Nghiên cứu sử dụng alginat phối hợp tinh bột làm chất bảo vệ trong quá trình tạo vi nang chứa lactobacillus acidophilus - Pdf 29



BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI BÙI THỊ LỆ QUYÊN NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG ALGINAT
PHỐI HỢP TINH BỘT LÀM CHẤT BẢO
VỆ TRONG QUÁ TRÌNH TẠO VI NANG
CHỨA Lactobacillus acidophilus

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƢỢC SĨ
HÀ NỘI - 2015 BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI

BÙI THỊ LỆ QUYÊN

NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG ALGINAT
PHỐI HỢP TINH BỘT LÀM CHẤT BẢO
VỆ TRONG QUÁ TRÌNH TẠO VI NANG
CHỨA Lactobacillus acidophilus


Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới gia đình và bạn bè, những
ngƣời đã hết sức quan tâm và hỗ trợ tôi trong cuộc sống và học tập.
Do thời gian làm thực nghiệm cũng nhƣ kiến thức của bản thân có hạn, khóa
luận này còn có nhiều thiếu sót. Tôi rất mong nhận đƣợc sự góp ý của các thầy cô,
bạn bè để khóa luận đƣợc hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn.

Hà Nội, ngày 14 tháng 5 năm 2015
Sinh viên

Bùi Thị Lệ Quyên MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chƣơng 1. TỔNG QUAN 2
1.1. ĐẠI CƢƠNG VỀ PROBIOTIC 2
1.1.1. Khái niệm về probiotic 2
1.1.2. Vai trò của probiotic 2
1.1.3. Các chủng probiotic phổ biến 3
1.1.4. Các thế hệ probiotic 3
1.2. ĐẠI CƢƠNG VỀ Lactobacillus acidophilus 4
1.2.1. Đặc điểm hình thái 4
1.2.2. Tác dụng 4
1.3. PHƢƠNG PHÁP ĐÔNG KHÔ 5
1.3.1. Khái niệm đông khô 5
1.3.2. Ưu điểm của đông khô 5

Chƣơng 3. THỰC NGHIỆM, KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN 20
3.1. Khảo sát khả năng tạo hạt vi nang khi phối hợp tinh bột vớialginat 20
3.1.1. Đánh giá ảnh hưởng của phương pháp tiệt khuẩn đến thể chất hạt vi nang phối hợp
tinh bột với alginat 20
3.1.2. So sánh khả năng tạo hạt vi nang khi phối hợp alginat với tinh bột và sữa gầy 22
3.2. Khảo sát khả năng bảo vệ L. acidophilus của các hạt vi nang phối hợp alginat
với tinh bột và sữa gầy trong dịch dạ dày mô phỏng 28
3.2.1. Khảo sát khả năng bao gói và giải phóng vi sinh vật của hạt vi nang phối hợp
alginat với tinh bột và sữa gầy trong đường tiêu hóa mô phỏng 28
3.2.2. So sánh tác dụng bảo vệ L. acidophilus của hạt vi nang phối hợp alginat với tinh bột
và sữa gầy trong dịch dạ dày mô phỏng 31
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 36
TÀI LIỆU THAM KHẢO DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ATCC (American Type Culture Collection)
ACE
CFU (Colony-Forming Units)
Cps (Cycles per second)
h
LAB (Lactic acid bacterium)
L. acidophilus
L. gasseri
L. rhamnosus
B. longum

Bảng 2.1. Các hoá chất dùng trong nghiên cứu
12
2
Bảng 2.2. Các máy móc dùng trong nghiên cứu
13
3
Bảng 3.1. So sánh 2 phƣơng pháp tiệt khuẩn nhiệt ẩm và Tyndall về
một số chỉ tiêu
20
4
Bảng 3.2. Ảnh hƣởng của tinh bột và sữa gầy đến thể chất hạt vi
nang tạo thành
23
5
Bảng 3.3. Độ trƣơng nở của các loại hạt vi nang sau khi tiếp xúc
với dịch dạ dày mô phỏng
29
6
Bảng 3.4. Thời gian rã của hạt vi nang phối hợp alginat với tinh bột
và sữa gầy trong dịch ruột mô phỏng
30
7
Bảng 3.5. Số lƣợng L. acidophilus sống sót trong các hạt vi nang
phối hợp alginat với tinh bột và sữa gầy sau khi tiếp xúc với dịch dạ
dày mô phỏng
32


