Một số biện pháp nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm sữa đậu nành của công ty kinh doanh vận tải lương thực - Pdf 29

Lời mở đầu
Qua hơn 10 năm thực hiện công cuộc đổi mới đất nớc, chuyển đổi nền
kinh tế từ cơ chế kế hoạch hoá tập trung sang hoạt động theo cơ chế thị trờng
đã mở ra 1 thời kỳ mới đầy những cơ hội và thách thức lớn lao cho các thành
phần kinh tế , các doanh nghiệp ở Việt nam
Vận động theo cơ chế thị trờng có nghĩa là các doanh nghiệp phải hoạt
động gắn liền với thị trờng , tuân thủ các qui luật kinh tế trong đó qui luật
cạnh tranh . Mỗi doanh nghiệp phải biết thích nghi với thị trờng , cạnh tranh
nhau để tồn tại và phát triển .Trong cuộc cạnh tranh này , doanh nghiệp nào
biết thích nghi với thị trờng , tận dụng mọi cơ hội, phát huy đợc khả năng sẽ
giành thắng lợi, ngợc lại những doanh nghiệp yếu thế không tận dụng cơ hội,
không thích nghi với môi trờng sẽ bị đào thải khỏi thị trờng. Giành thắng lợi
trong cạnh tranh tức là doanh nghiệp sẽ thu dợc nhiều lợi nhuận muốn thế
phải thu hút đợc nhiều khách hàng về phía mình bằng mọi cách vợt trội hơn
các đối thủ khác. Trong hoạt động kinh doanh không phải doanh nghiệp nào
cũng thành công , có những doanh nghiệp tồn tại phát triển phát triển song có
những doanh nghiệp làm ăn sa sút và dẫn tới phá sản. Bởi vậy, mỗi doanh
nghiệp phải vạch ra cho mình những chiến lợc khác nhau để duy trì sự tồn tại
và phát triển của mình và dễ thấy rằng các chiến lợc này đều có 1 điểm
chung nhằm vào việc tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp . Có thể nói
rằng không còn con đờng nào khác buộc các doanh nghiệp phải cạnh tranh
để tồn tại và phát triển
Xã hội ngày càng phát triển , song vấn đề ô nhiễm thì không giảm do
đó vấn đề sức khoẻ ngày càng đợc con ngời quan tâm nhất là khi xã hội phát
triển . Sữa đậu nành là một loại nớc vừa nhằm mục đích giải khát vừa tăng c-
ờng sức khoẻ cho con ngời, là một loại nớc giải khát bổ dỡng và ngày càng đ-
ợc ngời tiêu dùng a chuộng
Vớí những ý nghĩa đó sau 1 thời gian thực tập ở công ty kinh doanh
vận tải lơng thực em đã chọn đề tài Một số biện pháp nhằm nâng cao khả
năng cạnh tranh của sản phẩm sữa đậu nành của công ty kinh doanh vận
tải lơng thực làm đề tài nghiên cứu của mình

