ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT QUỐC GIA NĂM 2015
Môn: SINH HỌC – ĐỀ 4
Thời gian làm bài: 90 phút
Câu 1: Hiện nay, liệu pháp gen đang được các nhà khoa học nghiên cứu để ứng dụng trong việc chữa
trị các bệnh di truyền ở người. Đó là:
A. loại bỏ ra khỏi cơ thể người bệnh các sản phẩm dịch mã của gen gây bệnh.
B. thay thế các gen đột biến gây bệnh trong cơ thể người bằng các gen lành.
C. gây đột biến để biến đổi các gen gây bệnh trong cơ thể thành các gen lành
D. đưa các protein ức chế vào trong cơ thể người để các protein này ức chế hoạt động của gen
gây bệnh.
Câu 2: Cho một số hiện tượng sau:
(1) Ngựa vằn phân bố ở châu Phi nên không giao phối được với ngựa hoang phân bố ở Trung
Á.
(2) Cừu có thể giao phối với dê, có thụ tinh tạo thành hợp tử nhưng hợp tử bị chết ngay.
(3) Lừa giao phối với ngựa sinh ra con la không có khả năng sinh sản.
(4) Các cây khác loài có cấu tạo hoa khác nhau nên hạt phấn của loài cây này thường không thụ
phấn cho hoa của loài cây khác
Những hiện tượng nào trên đây là biểu hiện của cách li trước hợp tử?
A. (1), (4) B. (3), (4). C. (2), (3). D. (1), (2)
Câu 3: Trong giảm phân của tế bào sinh tinh ở một cá thể có sự không phân li của một cặp NST tương
đồng xảy ra ở vài tế bào sinh tinh. Kết luận nào sau đây là đúng?
A. Luôn sinh ra đời con mắc đột biến lệch bội. B. Không thể tạo ra giao tử n + 1.
C. Có tạo ra giao tử bình thường. D. Chỉ tạo ra các giao tử không có sức sống.
Câu 4: Ở người, 2n = 46. Quan sát một nhóm tế bào bình thường của một loại mô thực hiện phân bào,
người ta quan sát thấy có 920 NST đơn đang phân li về hai cực của tế bào. Dự đoán nào sau đây là
đúng về thời điểm phân bào và số lượng tế bào của nhóm?
A. Đang ở kỳ sau của nguyên phân với số lượng tế bào là 20 hoặc kỳ sau của giảm phân 2 với
số lượng tế bào là 20.
B. Đang ở kỳ sau của nguyên phân với số lượng tế bào là 10.
C. Đang ở kỳ sau của nguyên phân với số lượng tế bào là 20 hoặc kỳ sau của giảm phân 2 với
số lượng tế bào là 10.
Câu 8: Một loài thực vật giao phấn ngẫu nhiên xét gen A qui định hạt tròn là trội hoàn toàn so với gen
a qui định hạt dài; gen B qui định hạt đỏ là trội hoàn toàn so với gen b qui định hạt trắng. Hai cặp gen
A,a và B,b phân li độc lập. Khi thu hoạch ở quần thể này ở trạng thái cân bằng người ta thu được 63%
hạt tròn đỏ, 21% hạt tròn trắng, 12% hạt dài đỏ, 4% hạt dài trắng. Khả năng quần thể này tỷ lệ kiểu
hình mang 1 tính trạng trội và 1 tính trạng lặn có kiểu gen dị hợp chiếm bao nhiêu?
A. 0,22. B. 0,33. C. 0,25. D. 0,2.
Câu 9: Với 3 loại nuclêôtit A, X, U, có thể tạo ra tối đa bao nhiêu bộ ba mã hoá axit amin?
A. 26. B. 9. C. 27. D. 8.
Câu 10: Khi nói về bậc dinh dưỡng của lưới thức ăn, kết luận nào sau đây là đúng?
A. Bậc dinh dưỡng cấp 3 là tất cả các loài động vật ăn thịt và động vật ăn cỏ bậc cao.
B. Bậc dinh dưỡng cấp 2 gồm tất cả các loài động vật ăn sinh vật sản xuất.
C. Bậc dinh dưỡng cấp 1 là tất cả các loài động vật ăn thực vật.
D. Bậc dinh dưỡng cấp cao nhất là nhóm sinh vật đầu tiên của mỗi chuỗi thức ăn, nó đóng vai
trò khởi đầu một chuỗi thức ăn mới.
