Nghiên cứu lựa chọn phương pháp chiết xuất rotundin từ củ bình vôi - Pdf 29

Bộ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Dược HÀ NỘI
• • • •
LÊ HOÀNG QUÂN
NGHIÊN CỨU LựA CHỌN
PHƯƠNG PHÁP CHIÉT XUẤT
ROTUNDIN TỪ củ BÌNH VÔI
KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP DƯỢC sĩ KHÓA 2005 - 2010
Người hướng dẫn:
KS.DS. Nguyễn Thị Việt Hưong
Nơi thực hiện:
BM Công nghiệp dược ĐH Dược HN
Thời gian thực hiện:
Từ 02/2010 đến 05/2010
KLim:xụ
HÀ NỘI - 2010
Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới
cô giáo KS.DS. Nguyễn Thị Việt Hương, người đã trực tiếp hướng dẫn, tận tình chỉ
bảo và giúp đỡ em hoàn thành khóa luận này.
Em xin chân thành cảm ơn toàn thể thầy cô giáo, các anh chị kỹ thuật viên
bộ môn Công nghiệp dược đã tạo điều kiện thuận lợi và giúp đỡ em hoàn thành
khóa luận đúng thời hạn.
Em cũng xin gửi lời cảm ơn tới các thầy cô giáo trường Đại học Dược Hà
Nội đã dạy dỗ và chỉ bảo em trong những năm tháng học tập ở trường.
Cuối cùng, em xin cảm on gia đình, người thân, bạn bè đã động viên và giúp
đỡ em trong suốt thời gian qua.
Do thời gian có hạn và trình độ bản thân còn nhiều hạn chế nên khóa luận
không thể tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy, em rất mong nhận được sự chỉ bảo
của các thầy cô và sự góp ý của bạn bè.
LỜI CẢM ƠN!
Em xỉn chân thành cảm ơn!

2.1.2. Hóa chất, dung môi

12
2.1.3. Thiết bị, dụng cụ 12
2.2. Nội dung nghiên cứu 12
2.2.1. Nghiên cứu lựa chọn dung môi chiết xuất
12
2.2.2. Nghiên cứu lựa chọn nhiệt độ chiết 13
2.2.3. Nghiên cứu lựa chọn số lần chiết 13
MỤC LỤC
2.3. Phương pháp thực nghiệm 13
2.3.1. Phương pháp định lượng 13
2.3.2. Phương pháp chiết xuất 15
Chương 3. THựC NGHIỆM, KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN 21
3.1. Định lượng rotundin trong dược liệu củ bình vôi

21
3.2. Lựa chọn dung môi chiết xuất 21
3.2.1. Tiến hành phưoTig pháp chiết với dung môi là nước acid
21
3.2.2. Tiến hành phương pháp chiết với dung môi là ethanol 96® 23
3.2.3. Tiến hành phương pháp chiết với dung môi là dầu hỏa 25
3.2.4. Bàn luận 29
3.3. Lựa chọn nhiệt độ chiết 30
3.4. Lựa chọn số lần chiết 33
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XƯẨT 37
Kết luận 37
Đề xuất 37
Tài liệu tham khảo
CHÚ GIẢI CHỮ VIẾT TẮT

28
Bảng 3.1 ỉ. Khối lượng sản phẩm ở các nhiệt độ chiết tương ứng

31
Bảng 3.12. Hàm lượng rotundin trong sản phẩm ở các nhiệt độ chiết tương ứng

31
Bảng 3.13. Hiệu suất tương ửng ở các nhiệt độ chiết 32
Bảng 3.14. Khối lượng rotundin thô ở 5 lần chiết của mỗi mẻ dược liệu

34
Bảng 3.15. Tỷ lệ % khối lượng rotundin thô của mỗi lần chiết so với tổng khối lưọng 35
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐÒ THỊ
Trang
Hình 3.1. Hiệu suất tương ứng với các pp chiết xuất