5
Hình 3.3. Hình ảnh phân tử tinh bột và sữa gầy phân tán trong
nƣớc dƣới kính hiển vi với độ phóng đại 100 lần
25
6
Hình 3.4. Đồ thị biểu diễn số lƣợng L. acidophilus sống sót trong
các hạt vi nang phối hợp alginat với tinh bột và sữa gầy sau khi
tiếp xúc với dịch dạ dày mô phỏng
33
1

ĐẶT VẤN ĐỀ
Probiotic là lợi khuẩn và là vấn đề đƣợc các nhà nghiên cứu quan tâm trong
các thập kỉ gần đây.Ngày càng có thêm nhiều các bằng chứng khoa học về giá trị
của probiotic trong việc hỗ trợ sức khỏe cho con ngƣời. Các tác dụng có lợi của chế
phẩm probiotic đặc biệt liên quan đến sự kích thích hệ thống miễn dịch, chống vi
khuẩn cũng nhƣ đặc tính chống đột biến và chống ung thƣ, cải thiện tiêu hóa
lactose, chuyển hóa protein, cholesterol hoặc calci [36]. Tuy nhiên, trong quá trình
đi vào đƣờng tiêu hóa, các lợi khuẩn phải chống chọi với các yếu tố bất lợi gặp phải
trong dạ dày và đƣờng ruột, chẳng hạn, môi trƣờng acid của dịch vị, các enzym tiêu
hóa và muối mật của ruột non làm suy giảm số lƣợng vi sinh vật. Để cải thiện khả

pháp probiotic có thể giúp điều trị một số căn bệnh tiêu hóa, làm chậm sự phát triển
của bệnh dị ứng ở trẻ em, điều trị và ngăn ngừa nhiễm trùng âm đạo và tiết niệu ở
phụ nữ… Có thể kể ra một số tác dụng nhƣ sau:
 Cải thiện chức năng miễn dịch:Probiotic là tác nhân quan trọng trong cải thiện
chức năng miễn dịch của cơ thể. Probiotic có thể cải thiện chức năng miễn dịch
bằng cách kích thích tăng số lƣợng tế bào sản xuất IgA, tăng tỷ lệ tế bào lympho
T và tế bào Killer tự nhiên [34], [37].
 Ngăn ngừa các vi khuẩn gây bệnh, lặp lại thế cân bằng vi khuẩn đƣờng
ruột:Probiotic có thể bảo vệ cơ thể, chống lại vi khuẩn gây bệnh bằng cách cạnh
tranh chất dinh dƣỡng và năng lƣợng. Ngoài ra, trong quá trình trao đổi chất
probiotic tạo ra các sản phẩm có tính kháng khuẩn nhƣ acid hữu cơ (acid lactic
và acid acetic), hydroperoxid, ethanol, diacetyl, acetaldehyde, CO
2
, reuterin,
reutericyclin và bacteriocin…[34].
 Cải thiện tình trạng không dung nạp lactose:Vi khuẩn lactic tích cực chuyển
đổi lactose thành acid lactic. Vì vậy, khi sử dụng các chế phẩm probiotic sẽ cải
thiện đƣợc tình trạng không dung nạp lactose [42].
 Giảm cholesterol huyết thanh:Những nghiên cứu trên động vật đã chứng minh
tính hiệu quả của một số probiotic trong việc giảm lƣợng cholesterol huyết thanh.
3

Một số thử nghiệm trên ngƣời cũng đã cho thấy sữa lên men với LAB làm giảm
mức cholesterol [39].
 Huyết áp: Một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc tiêu thụ sữa chua lên men với
các chủng LAB khác nhau có thể dẫn đến giảm nhẹ huyết áp, điều này có thể giải
thích do peptid tƣơng tự yếu tố ức chế ACE sinh ra trong quá trình lên men[39].
 Tổng hợp vitamin nhóm B: Một số tác giả cho rằng thành phần vitamin B trong
các chế phẩm sữa lên men đƣợc sinh ra bởi vi sinh vật sinh acid lactic.
1.1.3. Các chủng probiotic phổ biến

