Giải pháp tăng cường hiệu lực thanh tra của NHNN Việt Nam đối với Các Ngân hàng Thương Mại - Pdf 29

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Chơng I
Tổng quan về thanh tra, giám sát
của ngân hàng trung ơng
Thanh tra là chức năng thiết yếu của cơ quan quản lí nhà nớc, là phơng thức đảm
bảo pháp chế, tăng cờng kỉ cơng trong quản lí nhà nớc, cũng nh là thực hiện quyền
dân chủ của các tổ chức kinh tế. Chính vì vậy, hoạt động thanh tra không chỉ là hoạt
động trực tiếp chỉ huy, quản lí điều hành, mà còn là hoạt động đảm bảo thực hiện
đúng chính sách, pháp luật, giữ gìn kỉ cơng, phép tắc của các cơ quan chuyên môn
trong bộ máy quản lí nhà nớc. Và thanh tra ngân hàng trung ơng(NHTW) chính là
một công cụ sắc bén để thực hiện sự quản lý nhà nớc trong lĩnh vực hoạt động tài
chính ngân hàng.
1. Mục đích hoạt động của thanh tra ngân hàng:
Thanh tra ngân hàng góp phần đảm bảo an toàn hệ thống các TCTD, bảo vệ
quyền và lợi ích hợp pháp của ngời gửi tiền, đảm bảo việc thực hiện tốt chính sách
tiền tệ quốc gia.
2. Đối tợng của thanh tra ngân hàng:
Đối tợng chủ yếu của thanh tra ngân hàng là:
- Tổ chức và hoạt động của các TCTD
- Hoạt động ngân hàng của các tổ chức không phải là TCTD đợc NHTW cho
phép
- Việc thực hiện các quy định của pháp luật về tiền tệ và hoạt động ngân hàng
của các cơ quan, tổ chức và cá nhân
3. Nhiệm vụ, quyền hạn của thanh tra ngân hàng:
- Thực hiện giám sát thờng xuyên và tiến hành các cuộc thanh tra trực tiếp về
tổ chức và hoạt động của tổ chức tín dụng (TCTD), hoạt động ngân hàng của
các tổ chức khác, nhằm phát hiện, ngăn chặn các vi phạm, kiến nghị biện
pháp đảm bảo thi hành pháp luật về tiền tệ và hoạt động ngân hàng.
- Kiến nghị Thống đốc ngân hàng áp dụng các biện pháp xử lý nh:
+ Đặt các TCTD vào tình trạng kiểm soát đặc biệt
+ Đình chỉ một số hoạt động ngân hàng của TCTD và của các tổ chức

Để thực hiện tốt công tác thanh tra giám sát của mình, các NHTW trên thế
giới thờng sử dụng hai phơng thức giám sát chủ yếu đó là:
- Thanh tra giám sát tại chỗ
- Và thanh tra giám sát từ xa
Cả hai phong pháp này đều có những u và nhợc điểm riêng. Chính vì vậy mà khi đ-
ợc áp dụng ra thực tế thì chúng thờng đợc sử dụng kết hợp với nhau, bổ trợ cho nhau
trong công tác giám sát chuyên môn.
Nhng vì sự giới hạn của chơng trình, đề tài này xin đợc trình bày những nội dung
chủ yếu, cụ thể là những chỉ tiêu của phơng thức thanh tra giám sát từ xa đang đợc
áp dụng trong hoạt động thanh tra của Ngân Hàng Nhà Nớc Việt Nam.

I. Giám sát từ xa:
1. Khái niệm về phơng thức giám sát từ xa:
Vậy giám sát từ xa là phơng thức thanh tra sử dụng thông tin trên các báo
cáo, để phân tích đánh giá thực trạng hoạt động của các TCTD và từ đó đề ra các
biện pháp xử lý khi cần thiết.
Phơng thức giám sát từ xa còn có thể đợc hiểu là phơng pháp giám sát mà cán bộ
thanh tra chỉ ngồi tại trụ sở của cơ quan thanh tra tiếp nhận các thông tin báo cáo để
phân tích đánh giá tình hình đơn vị đợc thanh tra một chính xác, thờng xuyên và có
hệ thống. Giám sát từ xa còn là phơng thức hoạt động riêng lẻ của thanh tra ngân
hàng.
II. Các chỉ tiêu chuẩn mực của phong thức giám sát từ xa:
1. Lý thuyết CAMEL trong phơng thức giám sát từ xa:
Để thực hiện đợc công tác giám sát từ xa, chúng ta có thể có rất nhiều những
chỉ tiêu khác nhau để đánh giá hoạt động của các TCTD. Song theo quan điểm của
các nhà quản trị ngân hàng cũng nh các nhà hoạch định chính sách thanh tra ngân
hàng trên thế giới thì : Trong hoạt động ngân hàng có 5 chỉ tiêu quan trọng nhất
quyết định sự thành bại của mỗi ngân hàng và nếu quản lý tốt cả 5 chỉ tiêu trên thì
các ngân hàng có thể giảm thiểu đợc rủi ro, hay nói một cách khác thì các nhà quản
trị ngân hàng có thể thực hiện tốt công tác thanh tra giám sát hoạt động của hệ