28
Hình 3.2. Hiệu suất tương ứng ở các nhiệt độ chiết

32
Hĩnh 3.3. Tỷ lệ % khối lượng rotundin thô của mỗi lần chiết so với tổng khối lượng 35
ĐẶT VẤN ĐÈ

Hiện nay, nhu cầu về các loại thuốc an thần, gây ngủ, chống co giật ở
nước ta ngày càng lớn. Phần lớn các thuốc có tác dụng này đều có nguồn gốc
hóa dược và phải nhập ngoại. Trong đó Seduxen và các dẫn chất của nó
chiếm tỷ trọng cao: Seduxen, Valium, Mekoluxen 5 mg, Tuy nhiên,
Seduxen lại có nhược điểm lớn là gây nghiện nên việc phân phối và sử dụng
được Bộ Y tể quản lý rất chặt chẽ. Do đó, nhu cầu về một loại thuốc an thần,

1.1.1. Đặc điểm thực vật của cây bình vôi [4],
+ Loài Stephanỉa glabra (Roxb.) Miers:
Thân leo, phát triển từ củ hình tròn, củ thưÒTig nằm ở khe đá, vỏ củ có
các nốt sần, đôi khi có những rãnh nhỏ ngang dọc. Nhựa từ thân lá và lá
không mang màu. Lá đơn, mọc so le, mép lá nguyên, đôi khi hơi chia thùy
phần ngọn lá. Toàn thân và lá không có lông. Cuống lá dài từ 6 - 25 cm, gốc
hơi phình lên và cong. Phiến lá hình tim, ngọn lá thuôn nhọn, mặt dưới xanh
lợt. Lá có từ 9 — 11 gân xếp tỏa tròn do cuống lá dính vào 1/3 phiến lá tính từ
gốc lá.
Cụm hoa đực dạng tán kép, cuống cụm hoa dài 3 - 12 cm, mỗi cuống
cụm hoa gồm nhiều tán, mỗi tán lại có nhiều tán cấp II, mỗi cuống tán cấp 2
mang 4 tán cấp III, kết thúc gồm 3 hoa với cuống của hoa rất ngắn. Hoa đực
gồm 6 đài rời xếp thành 3 vòng (3 + 3), kích thước gần như bằng nhau. Đài
hình trứng hẹp, chiều dài 1,5 mm. Ba cánh hoa hình trứng màu xanh khi còn
trong nụ và chuyển màu vàng khi hoa nở, gốc cánh hoa đôi khi có thể tuyến.
Bộ nhị hàn liền thành 1 trụ với 6 bao phấn màu vàng nhạt xếp thành vòng
tròn, trên 1 trụ do chỉ nhị hàn liền tạo thành cột ngắn 0,5 - 1 mm. Khi hoa nở
các bao phấn mở nắp ngang ra xung quanh. Hạt phấn nhỏ màu vàng.
Cụm hoa cái dạng xim tán, cuống các bông hoa rất ngắn nên các bông
hoa xếp sít vào nhau thành dạng đầu. Mỗi đầu gồm 2 0 -7 0 bông hoa (sau cho
20-70 quả). Cuống cụm hoa dài 2 - 5 cm. Hoa cái bất đối xứng. Mỗi hoa có
1 lá đài hình cánh hoa xếp lệch về 1 phía của hoa. Bầu hình trứng, núm nhụy
chia 4 - 5 thùy dạng gai nhỏ và hầu như không có vòi nhụy. Quả hạch hình
trứng ngược dài 5 - 6 mm, rộng 4 - 5 mm. vỏ quả ngoài nhẵn, lúc non màu
xanh, chuyển sang màu vàng rồi đỏ sẫm khi chín. Hạt hình trứng ngược, cụt
một đầu, vỏ hạch cứng chia nhiều vạch
(17-20 vạch). Giá noãn có lỗ thủng
ở giữa.
Mùa hoa: Tháng 2-4, mùa quả tháng 5-6.
+ Loài Stephanỉa kuinanensis H. s. Lo et M. Yang:

Cuống cụm hoa và cuống tán giả dài hơn so với các loài khác.
+ Stephania dielsiana Y. c. Wu;
Nửa cuống lá phía đính vào phiến lá và gân lá mặt sau có màu tím hay
tím hồng.
+ Stephanỉa exentrỉca H. s. Lo:
Cuống lá rất dài, có khi đến 14 cm. Giá noãn có lỗ lệch 1 bên.
+ Stephanỉa cepharantha Hay:
Giá noãn không có lỗ.
+ Stephanỉa sínica Diels:
Giá noãn không có lỗ.
1.1.2. Phân bố và đặc điểm sinh thái.
Stephanỉa Lour, là chi có khoảng 45 loài dây leo, thưòng xanh hoặc
rụng lá, trong đó có nhiều loài có rễ phình to thành củ.
ở Malaysia, có 12 hoặc 13 loài, Trung Quốc có hơn 10 loài, Ấn Độ có
9 loài, ở Việt Nam có ít nhất 10-12 loài, trong đó có 8 - 9 loài có rễ củ to
thường gọi chung là củ bình vôi [15 .
Các loài bình vôi ở nước ta phân bố khá rộng trên cả 3 miền Bắc,
Trung, Nam. Thường gặp ở các vùng núi đá vôi: Tuyên Quang, Hòa Bình,
Cao Bằng, Lạng Sơn, Thái Nguyên, Phú Thọ, Quảng Ninh, Thanh Hóa, Lâm
Đồng, Bà Rịa - Vũng Tàu, Một số loài thường chỉ gặp ở vùng núi đất và
biến như s. pierreỉ Diels, s. brachyandra, s. hainanensis H.s Lo. Riêng loài
s. pỉerreỉ Diels tập trung chủ yếu ở các tỉnh ven biển Bình Định, Phú Yên,
Ninh Thuận [4].
Loài Stephanỉa sínica Diels có vùng phân bố rộng rãi nhất ở các tỉnh
phía Bắc nhất là Thanh Hóa, Ninh Bình, Hà Nam, Hòa Bình và các tỉnh khác
ở vùng Đông Bắc cũng như Tây Bắc. Loài này còn có ở Trung Quốc và Lào.
Bình vôi là cây ưa sáng, khi còn nhỏ cây có thể chịu bóng, thường mọc
trong các quần thể dây leo nhỏ ở vùng rừng núi đá vôi ẩm. Độ cao phân bố
phổ biến ở Việt Nam từ vài chục đến vài trăm mét. Chưa phát hiện thấy cây ở
độ cao 1000 m trở lên.

thay đổi từ 0,21% ở loài s. pỉerrei Diels (thu hái ở Tây Nguyên) cho tới
3,55% ở loài s. brachyandra Diels (thu hái ở Hoàng Liên Sơn) [4].
Ngoài L - tetrahydro palmatin, trong củ bình vôi còn 1 số alcaloid khác
như: palmatin, roemerin, stepharin, cepharanthin, cycleanin, stepholidin,
Trong thân cây cũng có chứa L - tetrahydro palmatin và các alcaloid
khác nhưng hàm lượng thấp hơn nhiều lần hàm lượng có trong củ [13\
Ngoài ra, trong củ bình vôi còn có tinh bột, đường và acid hữu cơ.
7
1.1.5. ứng dụng của củ bình vôi.
■ Trong y học cổ truyền:
Củ bình vôi (ngải tượng) là một vị thuốc đã được nhân dân ta dùng từ
lâu để chữa các bệnh như mất ngủ, ho hen, sốt, lỵ, đau bụng,
- Tính vị quy kinh: vị đắng, tính hàn; quy vào 3 kinh tâm, can, tỳ [7^.
- Công năng, chủ trị [7]:
+ An thần: dùng trong các trường họp suy nhược thần kinh, dẫn
đến mất ngủ, hoặc bệnh động kinh, điên giản, phối hợp câu đằng,
thiên ma.
+ Kiện vị, giảm đau: dùng trong các trường họp loét dạ dày, hành
tá tràng, lỵ, đau răng, đau dây thần kinh, đau do sang chấn.
+ Giải độc, tiêu viêm, trừ ung thũng, phối họp với thổ phục lỉnh,
kim ngân.
+ Thanh phế, chỉ ho: dùng đối với bệnh viêm nhiễm đường hô hấp,
viêm họng, viêm khí quản mạn tính, ho lao.
- Liều dùng: 4 - 112 g, dưới dạng thuốc sắc hoặc bột [7].
- Một số bài thuốc sử dụng củ bình vôi [15]:
+ Chữa phong thấp tê đau, phù thận, ho hoặc nôn ra máu:
Củ bình vôi (Stephania cepharantha) 6 - 9 g, sắc nước uống.
+ Chữa đau bụng đầy hơi, sốt rét:
Củ bình vôi (Stephania kwangsỉensis) 1,5 g, sắc nước uống hoặc
dạng bột.