quản, lớp bao protein có đặc tính đông vón trong môi trƣờng acid giúp chống đƣợc
tác động khi qua dịch dạ dày và muối mật để đến ruột. Tại ruột, nhờ lớp protein có
khả năng phân tán tốt trong pH trung tính hoặc hơi kiềm ở ruột, probiotic sẽ phóng
thích tốt nhờ đó sản sinh nhanh chóng để phát huy tối đa tác dụng [35]. Ví dụ:
Kidlac, Lacclean Gold, Chewable 7.1, Yamyam.
1.2. ĐẠI CƢƠNG VỀ Lactobacillus acidophilus
1.2.1. Đặc điểm hình thái
Lactobacillus acidophilus thuộc họ Lactobacillaceae, chi Lactobacillus,
thuộc nhóm vi khuẩn lactic. Lactobacillus acidophilus là trực khuẩn Gram (+), kích
thƣớc từ 0,6-0,9 × 1,5-6,0μm, đứng riêng rẽ hoặc bắt cặp tạo thành chuỗi ngắn
không sinh bào tử, không di động, kị khí không bắt buộc, phản ứng catalase âm
tính. Nhiệt độ phát triển tối ƣu37
o
C.Tên gọi của loài có nghĩa là “ƣa acid” cho thấy
loài có thể phát triển trong môi trƣờng acid, pH khoảng 5-6, thời gian 24-36h [3]. Hình 1.1. Hình ảnhvi khuẩn Lactobacillus acidophilus
1.2.2. Tác dụng
 Có khả năng làm giảm số lƣợng các vi sinh vật có hại ở ruột non, có khả năng
sinh lactase – một enzym quan trọng trong quá trình chuyển hóa sữa [21].
5

 Tổng hợp các vitamin, ngoài ra còn có khả năng sản xuất acid lactic và các chất
diệt khuẩn nhƣ Lactocidin, Bacteriocin.
 Tạo môi trƣờng acid là môi trƣờng thuận lợi cho hệ vi sinh vật lên men đƣờng
ruột và đồng thời ức chế sự phát triển của các vi khuẩn gây bệnh Gram âm [29].
 Chủng L. acidophilus LA-5 có tác dụng lên hệ miễn dịch, làm lƣợng cytokine
tăng lên, tăng hoạt động thực bào và sản xuất kháng thể[26].
 Giảm nguy cơ bị ung thƣ, khối u [4], [11].

trong quá trình đông khô và làm giảm sự chết của vi sinh vật trong quá trình bảo
quản. Tá dƣợc thƣờng đƣợc sử dụng là sữa gầy, trehalose, glycerol, betain, adonitol,
sucrose, glucose, lactose, acid amin (arginine, acid glutamic), peptid, protein, dịch
chiết sinh học tự nhiên và polymer nhƣ dextran, polyethylene glycol [12], [27],
[32].
1.4. VI NANG HOÁ
Hiện nay, phần lớn các nguyên liệu để sản xuất các chế phẩm probiotic trên
thị trƣờng là dạng bột đông khô do khả năng duy trì số lƣợng VSV sống trong quá
trình bảo quản dài. Tuy nhiên, việc duy trì khả năng sống sót của VSV trong hệ
thống tiêu hoá lại là một vấn đề lớn. Một trong những hƣớng giải quyết đƣợc quan
tâm hiện nay là cung cấp cho các VSV một hàng rào bảo vệ vật lý để chống lại các
điều kiện bất lợi từ môi trƣờng, trong đó phải kể đến kỹ thuậtvi nang hoá [41].
1.4.1. Khái niệm
Vi nang hoá là một trong những phƣơng pháp cố định tế bào đƣợc sử dụng
rộng rãi hiện nay. Phƣơng pháp sử dụng các chất tạo màng (gel) là các polymer có
nguồn gốc tự nhiên nhƣ gelatin, alginat, chitosan, cellulose… hoặc có nguồn gốc
nhân tạo nhƣ polyamide, polystyrene, polyacrylat, polyacrylamide, polyester,
polyvinyl pyrrolidon (PVP), polyethylene glycol (PEG)… để bẫy, nhốt và bao gói
các tế bào, cơ thể vi sinh vật trong các nang nhỏ[8], [10].
1.4.2. Đặc điểm
Vi nang hóa giúp ngăn cách nguyên liệu trong lõi với môi trƣờng cho tới khi
chúng đƣợc giải phóng, vì thế cải thiện khả năng ổn định, kéo dài tuổi thọ của
nguyên liệu trong lõi và giải phóng ổn định, có kiểm soát. Vi nang có thể có kích
7