và chi phí sản xuất và khả năng có thể bán hàng hoá dới giá trị của nó nhng
vẫn thu đợc lợi nhuận. Ngày nay , trong nền kinh tế thị trờng , cạnh tranh là
một điều kiện và là yếu tố kích thích kinh doanh , là môi truờng và động lực
thúc đẩy sản xuất phát triển , tăng năng suất lao động và sự phát triển của xã
hội nói chung
Nh vậy, cạnh tranh là một qui luật khách quan của nền sản xuất hàng
hoá , nội dung cơ chế vận động của thị trờng . Ngợc lại có thể nói thị trờng là
vũ đài của cạnh tranh , là nơi qặp gỡ của các đối thủ mà kết quả của cuộc đua
tài sẽ đảm bảo không những tồn tại mà còn phát triển cho chính họ
Tóm lại, cạnh tranh là 1 cuộc đấu tranh gay gắt, quyết liệt giữa các chủ
thể hoạt động trên thị trờng với nhau nhằm giành giật những điều kiện sản
3
xuất thuận lợi và nơi tiêu thụ hàng hoá dịch vụ có lợi nhất, đồng thời tạo điều
kiện thúc đẩy sản xuất phát triển
1.2.Các hình thức cạnh tranh
1.2.1 Căn cứ vào mức độ cạnh tranh trên thị trờng
Thị trờng cạnh tranh hoàn hảo
Thị trờng cạnh tranh hoàn hảo có nhiều ngời mua và nhiều ngời bán
độc lập với nhau , tất cả các đơn vị hàng hoá trao đổi đợc coi là giống nhau ,
tất cả ngời mua và ngời bán đều có hiểu biết đầy đủ về các thông tin có liên
quan đến trao đổi , không có gì cản trở việc gia nhập và rút lui khỏi thị tr-
ờng . Doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo có thể bán tất cả sản lợng của mình
ở mức giá thị trờng đang thịnh hành nếu doanh nghiệp đạt giá cao hơn thì sẽ
không bán đợc vì ngời tiêu dùng sẽ mua của ngời khác . Theo nghĩa đó doanh
nghiệp cạnh tranh hoàn hảo không có sức mạnh thị trờng nghĩa là không có
khả năng kiểm soát giá thị trờng đối với sản phẩm mình bán. Sản lợng của
doanh nghiệp là nhỏ so với cung thị trờng , vì thế doanh nghiệp không có ảnh
hởng đáng kể đến tổng sản lợng hoặc giá thị trờng. Trong cạnh tranh hoàn
hảo không có cạnh tranh phi giá, do vậy chính sách của doanh nghiệp là giảm
chi phí sản xuất , tăng cờng dịch vụ sau bán hàng , các tin tức về thị trờng ,

Độc quyền tập đoàn
Trong thị trờng độc quyền tập đoàn, sản phẩm có thể giống nhau hoặc
khác nhau và chỉ có 1 doanh nghiệp sản xuất toàn bộ hay hầu hết tổng sản l-
ợng, tính phụ thuộc giữa các doanh nghiệp là lớn, hành vi của doanh nghiệp
này ảnh hởng đến doanh nghiệp khác, nếu 1 doanh nghiệp giảm giá sẽ dẫn
đến tình trạng phá giá. Do đó các doanh nghiệp dễ cấu kết với nhau . Vì cạnh
tranh bằng giá là không có lợi do đó ngời ta chuyển sang cạnh tranh bằng
chất lợng , đa dạng hoá sản phẩm . Trong thị trờng độc quyền tập đoàn , một
số hoặc tất cả các doanh nghiệp đều thu hút đợc lợi nhuận đáng kể , trong dài
hạn thì có các hàng dào gia nhập làm cho các doanh nghiệp mới không thể
hoặc khó mà gia nhập đợc vào thị trờng, các hình thức nh quảng cáo hoặc
phân biệt sản phẩm cũng đợc áp dụng trong độc quyền tập đoàn
1.2.2.Xét theo tính chất của cạnh tranh
Cạnh tranh lành mạnh
Cạnh tranh giữa các doanh nghiệp bằng chính nội lực của mình , cạnh tranh
bằng những hình thức chính đáng, theo đúng luật của nhà nớc qui định,
không vi phạm pháp luật
Cạnh tranh không lành mạnh
5
Là hình thức cạnh tranh giữa các doanh nghiệp bằng những âm mu thủ
đoạn đè bẹp lẫn nhau , thôn tính nhau 1 cách không thơng tiếc, đó là hình
thức phổ biến trong cơ chế thị trờng
1.2.3 Căn cứ vào chủ thể kinh tế tham gia vào thị trờng
Cạnh tranh giữa ngời bán và ngời mua
Đợc diễn ra theo qui luật mua rẻ, bán đắt, ngời mua muốn mua thật rẻ
với giá thấp nhất nhng đòi hỏi chất lợng phải cao . Ngời bán muốn bán với
giá cao nhất đối với hàng hoá chất lợng không cao để tối đa hoá lợi nhuận thu
đợc , hàng hoá đợc mua bán trên thị trờng có sự thoả thuận thống nhất
Cạnh tranh giữa ngời mua với nhau
Do hàng hoá trên thị trờng khan hiếm (cung <cầu) nên ngời mua sãn