được trong chloroform, dễ tan trong acid sulfuric loãng [6].
+ Năng suất quay cực: [ơ]d^° = - 291° (C = 0,8 ; ethanol 95®).
+ Điểm chảy: nip = 141V - 144°c [6].
+ Phổ IR đặc trưng.
- Hóa tính [2]:
+ Hóa tính của N bậc 3: phản ứng với thuốc thử chung của
alcaloid, tạo muối với các acid vô cơ.
+ Mạch kép: rotundin (màu trắng) đem oxy hóa bằng iod sẽ chuyển
thành palmatin có màu vàng.
- Bảo quản; trong lọ kín, để nơi khô ráo, tránh ánh sáng.
1.2.2. Định tính và định lượng.
Theo Dược điển Việt Nam IV, trang 551 [6].
1.2.3. Tác dụng dược lý và ứng dụng.
■ Tác dụng dược lý [4, 14]:
- Rotundin có tác dụng an thần, gây ngủ, hạ nhiệt, hạ huyết áp, kéo dài
thời gian ngủ của các thuốc ngủ barbituric trên súc vật thí nghiệm. Với
liều cao có tác dụng chống co giật do corasol, strychnin và sốc điện gây
nên.
- Tác dụng giãn cơ trơn, do đó làm giảm các cơn đau do co thắt cơ trơn.
- Tác dụng điều hòa đối với tim và bổ tim nhẹ.
- Còn có tác dụng điều hòa hô hấp có thể dùng để chữa hen hay chữa
nấc.
Tác dụng dược lý của rotundin đã được nghiên cứu ở nước ta từ thời
Pháp thuộc. Trên lâm sàng rotundin được áp dụng rộng rãi từ 1944 và trong
suốt cuộc kháng chiến chống Pháp điều trị có kết quả một số trường họp
10
như: đau tim, mất ngủ, hen, đau bụng, tác dụng rõ rệt nhất là gây ngủ và an
thần.
Rotundin nguồn gốc tự nhiên có những ưu điểm nổi bật như: độc tính
thấp, sự dung nạp thuốc tốt, mang lại giấc ngủ sinh lý. Sau khi ngủ không bị

sen, 60 mg cao khô lá vông, 15 mg rotundin.
Chỉ định: Điều trị các chứng mất ngủ, đau nội tạng, đau đầu, đau
kinh, đau dạ con sau khi đẻ.
+ Secluren (Công ty CPDP & TBYT Cà Mau): Viên nén bao phim
có thành phần gồm bột thô rotundin, cao đặc lạc tiên, cao đặc
tâm sen.
1.3. Chiết xuất rotundin từ củ bình vôi
Chiết xuất rotundin từ củ bình vôi có thể sử dụng nhiều phương pháp
khác nhau. Dựa vào dung môi chiết xuất có thể phân loại thành 2 phưong
pháp chung sau:
- Phương pháp chiết bằng dung môi phân cực: nước, nước acid, cồn,
- Phương pháp chiết bằng dung môi ít phân cực: chloroform, dầu hỏa,
Với mục đích của đề tài là lựa chọn được một phưoTig pháp chiết xuất
rotundin từ củ bình vôi đạt hiệu suất cao và có thể áp dụng trong thực tế sản
xuất nên chúng tôi tiến hành khảo sát cả 2 phương pháp chiết trên.
12
Chương 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu
2.1. Nguyên vật liệu, thiết bị
2.1.1. Nguyên liệu:
Củ bình vôi thái lát mỏng, phơi khô thu mua tại phố Lãn ông (có
nguồn gốc từ Hòa Bình) đo độ ẩm được 9,23 % theo phương pháp cân.
2.1.2. Hóa chất, dung môi:
- NaiCOs khan.
- Dầu hỏa.
- Dung dịch H2SO4 đậm đặc.
- Nước cất.
- Chloroform.
2.1.3. Thiết bị, dụng cụ:
- Tủ sây.
- Bộ đun sôi hồi lưu.