thƣớc từ dƣới μm đến vài mm và có thể có các hình dạng khác nhau. Vi nang là
màng chắn bán thấm, hình cầu và mỏng, giúp tế bào vi khuẩn đƣợc giữ lại trong vi
nang, chất dinh dƣỡng và chất chuyển hóa có thể phân tán qua màng bán thấm dễ
dàng. Màng vi nang cung cấp một rào chắn để bảo vệ tế bào và làm giảm thiểu sự
nhiễm khuẩn. Lõi nguyên liệu bao gói đƣợc giải phóng theo nhiều cơ chế nhƣ: đứt

tạo gel xảy ra. Các phân tử alginat sắp xếp lại song song nhau, các phần gấp khúc
tạo thành khoảng không gian giống nhƣ chỗ đặt trứng.Các ion Ca
2+
khớp vào các
khoảng trống này tạo nên mạng lƣới không gian ba chiều. Với cấu trúc gel này, khi
sử dụng làm màng bao, chúng có vai trò nhƣ một tấm chắn chống lại những yếu tố
bất lợi của môi trƣờng và cho phép giải phóng vi sinh vật đƣợc bao theo hƣớng có
kiểm soát [33].
Ƣu điểm: Alginat không độc, tạo gel dễ dàng với Calci clorid, gel có độ ổn
định cao. Vi khuẩn sống không bị ảnh hƣởng trong suốt quá trình vi nang hoá.
Alginat có độ ổn định cao, độ xốp cao và có khả năng chống chịu các muối và chất
tạo phức.
Nghiên cứu về hạt vi nang tạo bởi alginat: Vi nang alginat đã đƣợc sử
dụng trong nhiều nghiên cứu để bảo vệ tế bào, protein, vi khuẩn, các loại thuốc kém
bền với dịch vị [33]…Trong đó, nghiên cứu của Eng-Shen Chang và cộng sự (2011)
cho thấy vi nang tạo bởi alginat đơn thuần có cấu trúc là các lớp đồng tâm, khi thêm
tá dƣợc độn thì chúng lấp vào các khoảng trống, hỗ trợ cấu trúc mạng gel và ngăn
cấu trúc bị co ngót khi đông khô. Ngoài ra, hình ảnh nhiễu xạ tia X còn cho thấy khi
tá dƣợc thêm vào ở nồng độ thấp thì chúng phân bố không đồng đều. Tại nồng độ
200g/l, tá dƣợc độn chủ yếu tập trung trong lõi hơn là bề mặt vi nang, do sự hình
thành gel diễn ra từ bề mặt vào trong nên không gian trống ở bề mặt ít hơn bên
trong lõi vi nang. Khi nồng độ tá dƣợc độn lên đến 600g/l, chúng phân bố đồng đều
khắp vi nang [22].
9 Hình 1.2. (a1-3) hình ảnh chụp CT cắt lớp tia X và (b1-3) hình ảnh kính hiển vi
điện tử quét của hạt alginat đông khô ở các nồng độ tá dƣợc độn khác nhau
1.4.3.3. Một số tá dược
 Tinh bột