Câu 11: Xét các phát biểu sau đây:
(1) Ưu thế lai được biểu hiện ở đời F1 và sau đó được duy trì ổn định ở các đời tiếp theo.
(2) Khi lai khác dòng hoặc lai khác loài, con lai luôn có biểu hiện ưu thế lai.
(3) Nếu sử dụng con lai F1 làm giống thì sẽ gây ra hiện tượng thoái hóa giống vì con lai F1 có
kiểu gen dị hợp.
(4) Trong cùng một tổ hợp lai, phép lai thuận có thể không cho ưu thế lai nhưng phép lai
nghịch có thể cho ưu thế lai và ngược lại.
(5) Ở các dòng thuần chủng, quá trình tự thụ phấn không gây ra thoái hóa giống.
(6) Ở các giống động vật, quá trình giao phối cận huyết luôn gây ra thoái hóa giống.
Trong các phát biểu nêu trên, có bao nhiêu phát biểu đúng?
A. 2. B. 3. C. 5 D. 4.
Câu 12: Khi học bài: Quần thể sinh vật, hai học sinh là Nam và An thảo luận với nhau:
- Nam cho rằng: Chuồng gà nhà mình là một quần thể, vì: cùng loài, cùng không gian sống;
cùng thời điểm sống, vẫn giao phối tạo ra thế hệ gà con hữu thụ.
- An khẳng định: Không phải là quần thể và đưa ra một số cách giải thích.
Điều giải thích nào của An là thuyết phục nhất?
B. Yếu tố ngẫu nhiên có thể loại bỏ hoàn toàn một alen trội có lợi ra khỏi quần thể.
C. Số lượng cá thể của quần thể càng nhiều, tỷ lệ giao phối gần càng lớn.
D. Đột biến alen trội thành alen lặn sẽ làm tăng tần số tương đối của alen lặn tương ứng trong
quần thể.
Câu 15: Lai hai cá thể đều dị hợp về hai cặp gen (Aa, Bb). Trong tổng số cá thể thu được ở đời con, số
cá thể có kiểu gen đồng hợp lặn về cả hai cặp gen trên chiếm tỷ lệ 9%. Biết hai cặp gen này cùng nằm
trên một cặp NST thường và không có đột biến xảy ra, kết luận nào sau đây về kết quả của phép lai
trên là không đúng?
A. Hoán vị gen đã xảy ra ở bố hoặc mẹ với tần số 36%.
B. Hoán vị gen đã xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số 40%.
C. Hoán vị gen đã xảy ra ở bố hoặc mẹ với tần số nhỏ hơn hoặc bằng 50%
2/5
D. Hoán vị gen đã xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số 18%.
Câu 16: Cho các thông tin về vai trò của các nhân tố tiến hoá như sau:
(1) Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể theo một hướng xác định;
(2) Làm phát sinh các biến dị di truyền của quần thể, cung cấp nguồn biến dị sơ cấp cho tiến
hoá;
(3) Có thể loại bỏ hoàn toàn một alen nào đó ra khỏi quần thể, dù alen đó là có lợi;
(4) Làm thay đổi tần số tương đối của alen và thành phần kiểu gen của quần thể rất chậm;
(5) Tác động trực tiếp lên kiểu hình gián tiếp làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể
(6) Làm thay đổi tần số tương đối của alen và thành phần kiểu gen của quần thể một cách
nhanh chóng.
Các thông tin về vai trò của chọn lọc tự nhiên là:
A. (1), (4). B. (1), (6). C. (1), (3). D. (1), (5).
Câu 17: Ở một loài thực vật, alen A quy định quả ngọt trội hoàn toàn so với alen a quy định quả chua.
Lấy hạt phấn của cây thể ba Aaa thụ phấn cho cây lưỡng bội Aa, nếu hạt phấn (n+1) không có khả
năng thụ tinh thì tỉ lệ kiểu hình ở đời con là:
A. 5 : 1. B. 11 : 1. C. 2 : 1. D. 3 : 1.
Câu 18: Theo lí thuyết, điểm giống nhau về cấu trúc di truyền giữa quần thể tự phối và quần thể giao
phối qua các thế hệ là:
thụ phấn, trong tổng số các cây thu được ở F1, kiểu hình thân thấp, quả vàng chiếm tỉ lệ 1%. Tính theo
lý thuyết, ở đời con, loại cá thể thân cao, quả đỏ thuần chủng chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
A. 1/51. B. 1/66. C. 51%. D. 1%.
3/5
Nam bình thường
Nam bị bệnh
Nữ bình thường
Nữ bị bệnh
Chú thích:
Câu 23: Chiều cao của cây thuốc là do 4 cặp gen tương tác cộng gộp qui định, mỗi gen gồm 2 alen.