cho doanh nghiệp thành công làm ăn có hiệu quả ngợc lại nó nh con dao 2 l-
ỡi làm cho doanh nghiệp làm ăn xa sút có thể dẫn tới phá sản . Do đó các
doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì phải tìm mọi biện pháp để nâng
cao hiệu quả sản xuất kinh doanh , cạnh tranh để giành thị phần , tăng lợi
nhuận, do vậy doanh nghiệp phải phát triển công tác marketing bắt đầu từ
việc nghiên cứu tìm hiểu thị trờng , doanh nghiệp sản xuất những gì mà thị
trờng cần chứ không phải những gì mà doanh nghiệp có , sử dụng linh hoạt
các kỹ thuật mar nh quảng cáo, yểm trợ, xúc tiến bán hàng... để đẩy nhanh ,
tăng tốc độ tiêu thụ dẫn đến thị phần đợc mở rộng , để giảm chi phí tăng lợi
nhuận buộc các doanh nghiệp áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật phù hợp
với điều kiện kinh doanh của mình
Đối với ngời tiêu dùng
Cạnh tranh giúp đảm bảo lợi ích cho ngời tiêu dùng, đáp ứng đợc nhu
cầu đa dạng phong phú cho ngời tiêu dùng, lợi ích của họ đợc nâng cao
Đối với nền kinh tế quốc dân
- Cạnh tranh xoá đi những bất bình đẳng trong kinh doanh . Trong cơ chế
thị trờng đòi hỏi các doanh nghiệp phải có trình độ năng lực nếu không
tất yếu sẽ bị đào thải , thúc đẩy sự phát triển bình đẳng của mọi thành
phần kinh tế trong cơ chế thị trờng
- Cạnh tranh thúc đẩy sự phát triển của khoa học kỹ thuật, tạo sự phân công
lao động xã hội ngày càng sâu sắc hơn
- Cạnh tranh thúc đẩy sự sáng tạo, tạo ra những nhà kinh doanh giỏi , chân
chính
7
- Cạnh tranh thúc đẩy sự đa dạng hoá sản phẩm , đáp ứng nhu cầu ngày
càng cao của xã hội, làm nảy sinh nhu cầu mới
Tuy nhiên, bên cạnh vai trò to lớn đó của cạnh tranh thì còn tồn tại
những mặt tiêu cực của nó nh tạo ra hố ngăn cách giàu ngèo, phát sinh hàng
giả làm rối loạn thị trờng , giảm lợi ích của ngời tiêu dùng , gây ô nhiẽm môi
trờng ,có thể dẫn đến độc quyền ...

=
Giá trị sản phẩm doanh nghiệp bán ra
Giá trị sản phẩm trên thị trờng
*100
của doanh nghiệp không thay đổi tức là thị trờng đã ngoài tầm kiểm soát của
doanh nghiệp hay một phần thị trờng đã rơi vào tay đối thủ cạnh tranh cho
nên doanh nghiệp cần xem xét lại chiến lợc kinh doanh của mình để mở rộng
phần thị phần của doanh nghiệp , doanh nghiệp có thể tăng khối lợng sản
phẩm trên thị trờng hiện tại , có giải pháp thích hợp lôi kéo các dối tợng tiêu
dùng tơng đối , đối tợng không thờng xuyên, lôi kéo khách hàng từ thị trờng
của doanh nghiệp cạnh tranh với mình...
Lợi nhuận
Lợi nhuận đợc định nghĩa 1 cách khái quát là phần chênh lệch giữa
tổng doanh thu và tổng chi phí, hoặc tính bằng công thức
Lo=(P-ATC)*Q
trong đó :
L: lợi nhuận
P: giá
ATC: chi phí đơn vị sản phẩm
Q: khối lợng đơn vị bán ra
(P-ATC): lợi nhuận đơn vị sản phẩm
Lợi nhuận là mục tiêu cao nhất, là điều kiện tồn tại và phát triển của
doanh nghiệp . để cung cấp hàng hoá và dịch vụ cho thị trờng các nhà sản
xuất phải bỏ tiền vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh, họ mong nuốn chi
phí cho đầu vào ít nhất và bán hàng hoá với giá cao nhất để sau khi từ đi các
chi phí còn số d dôi để không chỉ sản xuất dản đơn mà còn tái sản xuất mở
rộng , không ngừng tích luỹ phát triển sản xuất , củng cố và tăng cờng vị trí
của mình trên thị trờng để nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
Tỷ suất lợi nhuận
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn cho biết mức sinh lời của đồng vốn dùng