Trên cơ sở dung môi đã được lựa chọn, chúng tôi tiến hành khảo sát
chiết ở các nhiệt độ khác nhau. Dựa trên hiệu quả chiết xuất ở các nhiệt độ đó
để lựa chọn nhiệt độ chiết xuất thích hợp.
2.2.3. Nghiên cứu lựa chọn số ỉần chiết.
Trên cơ sở dung môi và nhiệt độ chiết xuất thích hợp đã lựa chọn, tiếp
tục khảo sát lựa chọn số lần chiết thích họp.
2.3. Phương pháp thực nghiệm
2.3.1. Phương pháp định lượng.
2.3.1.1. Định lượng rotundin trong nguyên iiệu củ bình vôi khô:
Bằng phương pháp HPLC theo DĐVNIV [6].
- Pha động: Dung dịch đệm pH 4,5 - aceton (70 : 30), điều chỉnh nếu
cần. Lọc qua màng lọc có cỡ lỗ 0,45 )Lim, lắc siêu âm.
- Dung dịch chuẩn: Hoà tan L-tetrahydropalmatin chuẩn trong pha động
để thu được dung dịch có nồng độ khoảng 0,05 mg/ml.
- Dung dịch thử: Cân chính xác khoảng 0,5 g bột dược liệu chuyển vào
một túi giấy lọc. Thấm ẩm bằng 0,5 ml dung dịch amoniac 6 N (TT), để
yên trong 30 phút. Chuyển túi giấy lọc vào bình Soxhlet dung tích 100
ml, thêm 30 ml cloroform (TT), chiết trong 4 giờ đến hết alcaloid. Lấy
dịch chiết cô trên cách thuỷ tới cắn, hòa tan cắn trong dung dịch acid
sulílirric 5 N (TT) (5 lần, mỗi lần 10 ml). Lọc qua giấy lọc vào bình
gạn. Kiềm hoá dịch lọc bằng amoniac đặc (TT) đến pH 10. Chiết bằng
cloroform (TT) 4 lần, mỗi lần 10 ml. Gộp các dịch chiết cloroform, bốc
14
hơi trên cách thuỷ đến cắn khô. Dùng pha động hoà tan cắn và chuyển
vào bình định mức 500 ml, thêm pha động đến vạch, lắc đều. Lọc qua
giấy lọc thường, bỏ 10 ml dịch lọc đầu. Phần dịch lọc còn lại tiếp tục
lọc một lần nữa qua giấy lọc có cỡ lỗ 0,45 ịim được dung dịch thử.
- Điều kiện sắc kỷ: Cột thép không gỉ (25 cm X 4 mm) được nhồi pha
tĩnh c (5 |Lim) (Lichrosorb RP 18 là thích họp).
Detector quang phổ tử ngoại đặt ở bước sóng 260 nm.

- E Icm) của rotundin ở bước sóng 281 nm là 155.
- Yêu cầu: Chế phẩm phải chứa từ 98,0 - 101,0 % C21H25NO4, tính theo
chế phẩm khô.
2.3.2. Phương pháp chiết xuất.
2.3.2.1. Phương pháp chiết vói dung môi là nước acid.
* Sơ đồ quy trĩnh sản xuất:
16
cồn 96°
than hoạt
* Các giai đoạn sản xuất: Qui trình sản xuất được chia thành 3 giai đoạn:
- Giai đoạn 1: Chuẩn bị nguyên liệu
- Giai đoạn 2 : Chiết xuất theo phương pháp ngâm nguội, dung môi là
dung dịch H2SO4 0,5%.
- Giai đoạn 3: Tinh chế theo các bước:
+ Tạo tủa thô bằng cách kiềm hoá dịch chiết acid.
+ Hòa tan tủa thô trong cồn 96^, tẩy màu bằng than hoạt.
+ Cho kết tinh trong cồn 96°, thu sản phẩm là rotundin.
17
2.3.2.2. Phương pháp chiết với dung môi là ethanol 96®.
* Sơ đồ quy trình sản xuất:
18
* Các giai đoạn sản xuât: Qui trình sản xuất được chia thành 3 giai đoạn:
- Giai đoạn 1: Chuẩn bị nguyên liệu
- Giai đoạn 2: Chiết xuất theo phương pháp ngâm nguội, dung môi là
ethanol 96^.
- Giai đoạn 3; Tinh chế theo các bước:
+ Cất thu hồi cồn, thu được cắn alcaloid.
+ Hòa tan cắn trong dung dịch acid, loại tạp bằng ether dầu hỏa.
+ Kiềm hóa tạo tủa thô.
+ Hòa tan tủa thô trong cồn 96°, tẩy màu bằng than hoạt.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status