Mỗi alen trội làm cho cây thấp đi 5cm, người ta cho lai cây cao nhất với cây thấp nhất có chiều cao
150cm được cây lai F1, sau đó cho F1 tự thụ phấn, tỉ lệ cây cao 160cm ở đời con F2 là bao nhiêu?
A. 7/64 B. 1/64 C. 15/64 D. 30/64
Câu 24: Trong quần xã, loài đặc trưng là:
A. Thay thế cho loài ưu thế khi loài ưu thế bị suy vong.
B. Quyết định chiều hướng phát triển của quần xã.
C. Thúc đẩy sự tăng số lượng cá thể của các loài khác.
D. Chỉ có ở quần xã nào đó hoặc có số lượng nhiều hơn hẳn loài khác.
Câu 25: Một loài giao phối có bộ NST 2n = 8. Cặp nhiễm sắc thể thứ nhất, thứ ba và thứ tư mỗi cặp
đều có 1 chiếc bị đột biến cấu trúc. Quá trình giảm phân xảy ra bình thường. Tính theo lý thuyết, tỉ lệ
giao tử mang 2 NST bị đột biến cấu trúc là:
A. 6/8. B. 3/8. C. 1/8. D. 5/8.
Câu 26: Ở một loài, alen A quy định tính trạng chân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định tính
trạng chân thấp; alen B quy định tính trạng lông đen trội hoàn toàn so với alen b quy định tính trạng
lông xám; các gen nằm trên NST thường. Thực hiện phép lai giữa hai cơ thể đều dị hợp hai cặp gen,
thu được kết quả như sau: 1 chân cao, lông xám : 2 chân cao, lông đen : 1 chân thấp, lông đen. Quy
luật di truyền chi phối phép lai trên là:
A. Liên kết gen hoàn toàn. B. Phân li độc lập.
C. Liên kết hoàn toàn hoặc hoán vị gen một bên. D. Hoán vị gen một bên với tần số
bất kỳ.
C. Cộng sinh giữa các cá thể. D. Biến động số lượng cá thể của các quần thể.
Câu 32: Mã di truyền mã hóa axit amin nào sau đây không thể hiện tính thoái hóa?
A. Xêrin, Triptôphan và Alanin. B. Xêrin.
C. Triptôphan và Xêrin. D. Mêtiônin và Triptôphan.
4/5
Câu 33: Ở người, alen H quy định máu đông bình thường, alen h quy định máu khó đông nằm trên
NST giới tính X không có alen tương ứng trên Y. Một gia đình bố mẹ đều bình thường, sinh con trai bị
bệnh máu khó đông và bị hội chứng Claifentơ. Nhận định nào sau đây là đúng?
A. Mẹ X
H
X
H
, bố X
h
Y, đột biến lệch bội xảy ra trong phát sinh giao tử của mẹ.
B. Mẹ X
H
X
h
, bố X
H
Y, đột biến lệch bội xảy ra trong phát sinh giao tử của bố.
C. Mẹ X
H
X
H
, bố X
H
Y, đột biến lệch bội xảy ra trong phát sinh giao tử của bố.
D. Mẹ X
là 10
5
m2. Số năng lượng tích lũy trong giáp xác là bao nhiêu?
A. 9.10
8
kcal. B. 36.10
5
kcal C. 54.10
5
kcal. D. 36.10
7
kcal.