Chính sách giá cả sản phẩm của doanh nghiệp là 1 trong những nội
dụng cơ bản của marketing ứng dụng , là việc dự kiến giá cả trong tơng lai sẽ
đợc thị trờng chấp nhận , chính sách giá cả chỉ có tính khả thi cao khi nó xuất
phát từ chiến lợc thị trờng , từ chính sách sản phẩm và dự kiến đợc sự biến
động của giá cả trong tơng lai trên từng loại thị trờng trong và ngoài nớc
Do trên thị trờng khách hàng thờng mua với khối lợng khác nhau vào
những thời gian khác nhau với nghệ thuật mặc cả khác nhau .... nên khó có
thể áp dụng 1 giá thống nhất . Trên thực tế , ngời bán có thể tăng giá lên khi
cầu tăng hoặc thực hiện chiết khấu bán hàng khi khách hàng mua với khối l-
ợng lớn . Để có cơ sở cho việc tăng giảm giá trong từng trờng hợp cụ thể,
chính sách giá bán của doanh nghiệp cần xác định độ linh hoạt của giá
Để chiếm lĩnh đợc u thế trong cạnh tranh, doanh nghiệp cần phải có sự
lựa chọn chính sách giá thích hợp cho từng loại sản phẩm , từng giai đoạn
trong chu kỳ sống của sản phẩm hay tuỳ thuộc vào đặc điểm của từng vùng
thị trờng
10
Một số chính sách giá nh sau
Chính sách định giá theo thị trờng
Tức là định giá bán sản phẩm xoay quanh mức giá thị trờng của sản
phẩm đó . Do không sử dụng yếu tố giá là đòn bẩy kinh tế kích thích ngời
tiêu dùng , để hỗ trợ doanh nghiệp nên giảm chi phí để tăng chênh lệch giữa
giá bán và chi phí , tăng cờng công tác khuyếc trơng , cải tiến hỗ trợ , phục
vụ bán hàng
Chính sách định giá thấp
Định giá bán thấp hơn giá thị trờng nhng cao hơn giá trị sản phẩm tức
là vẫn có mức lãi thấp . Nó đợc áp dụng trong trờng hợp sản phẩm mới thâm
nhập vào thị trờng cần bán hàng nhanh với khối lợng bán lớn hoặc dùng giá
để cạnh tranh với các đối thủ
Định giá bán thấp hơn giá thị trờng và cũng thấp hơn giá trị sản phẩm (
chấp nhận thua lỗ ) áp dụng trong thời kỳ khai trơng cửa hàng hoặc muốn