Năm 2000, nghiên cứu của Khalida Sultanavà cộng sự đã chỉ ra vi nang hoá
Lactobacillus acidophilus và Bifidobacteriumspp. trong Ca-alginat-tinh bột giúp
tăng gấp đôi số lƣợng tế bào sống sót so với dạng tế bào tự do khi bảo quản trong
sữa chua sau 8 tuần, nhƣng không cải thiện khả năng sống sót trong dịch dạ dày mô
phỏng [28].
Năm 2013, Martin và cộng sự báo cáo tinh bột giúp nâng cao khả năng sống
sót củaLactobacillus fermentumtrong quá trình đông khô và bảo quản ở 4
o
C [30].
Năm 2014, Kabravi cùng cộng sự đã tiến hành so sánh khả năng sống sót của
Lactobacillus casei ở dạng tế bào tự do, dạng vi nang hoá trong alginat-tinh bột
không bao và có bao chitosan trong dịch dạ dày mô phỏng, kết quả cho thấy dạng vi
nang hoá có tác dụng bảo vệ VSV rõ rệt (3,3 – 4,2 log), trong đó dạng bao chitosan
cho tỉ lệ VSV sống sót cao gấp 10 lần dạng không bao [25].
Ở Việt Nam, tác giả Mai Hƣơng (2014) đã báo cáo tinh bột có hiệu quả bảo
vệ L. acidophilus trong quá trình vi nang hoá, đông khô và bảo quản [6].
 Sữa gầy
Sữa gầy là các sản phẩm sữa mà trong thành phần có chứa không quá 0,5%
chất béo. Thành phần dinh dƣỡng chính trong sữa gầy: 32% - 35,7% protein;
11

48,4%- 54,1% lactose.
Tình hình nghiên cứu:
Năm 2000, Charteris và cộng sự đã nghiên cứu ảnh hƣởng của sữa gầy lên
khả năng chống chọi của Lactobacillus casei và Bifidobacterium infantis với điều
kiện khắc nghiệt của dịch dạ dày và dịch muối mật, và báo cáo rằng sữa gầy có khả
năng nâng cao sức chống chọi của VSV với dịch dạ dày nhƣng không có hiệu quả
với dịch muối mật [17].
Arnaud Picot và cộng sự (2004) đã nghiên cứu vi nang hoá Bifidobaterium
breve trong Ca-alginat phối hợp với sữa gầy, kết quả cho thấy, vi nang Ca-alginat-

Cao thịt
Merck-Đức
Natri citrat
Trung Quốc
Cao nấm men
Merck-Đức
Alginat
Ấn Độ
K
2
HPO
4
Trung Quốc
Calci clorid
Trung Quốc
MgSO
4
.7H
2
O
Trung Quốc
Tinh bột sắn
Việt Nam
MnSO
4
.4H
2
O
Trung Quốc
Thạch (Agar)

O
MnSO
4
.4H
2
O
Nƣớc máy vừa đủ 1.000ml
5,0 g
2,0g
0,2g
0,05g
pH 6,8-7,0
 Môi trƣờng MRS thạch (MT2)
MT2=MT1 + thạch (25g thạch/1.000ml môi trƣờng)
2.1.4. Các dung dịch sử dụng trong nghiên cứu
- Dung dịch sữa gầy 20%: cân chính xác 20,00g sữa gầy, phân tán đều trong
13

100ml nƣớc cất.
- Dung dịch alginat 4%: cân chính xác 4,00g alginat, phân tán đều trong 100ml
nƣớc cất có khuẩy trộn và gia nhiệt 40
o
C.
- Dung dịch HCl pH2, pH3: điều chỉnh dung dịch NaCl 0,9% đến pH2 hoặc pH3
bằng dung dịch HCl 3N.
- Dung dịch natri citrat 2%: cân chính xác 2,00g natri citrat, hòa tan hoàn toàn
trong 100ml nƣớc cất.
- Dung dịch CaCl
2
2%: cân chính xác 2,00g CaCl

Hàn Quốc
Máy đo hàm ẩm
Mỹ (Ohaus)
Thiết bị đông khô
Đức
Máy khuấy từ
Hàn Quốc (Wisd )
Máy li tâm
Đức
Máy đo đƣờng kính
vòng vô khuẩn (sử dụng
đo kích thƣớc hạt vi
nang)
Brazil (IUL)
Kính hiển vi gắn
camera
Nhật (Nikon)

 Dụng cụ
Bình nón 250, 1.000ml
Cốc có mỏ
Ống đong
Giá rửa hạt
Ống nghiệm
Pipet chia vạch
14


o
C trong 1 giờ, ủ bình trong tủ 37
o
C trong 24h. Lặp lại thao tác
trên trong 3 ngày liên tục.
2.3.2. Phương pháp nhân giống
Cân, đong các thành phần trong công thức môi trƣờng MRS lỏng (công thức
nêu trong mục 2.1.2). Hòa tan hết các thành phần. Hút 10ml môi trƣờng MRS lỏng
vào mỗi ống nghiệm sạch.Tiến hành tiệt khuẩn môi trƣờng bằng nhiệt ẩm, sau đó để
nguội xuống khoảng 37-40
o
C.Cấy giống vào ống nghiệm trên.Ủ các ống nghiệm đã
15