Câu 38: Phương pháp chính xác nhất được dùng để phát hiện thể đa bội là :
A. phương pháp phả hệ. B. phương pháp nghiên cứu tế bào.
C. phương pháp gây đột biến. D. quan sát đặc điểm hình thái.
Câu 39: Ở một loài bọ cánh cứng, alen A quy định mắt dẹt là trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt
lồi; alen B quy định mắt xám là trội hoàn toàn so với alen b quy định mắt trắng. Biết gen nằm trên các
cặp nhiễm sắc thể thường khác nhau và thể mắt dẹt đồng hợp bị chết ngay sau khi sinh. Trong phép lai
giữa hai cá thể đều dị hợp về 2 cặp gen này, người ta thu được 780 cá thể con sống sót. Số cá thể con
có kiểu hình mắt lồi, màu trắng là :
A. 195. B. 260. C. 65. D. 49.
Câu 40: Người ta tổng hợp nhân tạo một phân tử mARN với bộ ba mở đầu là 5’AUG 3’và bộ ba kết
thúc là 5’UAG3’. Số lượng nuclêôtit từng loại của phân tử mARN trên là: A = 155; G = 135; X = 160;
U = 150. Khi một ribôxôm trượt qua phân tử mARN trên một lần thì số lượng nuclêôtit từng loại trên
các bộ ba đối mã của các phân tử tARN tham gia dịch mã là :
A. A = 149, G = 160, X = 134, U = 154. B. A = 155, G = 135, X = 160, U = 150.
C. A = 150, G = 160, X = 135, U = 155. D. A = 149, G = 160, X = 154, U = 134.
Câu 41: Dòng tế bào sinh dưỡng của loài A có kiểu gen AABb, dòng tế bào sinh dưỡng của loài B có
kiểu gen DDEe. Tiến hành lai tế bào sinh dưỡng giữa 2 dòng này (Sự lai chỉ diễn ra giữa một tế bào
của dòng A với một tế bào của dòng B). Tế bào lai sẽ có kiểu gen là:
(1) Nuôi cấy mô tế bào;
(2) Sinh sản sinh dưỡng;
(3) Nuôi cấy hạt phấn rồi lưỡng bội hoá các dòng đơn bội;
(4) Tự thụ phấn bắt buộc.
Ở thực vật, để duy trì năng suất và phẩm chất của một giống có ưu thế lai. Phương pháp sẽ
được sử dụng là:
A. (1), (2), (3). B. (1), (3). C. (1), (2), (3), (4). D. (1), (2).
Câu 47: Các nhân tố nào sau đây vừa làm thay đổi tần số alen vừa có thể làm phong phú vốn gen của
quần thể?
A. Đột biến và di – nhập gen.
B. Giao phối ngẫu nhiên và các cơ chế cách li.
C. Chọn lọc tự nhiên và giao phối không ngẫu nhiên.
D. Chọn lọc tự nhiên và các yếu tố ngẫu nhiên.
Câu 48: Cho cây có kiểu gen AaBbDd tự thụ phấn qua nhiều thế hệ. Nếu các cặp gen này nằm trên các
cặp NST thường khác nhau thì tối đa có bao nhiêu dòng thuần về cả 3 cặp gen nói trên?
A. 8 . B. 6. C. 1. D. 3.
Câu 49: Ở một loài thực vật, tính trạng chiều cao chịu sự chi phối bởi 4 cặp gen Aa, Bb, Dd, Ee nằm
trên 4 cặp NST thường theo kiểu tương tác cộng gộp. Thực hiện phép lai giữa hai cây P: AaBbddEe x
AABbddEe. Tỉ lệ phân li kiểu hình thu được ở đời con là:
A. 1 : 4 : 6: 4 : 1. B. 1 : 6 : 15 : 15 : 6 : 1. C. 1 : 5 : 10 : 10 : 5 : 1. D. 9 : 3 : 3: 1.
Câu 50: Bạn tìm thấy một vi khuẩn đột biến có khả năng tổng hợp enzim phân giải lactôzơ ngay cả khi
có hoặc không có lactôzơ trong môi trường. Câu khẳng định hoặc tổ hợp các khẳng định nào dưới đây
có thể giải thích được trường hợp này?
I. Vùng vận hành (operator) đã bị đột biến nên prôtêin ức chế không thể bám vào.
II. Gen mã hoá cho prôtêin ức chế đã bị đột biến và prôtêin ức chế không còn khả năng ức chế.
III. Gen hoặc các gen mã hóa cho các enzim phân giải lactôzơ đã bị đột biến.
A. Chỉ I. B. Chỉ I và II. C. Cả I, II và III. D. Chỉ II.
HẾT
6/5
ĐỀ THI THAM KHẢO THPT QUỐC GIA 2015