biện pháp là doanh nghiệp thực hiện đa dạng hoá sản phẩm. Thực chất của đa
dạng hoá sản phẩm là doanh nghiệp mở rộng hợp lý danh mục sản phẩm tạo
nên 1 cơ cấu sản phẩm có hiệu quả cho doanh nghiệp, sản phẩm của doanh
nghiệp phải luôn đợc hoàn thiện không ngừng để có thể theo kịp với thị trờng
bằng cách nh : duy trì những mặt hàng có tính chất truyền thống và đợc thị
trờng chấp nhận . Mở rộng chủng loại biến đổi cơ cấu mặt hàng , dùng các
chính sách hoàn thiện, nâng cao các đặc tính của sản phẩm nh màu sắc, hình
dáng, kiểu cách, đặc tính về công dụng của sản phẩm, nâng cao chất lợng sản
phẩm, muốn thế doanh nghiệp phải ứng dụng khoa học kỹ thuật thực hiện đổi
mới công nghệ, đổi mới thiết bị máy móc, nâng cao trình độ lành nghề của
ngời lao động, cho đến nay về mặt chất lợng sản phẩm ngời ta phấn đấu theo
tiêu chuẩn quốc tế . chúng ta thực hiện các chính sách nh chính sách cải tiến
và đổi mới sản phẩm , chính sách này xuất phát từ nội dung cốt yếu của việc
sản xuất sản phẩm là trong bất kỳ 1 giai đoạn hay 1 thời kỳ kinh doanh nào
của sản phẩm cũng có ít nhất 1 loại sản phẩm đợc gọi là mới và đảm bảo cho
doanh nghiệp tồn tại và phát triển
Đi đôi với thực hiện đa dạng hoá sản phẩm , để đảm bảo đứng vững
trong điều kiện cạnh tranh gay gắt , doanh nghiệp có thể thực hiện trọng tâm
hoá sản phẩm vào 1 số loại sản phẩm nhằm cung cấp cho 1 nhóm ngời hoặc
1 vùng thị trờng của mình
Ngoài ra, doanh nghiệp cũng thực hiện chiến lợc khác biệt hoá sản
phẩm, tạo ra những nét độc đáo riêng cho mình để thu hút , tạo sự hấp dẫn
12
cho khách hàng vào các sản phẩm của mình, nâng cao uy tín cho doanh
nghiệp
2.3.3 Cạnh tranh bằng dịch vụ
Xây dựng mạng lới tiêu thụ sản phẩm
Mạng lới phân phối đợc tạo lập bởi các kênh phân phối ( kênh trực
tiếp, kênh gián tiếp, kênh hỗn hợp ) với mục đích đa sản phẩm đến tận tay
ngời tiêu dùng với hiệu quả cao. Việc điều khiển dòng hàng hoá từ ngời sản

(c)
(d)
(*) Nhợc điểm của kênh trực tiếp
Hạn chế trình độ chuyên môn hoá , tổ chức và quản lý tiêu tốn nhiều
chi phí và nhân lực
(c) Kênh cấp 2 ( kênh gián tiếp ngắn)
(d) Kênh cấp 3 ( kênh gián tiếp dài)
Là loại kênh có khâu trung gian mar bao gồm ngời bán buôn, ngời bán
lẻ, đại lý , môi giới...
(*) Ưu điểm của kênh gián tiếp
Tiêu thụ 1 khối lợng hàng hoá lớn trong 1 khoảng thời gian ngắn,
tạo điều kiện cho doanh nghiệp tập trung chuyên môn hoá sản xuất
(*) Nhợc điểm của kênh gián tiếp
Các doanh nghiệp sản xuất không kiểm soát đợc giá bán của các
trung gian, không có cơ hội gây đợc chữ tín với ngời tiêu dùng , không
nhận biết đợc những đòi hỏi của khách hàng
Ngoài ra , còn có kênh hỗn hợp, doanh nghiệp cùng lúc vừa sử dụng kênh
gián tiếp vừa sử dụng kênh trực tiếp
Một số biện pháp đẩy nhanh hoạt động tiêu thụ
- Quảng cáo: Là việc sử dụng các phơng tiện truyền tin ( đài báo, truyền
hình..) về hàng hoá , dịch vụ của doanh nghiệp đến ngời tiêu dùng nhằm
làm cho khách hàng chú ý tới sản phẩm , dịch vụ mà doanh nghiệp sẽ
cung cấp. Quảng cáo làm sao phải gây ấn tợng với khách hàng, tác động
vào tâm lý khách hàng
Bên cạnh đó doanh nghiệp còn thực hiện các hoạt động nh tham gia
hội trợ, tổ chức hội nghị khách hàng ... để giới thiệu sản phẩm của doanh
nghiệp mình, hay vận chuyển hàng miễn phí, khuyến mãi, phơng thức thanh
toán thuận tiện... các dịch vụ sau bán hàng nh bảo hành, hớng dẫn sử dụng...
Công tác tổ chức hoạt động tiêu thụ tốt tác động mạnh tới khả năng
cạnh tranh của doanh nghiệp vì:

