SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ THI THỬ VÀO LỚP 10 THPT CHUYÊN
THÁI NGUYÊN MÔN : VẬT LÍ
( Thời gian làm bài 150 phút, không kể thời gian giao đề)
Câu 1 ( 1,5 điểm )
Khoảng cách giữa trung tâm thành phố (gọi là điểm A) và nhà máy (gọi là điểm B) là 30km.
Một người bắt đầu đi bộ từ nhà máy đến trung tâm thành phố vào lúc 6 giờ 30 phút sáng. Lúc 6 giờ 40
phút sáng cùng ngày, một người đi xe đạp rời trung tâm thành phố đến nhà máy với tốc độ không đổi
18 km/h. Người đi bộ gặp người đi xe đạp tại vị trí cách nhà máy 6km. Sau khi gặp nhau họ vẫn giữ
nguyên lịch trình và chỉ dừng lại khi đến nơi. Hai người gặp nhau lúc mấy giờ? Tốc độ của người đi
bộ là bao nhiêu? Coi quãng đường từ trung tâm thành phố đến nhà máy là đường thẳng.
Câu 2 ( 3 điểm )
1) Ta đã biết nước đá có khối lượng riêng nhỏ hơn nước nên nó có thể nổi trên mặt nước. Bỏ một cục
nước đá vào trong một cốc thủy tinh và rót nước vào cốc cho đến khi mực nước vừa đến miệng cốc.
Hỏi sau khi cục nước đá tan hết thì nước có tràn ra khỏi cốc hay không? Giải thích?
2) Một chiếc bình nhôm hình trụ có khối lượng
1
200mg
, chứa
2
500mg
nước ở nhiệt độ
0
1
20tC
. Thả vào bình một cục nước đá có khối lượng
3
m
ở nhiệt độ
0
30R
, R
3
là
một biến trở. Ampe kế lí tưởng. Hiệu điện thế U
AB
không thay đổi.
a) Điều chỉnh cho
3
40R
, thì thấy ampe kế chỉ 0,5 A. Tính hiệu
điện thế U
AB
, và cường độ dòng điện chạy qua các điện trở.
b) Điều chỉnh R
3
sao cho công suất tỏa nhiệt trên nó đạt cực đại.
Tính R
3
và công suất cực đại đó.
A
1
R
2
R
3
R
Nội dung
Điểm
Bài 1
1,5đ
Gọi v
1
là vận tốc của người đi xe đạp thì v
1
= 18km/h , v
2
là vận tốc của người đi bộ. Giả sử
lúc 6h40 phút, người đi bộ tới điểm C thì thời gian người đi bộ đi từ B đến C là
t
0
= 6h40 phút – 6h 30 phút = 10phút.
Gọi vị trí 2 người gặp nhau là D thì BD = 6km, như vậy người đi xe đạp đã đi được quãng
đường : AD = AB – BD = 30 – 6 = 24( km)
0,5
0,5 0,5
Bài 2
3 đ
Gọi V là thể tích cục nước đá trong đó V
1
V
2
(1)
Gọi V
3
là thể tích nước do cục nước đá tan hết ra thì khối lượng của cục nước đá và khối
lượng của thể tích nước V
3
là như nhau. Ta có : D
đ
V = D
n
V
3
(2)
Từ (1) và (2) ta được V
2
= V
3
hay thể tích của phần đá chìm chính là thể tích nước do cục
nước đá tan ra hết. Vì vậy nước không tràn ra khỏi cốc.
2. a
Cục nước đá chỉ tan một nửa nên nhiệt độ cuối của hệ là 0
0
C.
Nhiệt lượng do bình và nước trong bình tỏa ra để giảm nhiệt độ đến 0
0
C là:
0,25
0,25
0,25
0,25
0,5 b.
Theo đề bài ta thấy thể tích phần bột nhôm chính bằng thể tích của tất cả lượng nước trong
bình. Thể tích đó là:
43
23
2
7,68.10
mm
Vm
D
Như vậy ta có khối lượng của bột nhôm là: m
0,25
0,25
A
B
C
D
v
1
v
2 Trong khi đó, nếu một nửa cục nước đá tan hết thì cần nhiệt lượng là
Q
2
= 0,5m
3
.
= Q
1
= 45520(J).
Ta thấy Q
3
> Q
1
( ) ( )
n
QQ
t
m m c m m c
8,2
0
(C)
Vậy nhiệt độ cuối cùng của hệ là 8,2
0
C.
0,25
0,25
4 123
.
60.30
20( )
60 30
AB
RR
R
RR
Vì R
1
//R
2
mà R
1
= R
2
nên I
1
= I
2
Ta có
1
0,5( )
A
I I I A
0,4( )
30
AB
U
IA
R
3
123
12
0,2( )
60
AB
U
IA
R
3
12
0,1( )
2
I
I I A
b. Điều chỉnh R
3
để P
3
đại bằng:
22
3max
2
2
12
12
12
12
1,8( )
(2 20)
()
U
PW
R
R
R
0,75 a. Gọi M
1
là ảnh của mắt M qua gương. Muốn
mắt thấy ảnh của nó thì các tia sáng từ M sau
khi phản xạ trên gương phải có tia đi vào mắt.
Bằng phép dựng ảnh của mắt qua gương ta
thấy chùm tia phản xạ sẽ có tia đi tới mắt nếu
0
90MOG
. Do đó khoảng cách OA cực đại
khi MO
OG (hình vẽ), như vậy
ax
tan
m
h
OA
1
α
α
A
A
1
b. Để người đó thấy ảnh của toàn thân mình thì mắt chỉ cần nhìn thấy ảnh A
1
của chân A
(hình vẽ). Khi đó 3 điểm A
1
, O, M thẳng hàng.
Xét ∆MOA có
2MOA
Bài 5
1,5 đ
Theo đề bài thì OA
1
= 30cm, OA
2
= 30-10 = 20cm.
2 2 1 1
2A B A B
. Theo hình vẽ ta có :
1 1 1 1
1 1 1 1
1 1 1 1
(1)
A B AO d
A BO A B O
A B AO d
và
1 1 1 1 1
11
11
(4)
AB
A B A F d f
OIF A B F
OI OF A B f
. Từ (1) và (4) ta có :
1 1 1
1
11
(5)
d d f d f
d
d f d f
Tương tự ta cũng chứng minh được
2
2
=1cm.
2 2 1 1
2A B A B
= 2cm.
Chú thích: Bài làm có thể không cần vẽ hình ở trường hợp 2 mà chỉ cần lập luận và biến đổi
ra kết quả đúng vẫn cho đủ điểm, tuy nhiên không được sử dụng trực tiếp công thức thấu
kính.
0,25
0,25
0,25 0,25
0,25 0,25
M
1
α
2α
A