MỤC LỤC
MỤC LỤC ...........................................................................................................................................................1
LỜI MỞ ĐẦU.......................................................................................................................................................3
NỘI DUNG..........................................................................................................................................................4
PHẦN THỨ NHẤT: CÁC HÌNH THỨC SỞ HỮU TRONG BLDS 2005..................................................................4
2. Chủ thể của sở hữu nhà nước...........................................................................................................5
3. Khách thể của sở hữu nhà nước........................................................................................................6
4. Nội dung hình thức sở hữu nhà nước...............................................................................................6
II. SỞ HỮU TẬP THỂ...................................................................................................................................7
1. Khái niệm chung và đặc điểm............................................................................................................7
2. Chủ thể của sở hữu tập thể...............................................................................................................8
3. Khách thể của sở hữu tập thể............................................................................................................8
4. Nội dung của sở hữu tập thể.............................................................................................................9
III. SỞ HỮU TƯ NHÂN................................................................................................................................9
1. Khái niệm chung và đặc điểm............................................................................................................9
2. Chủ thể của hình thức sở hữu tư nhân...........................................................................................10
3. Khách thể của hình thức sở hữu tư nhân........................................................................................10
4. Nội dung sở hữu tư nhân.................................................................................................................11
IV. SỞ HỮU CHUNG..................................................................................................................................12
1. Khái niệm chung và đặc điểm..........................................................................................................12
2. Chủ thể của sở hữu chung...............................................................................................................12
3. Khách thể của sở hữu chung...........................................................................................................13
4. Nội dung của sở hữu chung.............................................................................................................13
V. SỞ HỮU CỦA TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ, TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI.....................................................14
1. Khái niệm chung và đặc điểm..........................................................................................................14
1
2. Chủ thể của hình thức sở hữu tài sản của các TCCT, TCCT-XH........................................................15
3. Khách thể của quan hệ sở hữu tài sản của các TCCT, TCCT-XH.......................................................15
4. Nội dung sở hữu của TCCT, TCCT-XH...............................................................................................16
VI. SỞ HỮU CỦA TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ XÃ HỘI – NGHỀ NGHIỆP, TỔ CHỨC XÃ HỘI, TỔ CHỨC XÃ HỘI
NGHỀ NGHIỆP..........................................................................................................................................17
sở hữu lại có ý nghĩa và tác dụng khác nhau trong nền kinh tế quốc dân.
Do có sự tác động khác nhau đến quy trình sản xuất, phân phối, lưu thông
sản phẩm và do quy chế pháp lí của các quyền năng chiếm hữu, sử dụng, định đoạt
đối với mỗi hình thức sở hữu cũng có nhưng nét riêng nên việc phân biệt các hình
thức sở hữu khác nhau trong pháp luật dân sự là điều cần thiết và hợp lí.
Bộ luật Dân sự năm 2005 (BLDS 2005) đã có những quy định khá cụ thể về
các hình thức sở hữu trong chương XIII. Tuy vậy, bên cạnh sự hợp lí thì những quy
định về các hình thức sở hữu đó vẫn không thể tránh khỏi những điểm thiếu sót và
bất cập. Chính vì lí do đó, đề tài sau đây em xin tìm hiểu, phân tích về các hình
thức sở hữu trong BLDS 2005 đồng thời có một vài nhận xét và kiến nghị về các
quy định đó.
3
NỘI DUNG
PHẦN THỨ NHẤT: CÁC HÌNH THỨC SỞ HỮU TRONG BLDS 2005.
Từ sự “định hướng” của Hiến pháp năm 1992 về chế độ sở hữu và các hình
thức sở hữu, chương XIII, Bộ Luật dân sự năm 2005 quy định 6 hình thức sở hữu
được trình bày thành 6 mục tương ứng đó là: Sở hữu nhà nước; sở hữu tập thể; sở
hữu tư nhân; sở hữu chung; sở hữu của các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã
hội; sở hữu của tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã
hội – nghề ngiệp. Mỗi hình thức sở hữu có các chế độ pháp lí mang tính chất đặc
thù và những quy định khác nhau về các phương thức tồn tại, vận động của sở hữu
gắn liền với các chủ sở hữu cụ thể. Ta sẽ tìm hiểu rõ hơn về từng hình thức sở hữu
được quy định trong BLDS 2005:
I. SỞ HỮU NHÀ NƯỚC.
1. Khái niệm chung và đặc điểm:
Sở hữu nhà nước là
Trong BLDS 2005, sở hữu nhà nước được quy định từ Điều 200 đến Điều 207.
Điều 200 quy định Nhà nước là chủ sở hữu đối với tài sản của chế độ sở hữu toàn
dân, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là người đại diện cho nhân
dân quản lí, nắm giữ những tư liệu sản xuất (TLSX), là chủ sở hữu đối với tài sản
lí toàn bộ tài sản thuộc sở hữu toàn dân đồng thời nắm toàn bộ quyền lực chính trị.
Nhà nước giao tài sản cho các doanh nghiệp nhà nước, cơ quan nhà nước, đơn vị vũ
trang quyền quản lí, sử dụng đúng mục đích theo quy định của pháp luật và thực
hiện quyền kiểm tra, giám sát việc quản lí, sử dụng tài sản đó.