Tốc độ tăng trởng của nền kinh tế
Tỷ lệ lạm phát ảnh hởng tới khả năng sinh lợi, đến vốn đầu t
Tỷ lệ thất nghiệp có ảnh hởng đến vấn đề nhân công
15
Sự bảo đảm chung của tiền công và giá
Thu nhập quốc dân
Nhân tố chính trị ,pháp luật
Có thể tạo ra lợi thế, trở ngại thậm chí rủi ro cho doanh nghiệp
chúng gồm : sự ổn định về chính trị, sự nhất quán về quan điểm chính sách
lớn các qui định về quảng cáo đối với 1 số doanh nghiệp có thể là đe doạ
nh nghành rợu , thuốc lá
Nhân tố kỹ thuật công nghệ
Có ảnh hởng lớn , trực tiếp đén chiến lợc kinh doanh của nghành, lĩnh
vực cũng nh nhiều doanh nghiệp , doanh nhgiệp cần phải quan tâm đến các
chính sách khoa học và công nghệ, cho nghiên cứu và phát triển cho chuyển
giao công nghệ...
Nhân tố về văn hoá, xã hội
Cần quan tâm tới sự chênh lệch về cơ cấu dân số, mức sống, phong tục
tập quán
1.2. Môi trờng nghành
Mối đe doạ của đối thủ cạnh tranh
Khi 1 doanh nghiệp tham gia vào cạnh tranh trong 1 nghành thì có 2 vấn
đề cần xem xét đó là : những cản trở xâm nhập đối với doanh nghiệp vào 1
nghành kinh doanh và phản ứng của các nghàng doanh nghiệp đang cạnh
tranh trong nghành đó
- Những cản trở xâm nhập
+ Tăng sản lợng sản phẩm : việc tăng sản lợng sản phẩm sẽ làm giảm giá
thành đơn vị sản phẩm hoặc dịch vụ, đây là 1 cản trở đợc coi là rủi ro đối với
1 doanh nghiệp mới
+Phân biệt sản phẩm: Các doanh nghiệp mới thờng mong muốn có sản

nhu cầu của khách hàng trong tơng lai
Nếu doanh nghiệp mới xuất hiện làm cho mức độ cạnh tranh trở nên
quyết liệt thì buộc các doanh nghiệp hiện có phải liên kết với nhau để đối
phó và cản trở sự xâm nhập của doanh nghiệp mới này
Cờng độ cạnh tranh của các doanh nghiệp hiện có
17
Cờng độ cạnh tranh tăng lên khi 1 hoặc nhiều hãng trong nghành thấy
có cơ hội để củng cố trên thị trờng hoặc nhận thấy áp lực cạnh tranh từ phía
các doanh nghiệp khác , nó đợc thể hiện dới dạng chính sách hạ giá bán sản
phẩm , chiến dịch quảng cáo, chiến dịch cải tiến đa sản phẩm ra thị trờng ,
tăng cờng các dịch vụ khách hàng và bảo hành sản phẩm
Quyền lực của khách hàng
Khách hàng mua sản phẩm của 1 nghành nào đó thì có thể làm giảm
lợi nhuận của ngành đó bằng cách yêu cầu chất lợng cao hơn hoặc dịch vụ
nhiều hơn có thể dùng doanh nghiệp này chống lại doanh nghiệp khác . Do
đó doanh nghiệp cần tìm hiểu kỹ những thông tin về khách hàng
Quyền lực của nhà cung cấp
Các nhà cung ứng đầu vào có có thể gây khó khăn làm giảm khả năng
cạnh tranh của doanh nghiệp, để giảm các tác động không tốt từ phía các nhà
cung ứng các doanh nghiệp cần lựa chọn cho mình 1 hay nhiều nhà cung
ứng, nghiên cứu tìm sản phẩm thay thế, có chính sách dự chữ nguyên vật liệu
hợp lý
2. Các nhân tố chủ quan
2.1. Nguồn nhân lực
Nhân lực là yếu tố quan trọng nhất của sản xuất kinh doanh
Ban giám đốc
Là những cán bộ quản lý ở cấp cao nhất trong doanh nghiệp, các thành
viên trong ban này có ảnh hởng rất lớn đến hậu quả sau này của doanh
nghiệp là ngời trực tiếp vạch ra chiến lợc, điều hành , tổ chức các hoạt động
kinh doanh trong doanh nghiệp do đó khả năng xây dựng và đánh giá chiến l-