ký ghi trong giấy phép khi thành lập và so với vốn pháp định xem có đảm bảo
hay không?
- Kiểm tra quỹ dự phòng rủi ro có chấp hành đúng theo quy định không?
- Kiểm tra các chỉ tiêu an toàn vốn, hiệu quả sử dụng và bảo toàn vốn. Kiểm
tra giới hạn sử dụng vốn tự có để mua sắm tài sản, bù đắp tổn thất khi không
có các nguồn khác.
Do vậy, vốn tự có là căn cứ để giới hạn các hoạt động kinh doanh tiền tệ của
ngân hàng dựa trên nhu cầu mức huy động vốn đợc phép. Theo thông lệ quốc tế thì
tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu phải bằng 8%. Tỷ lệ này đợc gọi là hệ số COOKE. Hệ số
này chính là thớc đo độ bền của mỗi ngân hàng.
Các ngân hàng hoạt động quốc tế mạnh có tỷ lệ 12% hoặc 14%. Các ngân hàng ở
khu vực Đông Nam A có tỷ lệ 10% hoặc 12%. Trong giai đoạn hiện nay, tỷ lệ này
của các ngân hàng Việt Nam có thể đánh giá ở mức 6%, 8% và 10%.
b. Chất lợng tài sản Có:
Chất lợng tài sản Có là chỉ tiêu tổng hợp nói nên khả năng bền vững về mặt tài
chính, khả năng sinh lời, năng lực quản lý của ngân hàng, và hầu hết các rủi ro
Nguyễn Đức Hậu 4 Học viện ngân hàng
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
trong kinh doanh tiền tệ đều tập trung vào tài sản Có. Còn trong tài sản Có thì tài
sản Có sinh lời lại là nội dung quan trọng quyết định sự thành bại của ngân hàng.Vì
vậy, đây là chỉ tiêu quan trọng mà thanh tra ngân hàng cần phải tập trung để phân
tích.
Giám sát chất lợng tài sản Có là tập trung phân tích, đánh giá các nhóm tài sản Có,
từng loại cho vay, từng loại dịch vụ theo một chuẩn mực nhất định, sau đó tổng hợp
các chỉ tiêu để đa ra đánh giá cuối cùng về chất lợng tài sản Có.
Trớc đây, d nợ cho vay đợc xem là một phần quan trọng nhất trong cơ cấu tài
sản Có của ngân hàng. Việc đánh giá chất lợng cho vay, xác định mức độ tổn thất
trong hoạt động tín dụng và lập đủ quỹ dự phòng bù đắp tổn thất có ảnh hởng rất
lớn tới chất lợng tài sản Có của ngân hàng. Tuy nhiên, với xu thế phát triển của nền
kinh tế thị trờng thì việc đánh giá chất lợng hoạt động thơng mại, dịch vụ của các

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Còn trong quá trình hoạt động, tiêu chuẩn để đánh giá chất lợng quản lý của ban
lãnh đạo điều hành một ngân hàng bao gồm:
- Hiệu quả kinh doanh: Thông qua tốc độ tăng trởng, chúng ta cần xem xét kết
quả kinh doanh đó có bền vững không, có bị ảnh hởng khi có biến động hay
không và khả năng hạn chế những tổn thất của nó ra sao.
- Sự tuân thủ pháp luật, chính sách, chế độ và cạnh tranh lành mạnh trong kinh
doanh. Cụ thể là sự biểu hiện của số lần vi phạm qui chế hoạt động trong
năm.
- Độ tín nhiệm trong môi trờng kinh doanh đối với khách hàng và các ngân
hàng khác.

d. Khả năng sinh lời:
Hoạt động kinh doanh có lãi mới tạo đợc sinh lực cho ngân hàng tồn tại và phát
triển. Khả năng sinh lời và kết quả tài chính là sự thể hiện kết quả cụ thể trong kinh
doanh của ngân hàng. Trong cơ chế thị trờng, ngân hàng chỉ có thể tồn tại và phát
triển khi hoạt động kinh doanh của mình là có lãi.Chính vì vậy, việc xem xét đánh
giá chỉ tiêu này cũng vô cùng quan trọng tới công tác giám sát từ xa của thanh tra
ngân hàng.
Việc đánh giá khả năng sinh lời đợc thể hiện ở các khía cạnh sau:
- Các hoạt động kinh doanh phải tạo ra thu nhập và phải bù đắp đợc khi có rủi
ro.
- Thu nhập của ngân hàng phải bù đắp đợc chi phí hoạt động, kể cả những
khoản lỗ của năm trớc, những khoản tổn thất trong năm kế toán tài chính, đặc
biệt là những khoản tổn thất trong cho vay.
- Đảm bảo mọi tỷ lệ tài sản Có sinh lời so với tổng tài sản Có.
- Chi phí cho vốn huy động thấp.
- Chi phí cho những khoản tổn thất trong năm thấp.
- Chi phí cho sản xuất kinh doanh hợp lý.
- Thu nhập tính theo bình quân tài sản Có cao.