đƣợc cấy giống VSV trong tủ ấm 5% CO
2
trong 24h ở 37±1
o
C.
2.3.3. Phương pháp nuôi cấy thu hỗn dịch tế bào
Cân, đong các thành phần trong công thức môi trƣờng MRS lỏng (công thức
nêu trong mục 2.1.2). Hòa tan hết các thành phần. Chuyển môi trƣờng MRS lỏng
vào bình nón có dung tích thích hợp. Tiến hành tiệt khuẩn môi trƣờng bằng phƣơng
pháp nhiệt ẩm, sau đó để nguội xuống khoảng 37-40
o
C. Cấy giống vào các bình nón
trên trong tủ cấy vô trùng (tỉ lệ cấy giống: 10% thể tích môi trƣờng). Ủ trong tủ ấm
5% CO
2
trong 24h ở nhiệt độ 37±1

Đùn nhỏ giọt hỗn dịch vi nang qua đầu kim truyền 25G vào dung dịch CaCl
2

2% tạo thành các hạt hình cầu. Để yên 30 phút cho hạt ổn định, sau đó vớt hạt, rửa
hạt ba lần bằng dung dịch NaCl 0,9%.
2.3.5. Phương pháp đông khô
 Tiền đông: các mẫu đƣợc làm đông lạnh trong tủ lạnh sâu ở -80
o
C trong 24h
cho đông rắn hoàn toàn.
 Làm khô: các mẫu đƣợc làm khô trong không gian lạnh của máy đông khô ở
nhiệt độ khoảng -50
o
C; áp suất 0,055mbar trong 24h.
 Kết thúc quá trình đông khô, lấy mẫu ra khỏi thiết bị, chuyển các mẫu
nguyên liệu vào bao polymer có khóa, để trong hộp nhựa PVC, đậy kín rồi
bảo quản trong tủ lạnh ở nhiệt độ khoảng 4
o
C.
2.3.6. Phương pháp xác định hàm ẩm
Tiến hành đo trên thiết bị đo hàm ẩm Ohaus.
Làm nhỏ mẫu cần đo hàm ẩm trong túi polymer kín. Cho lên mặt đĩa của
thiết bị khoảng 1g mẫu, dàn đều mẫu ra mặt đĩa, đậy nắp, chạy máy.Chờ máy gia
nhiệt trong khoảng 5 phút hoặc đến khi máy hiện kết quả.Đọc, ghi lại số liệu hàm
ẩm của mẫu hiển thị trên màn hình.Làm 3 lần, lấy kết quả trung bình.

2.3.7. Phương pháp xác định đường kính hạt vi nang
Tiến hành đo trên máy đo kích thƣớc vòng vô khuẩn.
Đặt hạt vi nang trên mặt kính đo, điều chỉnh máy và đọc kết quả. Tiến hành
với các hạt vi nang ngẫu nhiên trong mẫu. Đƣờng kínhcủa loại hạt vi nang đƣợc


(



)


=


2.3.8. Phương pháp xác định độ trương nở của hạt vi nang
Hạt vi nang đƣợc ngâm trƣơng nở trong dung dịch cần khảo sát. Sau các
khoảng thời gian nhất định, vớt hạt, nhẹ nhàng thấm giữa 2 tờ giấy lọc. Tiến hành
đo đƣờng kính 15 hạt ngẫu nhiên trong mẫu.
Thể tích hạt vi nang đƣợc tính theo công thức:
=




Trong đó:
 : Thể tích hạt vi nang (mm
3
).
 : Đƣờng kính hạt vi nang (mm).
Độ trƣơng nởcủa hạt vi nangđƣợc tính bằng công thức:
ΔV = 





Với:



:Độ trƣơng nở trung bình của các hạt vi nang ở lần thí nghiệm thứ i,
đƣợc tính theo công thức:





= 





 






Trích đoạn Khảo sát khả năng bao gói và giải phóng vi sinh vật của hạtvi nang phối hợp
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status