tranh
Tình hình tài chính của doanh nghiệp
Nguồn nhân lực về tài chính luôn là 1 nhân tố có tác động quyết định
đến sức cạnh tranh . ở đây nguồn tài chính hay vốn không chỉ là số lợng mà
trớc hết là khả năng sử dụng hiệu quả nguồn vốn của các doanh nghiệp. Hiệu
quả cao khi sử dụng vốn sẽ làm cho nhu cầu về nguồn vốn giảm tơng đối do
đó sẽ cần ít vốn hơn cho nhu cầu kinh doanh nhất định từ đó chi phí cho sử
dụng vốn sẽ giảm , tăng thế cạnh tranh về chi phí , còn liên quan đến chi phí
cơ hội khi sử dụng vốn : khi dùng vốn cho sản xuất kinh doanh cần đạt đợc
mức độ sinh lời cao hơn phí tổn cho vốn đó , nếu không hoạt động sản xuất
kinh doanh sẽ không ý nghĩa đối với doanh nghiệp
19
Nh vậy, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ tạo điều kiện cho doanh
nghiệp tăng cờng sức mạnh tài chính tiến tới đổi mới công nghệ , nâng cao
khả năng cạnh tranh
Mạng lới phân phối sản phẩm
Doanh nghiệp có mạng lới phân phối sản phẩm hợp lý sẽ giúp cho
doanh nghiệp tăng khả năng tiêu thụ, nâng cao hiệu quả tiêu thụ để từ đó
nâng cao tính cạnh tranh cho doanh nghiệp
2.3 Trình độ tổ chức quản lý
Đây là yếu tố mang tính nghệ thuật tổ chức và quản lý trong kinh
doanh. Một trong những yếu tố tạo nên hiệu quả hoạt động quản lý từ đó
giảm giá thành sản xuất. Để doanh nghiệp ngày càng có khả năng cạnh tranh
cao đòi hỏi doanh nghiệp phải xây dựng cho mình 1 cơ cấu tổ chức bộ máy
quản lý gọn nhẹ nhng vẫn đảm bảo thực hiện đợc các chức năng, công việc
với hiệu quả cao. Khi bộ máy quản lý hoạt động có hiệu quả sẽ tác động
không chỉ đến hiệu quả của các hoạt động khác trong doanh nghiệp mà ngay
cả việc giảm các chi phí quản lý không cần thiết do đó khả năng cạnh tranh
của doanh nghiệp sẽ tăng .
Phần II

