầu thực tiễn của nền sản xuất thủ công nghiệp, nông nghiệp,
thơng nghiệp và hàng hải ở HyLạp cổ đại quyết định sự phát sinh và phát triển
của những tri thức khoa học về thiên văn, khí tợng, toán học và vật lý. Khoa học
lúc đó cha phân ngành, các nhà triết học đồng thời là nhà toán học, vật lý học,
thiên văn học
* Đặc điểm của phép biện chứng cổ đại:
Phép biện chứng cổ đại mang tính chất ngây thơ, chất phác, trực quan, trực
giác.
Phép biện chứng cha đi sâu vào bản chất, cha đạt tới sự chặt chẽ của nó.
Trong phép biện chứng cũng đề cập đến: các mặt đối lập, sự thống nhất
của các mặt đối lập, những thay đổi trong vũ trụ, tính chu kỳ trong vận động
của vũ trụ.
* Đại biểu của phép biện chứng cổ đại:
Phép biện chứng cổ đại thể hiện ở ba điểm:
-) T tởng biện chứng trong triết học Trung Hoa cổ đại: đợc thể hiện rõ ở
thuyết âm dơng và thuyết Ngũ hành.
+) Thuyết âm dơng:
T tởng cốt lõi của thuyết âm dơng là đi sâu vào lý giải nguồn gốc và sự
biến đổi của vạn vật trong thế giới.
3
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Thuyết âm dong nhìn nhận tính thống nhất của các mặt đối lập trong mỗi
tồn tại của thế giới.
Theo học thuyết âm dơng, nguyên lý tối cao và là nguồn gốc biến hoá của
mọi sự vật, hiện tợng trong vũ trụ là sự liên hệ,tác động qua lại giữa hai thế lực
âm và dơng. Thái cực là nguyên thể đầu tiên của thế giới bao hàm trong nó
hai mặt đối lập âm và dơng.
Thuyết âm dơng đã giải thích nguyên nhân của mọi sự biến đổi là do sự t-
ơng tác âm , dơng và đa ra nguyên lý biến đổi nh sau:
+ Dơng tiến đến đâu thì âm lùi đến đó và ngợc lại.

Theo quan điểm vận động của Hêraclit, lửa chính là gốc của mọi sự thay
đổi. Tất cả các dạng khác nhau của vật chất chỉ là trạng thái chuyển hoá của
lửa. Nh vậy, Hêraclit đã nêu về tính thống nhất của vũ trụ. Vũ trụ là một ngọn
lửa duy nhất.
Hai là: Hêraclit đã nêu lên t tởng về sự tồn tại phổ biến của cái mâu thuẫn
trong mọi sự vật, hiện tợng. Nó đợc thể hiện trong phỏng đoán của ông về vai
trò những mặt đối lập trong sự biến đổi phổ biến của tự nhiên, sự trao đổi của
những mặt đối lập, về sự tồn tại và thống nhất của các mặt đối lập.
ở thời cổ đại, xét trong nhiều hệ thống triết học khác không có t tởng biện
chứng sâu sắc nh vậy. Những t tởng biện chứng sơ khai của Hêraclit đã đợc các
nhà biện chứng cổ điển Đức kế thừa, và các nhà sáng lập triết học Mác xit đánh
giá cao.
Ba là: theo Hêraclit, sự vận động, phát triển không ngừng của thế giới
khách quan(logos) quy định. Logos khách quan là trật tự khách quan của mọi
cái đang diễn ra trong vũ trụ. Logos chủ quan là từ ngữ học thuyết lời nói suy
nghĩ của con ngời. Logos chủ quan phải phù hợp với logos khách quan, nhng nó
biểu hiện ở từng ngời là khác nhau. Ngời nào càng tiếp cận với logos khách
quan bao nhiêu thì càng thông thái bấy nhiêu.
2. Phép biện chứng cổ điển Đức.
* Hoàn cảnh lịch sử:
_ Về kinh tế: Nớc Đức vào cuối thế kỉ XVIII đầu thế kỉ XIX vẫn là một n-
ớc rất lạc hậu so với nhiều nớc ở châu Âu.Trong khi đó chủ nghĩa t bản đã đựơc
5
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
thiết lập ở một số nớc ở Tây Âu đem lại một nền sản xuất phát triển cha từng có
trong lịch sử.
_ Về chính trị: Cách mạng t sản Pháp làm rung chuyển châu Âu cùng với
cuộc cách mạng công nghiệp ở Anh đã đánh dấu sự mở đầu của nền văn minh
công nghiệp, khẳng định tính u việt của chủ nghĩa t bản so với tất cả các chế độ
xã hội trớc đó.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status