trong đó:
- Vốn tự có là vốn cơ bản nhất, bao gồm:
+ Vốn đợc cấp hoặc vốn cổ phần do cổ đông góp
+ Lợi nhuận sau thuế không chia bổ sung vốn
- Vốn bổ sung bao gồm nhiều thành phần song không vuợt quá vốn tự Có:
+ Dự phòng rủi ro chung
+ Giá trị tăng khi đánh giá lại tài sản ( kể cả trái phiếu)
+ Lợi nhuận trong kỳ
+ Những khoản nợ dài hạn có thể sử dụng bù đắp rủi ro
b. Tài sản Có qui đổi:
Tài sản Có
qui đổi rủi ro =
Tài sản qui đổi
rủi ro nội bảng +
Tài sản qui đổi rủi
ro ngoại bảng
- Tài sản qui đổi rủi ro nội bảng đợc chia thanh 5 loại :
+ Loại tài sản Có hệ số rủi ro tín dụng bằng 0%
+ Loại tài sản Có hệ số rủi ro tín dụng bằng 10% đến 50%
+ Loại tài sản Có hệ số rủi ro tín dụng bằng 20%
+ Loại tài sản Có hệ số rủi ro bằng 100%
- Tài sản qui đổi rủi ro ngoại bảng gồm:
+ Bảo lãnh L/C trả chậm
+ Bảo lãnh vay nợ nớc ngoài
+ Bảo lãnh vay nợ trong nớc v.v
Nguyễn Đức Hậu 7 Học viện ngân hàng
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Theo nguyên lý quản lý hoạt động ngân hàng hiện đại thì chỉ số vốn của ngân hàng
so với tổng số tài sản Có rủi ro là chỉ số giám sát cơ bản số 1.
2. Đánh gia chất lợng tài sản Có:

chi phí bao nhiêu và suất lợi nhuận là bao nhiêu phần trăm. Theo tính toán điều
tra tỷ lệ hợp lý là từ 70% đến 85%. Tuy nhiên, những khoản tổn thất tín dụng
trong kỳ phải đợc hạch toán vào chi phí và thu lãi trớc của những khoản nợ khó
đòi không đợc cho vào thu nhập trừ khi thu đợc gốc.
b. Lợi nhuận sau thuế so với vốn của ngân hàng:
Nguyễn Đức Hậu 8 Học viện ngân hàng
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Chỉ số này chính là cổ tức. Theo thông lệ, cổ tức phải cao hơn lãi suất tiền gửi
cao nhất hiện thời. Trong cơ chế thị trờng cổ tức là kết quả cuối cùng về lợi
nhuận , cổ tức lớn cũng có nghĩa là thuế lợi tức lớn.
c. Chỉ số tài sản Có sinh lời so với tổng tài sản Có:
Cho rằng ngân hàng muốn có chỉ số lợi nhuận cao tất yếu chỉ số tài sản Có
sinh lời so với tổng tài sản Có cũng phải hợp lý, nếu qua thấp thì không có lợi
nhuận cao, nếu quá cao thì dễ gặp khó khăn chi trả. Tỷ lệ hợp lý của chỉ số này
sẽ ở trong phạm vi 70% đến 80%.
5. Đánh giá khả năng chi trả:
Việc đánh giá khả năng chi trả của ngân hàng phụ thuộc vào tỷ trọng tài sản
Có động so với vốn huy động, chủ yếu là nguồn huy động ngắn hạn và đợc đánh giá
qua hai chỉ số sau:
a. Tài sản Có động so với tài sản Nợ dễ biến động:
Tài sản Có động
-------------------------- = 100%
Tài sản Nợ biến động
Tài sản Có động gồm 2 nhóm:
- Nhóm 1 gồm: tiền mặt nội tệ và ngoại tệ, ngân phiếu thanh toán, tiền gửi
không kỳ hạn ở ngân hàng nhà nứôc và các TCTD khác. Nhóm tài sản này có
khả năng chi trả tức thời nhng lại không sinh lời.
- Nhóm 2 gồm vàng nén, tín phiếu, trái phiếu kho bạc, các chứng từ có giá
khác có thể bán trên thị trờng hoặc làm thế chấp vay tiền ngay.Nhóm này gọi
là tài sản Có thể chuyển đổi sang tiền và là tài sản sinh lời. Ngoài ra còn phải


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status