cải tiến về mẫu mã , chất lợng... và ngày nay càng đợc ngời tiêu dùng khó
tính ở các thành phố lớn a chọn, công suất tiêu thụ ngày càng tăng, thị
phần ngày càng mở rộng.
Tóm lại, từ năm 1973 đến năm 1990 nhiệm vụ sản xuất kinh doanh chủ
yếu cuả công ty là thực hiện kế hoạch từ trên giao ( mang tính thụ động ) sản
xuất bó hẹp không phát triển. Nhng từ năm 1990 đến nay công ty đã tự chủ
trong sản xuất kinh doanh ( mặc dù việc sản xuất có chỉ tiêu ) tự chịu trách
nhiệm hoạt động kinh doanh và thực tế doanh thu của công ty ngày càng tăng
, sản xuất phát triển hơn, đời sống của cán bộ công nhân viên ngày đợc nâng
cao và công ty mở mang khang trang hơn.
II. Những đặc điểm kinh tế kỹ thuật chủ yếu ảnh hởng tới khả năng
cạnh tranh sản phẩm sữa đậu nành của công ty kinh doanh vận tải l-
ơng thực
1.Đặc điểm sản phẩm sữa đậu nành
Sản phẩm sữa đậu nành đợc coi là sản phẩm đợc công ty chú ý đầu t
nhiều, mỗi chai chứa 200ml, bên nhoài có dán mác đẹp, phần nút chai đợc
21
bảo quản tốt để tránh bị dỉ, màu sữa trắng ngà, sữa không bị pha trộn và
mang đặc trng hơng liệu đỗ tơng và đờng kính trắng, độ ngọt của sữa phục vụ
theo yêu cầu ngời tiêu dùng, công ty rất chú trọng đến điều kiện vệ sinh của
sữa. Đó là thế mạnh về sản phẩm của công ty ngày càng tạo chữ tín trên thị
trờng đặc biệt từ khi giành huy chơng vàng , giúp cho doanh nghiệp ngày
càng mở rộng thị phần
2. Đặc điểm về thị trờng tiêu thụ sản phẩm sữa đậu nành
Sản phẩm sữa đậu nành lơng thực chủ yếu tiêu thụ trên đoạn thị trờng trung - cao cấp một
phần trên đoạn thị trờng cao cấp và bình dân. Xét theo khu vực địa lý thì tiêu thụ chủ yếu ở các
tỉnh phía Bắc một phần ở thị trờng miền Trung còn ở miền Nam thì cha thâm nhập đợc.ở phía
Bắc tập trung chủ yếu ở Hà nội và ở các tỉnh nh Hải dơng, Quảng ninh, Vĩnh phúc,Ninh bình, Nam
định, Hoà bình.... ở miền Trung có Thanh hoá, Nghệ an, Quảng ngãi..
3. Đặc điểm về qui trình công nghệ sản xuất sản phẩm sữa đậu nành lơng thực

Tuy cha đổi mới cả dây chuyền công nghệ sản xuất sữa đậu nành nhng
các phụ tùng thay thế phần lớn đợc nhập ngoại đã tiết kiệm đợc một phần chi
phí trong giá thành một số thiết bị lạc hậu vẫn còn sẽ ảnh hởng tới một phần
chất lợng của sữa
Biểu 1: Các loại thiết bị
STT Loại thiết bị Số lợng Nớc sản xuất Năm trang bị
1 Máy xay 1 Việt nam 1997
2 Máy li tâm 1 Việt nam 1997
3 Máy đồng hoá 2 Việt nam 1997
4 Nồi nấu 1 Việt nam 1997
23
5 Máy chiết 1 Việt nam 1997
6 Máy dập nút 1 Việt nam 1997
7 Máy thanh trùng 1 Việt nam 1997
8 Máy rửa chai 3 Việt nam 1997
(Nguồn:Xởng sản xuất sữa đậu nành)
Biểu 2: Các phụ tùng thay thế
STT Loại phụ tùng Nớc sản xuất
1 Mô tơ đài loan
2 đồng hồ Liên xô
3 Máy bơm Liên xô
4 Vòng bi Nhật +đài loan
(Nguồn: xởng sản xuất sữa đậu nành)5. Đặc điểm nguyên nhiên vật liệu
Nguyên vật liệu chính sản xuất sữa đậu nành bao gồm : nớc, đờng , đỗ,
tỷ lệ 1 đỗ/ 6 nớc, đỗ đợc lựa chọn rất kỹ đảm bảo không có hạt hỏng đợc
nhân viên nhặt ra từng hạt hỏng
Ngoài nguyên liệu chính trực tiếp sản xuất sữa đậu nành công ty còn
sử dụng các nguyên nhiên vật liệu phụ để tạo điều kiện cho máy móc hoạt
động bình thờng , sản phẩm hoàn hảo hơn
Biểu 3:Các loại nguyên nhiên vật liệu phụ

7 Thu nhập
bình quân
đồng 490000 560000 630000 700000
(Nguồn: Xởng sản xuất kinh doanh sữa đậu nành )
25
Sản lượng sữa đậu nành qua các năm
880
1300
16201560
0
500
1000
1500
2000
1997 1998 1999 2000
Năm
Gía trị sản lượng
Tổng sản lượng
0
200000
400000
600000
800000
1000000
1200000
1400000
1997
1998
1999
2000


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status