Các điều 203, 204, 205 BLDS 2005 quy định về việc thực hiện quyền sở hữu
của Nhà nước đối với tài sản được đầu tư vào doanh nghiệp nhà nước, tài sản được
giao cho cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang, tài sản được giao cho các tổ chức
chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp. Theo
đó, các doanh nhiệp nhà nước, cơ quan, đơn vị, các tổ chức khi được Nhà nước
5
giao cho những tài sản phù hợp với chức năng, yêu cầu của mình thì phải sử dụng,
khai thác đúng mục đích, có hiệu quả, phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đối với
Nhà nước. Ngoài ra, trong phạm vi pháp luật cho phép, các cơ quan, tổ chức, doanh
nghiệp nhà nước được thực hiện quyền chiếm hữu, sử dụng và định đoạt các tài sản
được giao nhưng không phải là chủ sở hữu đối với các loại tài sản đó.
3. Khách thể của sở hữu nhà nước.
Khách thể của sở hữu nhà nước rất đa dạng, phạm vi khách thể không bị hạn
chế. Có những loại tài sản chỉ thuộc sở hữu nhà nước, chúng đóng vai trò là khách
thể đặc biệt của quyền sở hữu nhà nước, đó là những TLSX chủ yếu, có giá trị kinh
tế và có vai trò đặc biệt trong sự phát triển của nền kinh tế quốc dân. Điều 17 Hiến
pháp 1992 và Điều 200 BLDS 2005 đã liệt kê khá rõ những loại tài sản này:
Điều 17 Hiến pháp 1992:
“Đất đai, rừng núi, sông hồ, nguồn nước, tài nguyên trong lòng đất, nguồn
lợi ở vùng biển, thềm lục địa và vùng trời, phần vốn và tài sản do Nhà nước đầu tư
vào các xí nghiệp, công trình thuộc các ngành và lĩnh vực kinh tế, văn hoá, xã hội,
khoa học, kỹ thuật, ngoại giao, quốc phòng, an ninh cùng các tài sản khác mà pháp
luật quy định là của Nhà nước, đều thuộc sở hữu toàn dân.”
Ðiều 200 BLDS 2005:
“Tài sản thuộc hình thức sở hữu nhà nước
Tài sản thuộc hình thức sở hữu nhà nước bao gồm đất đai, rừng tự nhiên,
doanh nghiệp do Nhà nước thành lập thực hiện một phần quyền định đoạt đó.
II. SỞ HỮU TẬP THỂ.
1. Khái niệm chung và đặc điểm.
Sở hữu tập thể là một phạm trù kinh tế chỉ một hình thức sở hữu về TLSX,
vốn, các loại tài sản khác do cá nhân, hộ gia đình đóng góp để sản xuất kinh doanh
nhằm thực hiện mục đích chung của tập thể được quy định trong điều lệ.
7
Điều 208 BLDS 2005 đưa ra khái niệm sở hữu tập thể như sau:
“Sở hữu tập thể là sở hữu của hợp tác xã hoặc các hình thức kinh tế tập thể
ổn định khác do cá nhân, hộ gia đình cùng góp vốn, góp sức hợp tác sản xuất, kinh
doanh nhằm thực hiện mục đích chung được quy định trong điều lệ, theo nguyên tắc
tự nguyện, bình đẳng, dân chủ, cùng quản lý và cùng hưởng lợi”.
Quyền sở hữu tập thể của hợp tác xã là một phạm trù pháp lí gồm tổng hợp
các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ về chiếm hữu, sử dụng, định đoạt
tài sản thuộc sở hữu tập thể của hợp tác xã.
2. Chủ thể của sở hữu tập thể.
Xuất phát từ quy định ở Điều 208 BLDS: “Sở hữu tập thể là sở hữu của hợp
tác xã hoặc các hình thức kinh tế tập thể ổn định khác...”, có thể xác định được chủ
thể của sở hữu tập thể chính là từng hợp tác xã riêng biệt (ví dụ như các hợp tác xã
nông nghiệp, hợp tác xã công nghiệp, các hợp tác xã theo các ngành nghề khác theo
Luật hợp tác xã năm 2003). Mỗi hợp tác xã là một chủ thể riêng biệt, là một chủ sở
hữu đối với tài sản riêng của mình và do đó có quyền sở hữu đối với toàn bộ tài sản
của hợp tác xã. Hợp tác xã trong sở hữu tài sản tập thể là một chủ thể dân sự thống
nhất, không phụ thuộc vào số lượng xã viên, sở hữu tập thể của hợp tác xã không
phải là sở hữu chung theo phần của từng các nhân.
3. Khách thể của sở hữu tập thể.
Khách thể của sở hữu tập thể bao gồm các TLSX (không gồm các TLSX đặc
biệt thuộc sở hữu toàn dân theo quy định tại Điều 17 Hiến pháp 1992 và Điều 200
BLDS 2005), công cụ lao động, vốn góp của xã viên, các loại quỹ do hợp tác xã lập
ra. Tài sản thuộc sở hữu tập thể được quy định tại Điều 209 BLDS 2005: “Tài sản
hữu, điều chỉnh các quan hệ xã hội của cá nhân về sở hữu TLSX và tư liệu tiêu
dùng. Quyền sở hữu tư nhân cũng có thể hiểu là những quyền dân sự cụ thể của cá
9