Những giải pháp nhằm nâng cao sức cạnh tranh của ngành giấy trong bố cảnh hội nhập quốc tế - Pdf 29

Website: Email : Tel : 0918.775.368
Mục lục
Trang
Lời mở đầu........................................................................................................2
Mục lục.............................................................................................................1
Trang................................................................................................................1
Lời mở đầu........................................................................................................2
1. Phân tích môi trờng vĩ mô ngành Giấy Việt Nam..................................3
1.1 Môi trờng vĩ mô và các yếu tố tác động tới ngành Giấy...................................................................3
1.1.1 Yếu tố kinh tế :.............................................................................................................................3
1.1.2 Yếu tố xã hội :...............................................................................................................................5
1.1.3 Yếu tố môi trờng tự nhiên..............................................................................................................5
1.1.4 Yếu tố khoa học công nghệ.........................................................................................................6
1.1.5 Yếu tố chính trị pháp luật và chính sách vĩ mô......................................................................8
1.2 Tổng kết phân tích môi trờng vĩ mô............................................................................................11
Thời cơ cho ngành giấy :............................................................................11
- Sự hội nhập kinh tế ( Tham gia AFTA, xu thế toàn cầu hoá nền kinh
tế ...) đem đến cho ngành giấy nhiều cơ hội để học hỏi , trao đổi sản
xuất , nhập máy móc , thiết bị , công nghệ sản xuất giấy tiên tiến , thu hút
vốn đầu t nớc ngoài ....................................................................................11
2. Phân tích môi trờng ngành...................................................................11
2.1 Mô hình năm áp lực cạnh tranh...........................................................................................................12
2.1.1 Sự cạnh tranh giữa các công ty đang hoạt động trong ngành giấy ở Việt Nam.........................13
2.1.2 Sự cạnh tranh của các đối thủ tiềm ẩn.........................................................................................15
2.1.3 Về sự cạnh tranh của sản phẩm thay thế................................................................................17
2.1.4 Sức ép của ngời cung cấp yếu tố đầu vào...............................................................................17
2.1.5 Sức ép của ngời mua..................................................................................................................18
2.2 Qui trình Tạo ra chuỗi giá trị ngành giấy........................................................................................19
2.2.1. Cung ứng nguyên liệu cho sản xuất giấy...................................................................................20
Hoạt động cung ứng nguyên liệu là hoạt động cung ứng đấu vào cho sản
xuất giấy . Nguyên liệu cho sản xuất giấy bao gồm nhiều loai nh : gỗ ,

giới . Giấy của các nớc trong khu vực nh : Thái Lan , Inđônnêxia, Malaxia, ... và
của các nớc trên thế giới sẽ tràn vào Việt Nam đe doạ sự sống còn của ngành
giấy Việt Nam. Xuất phát từ thực tế đó , nhóm thực hiện đề tài đã chọn ngành
giấy để phân tích
Trong khuôn khổ bài viết này , nhóm thực hiện đi sâu vào phân tích những
thuận lợi , thời cơ, thách thức , điểm mạnh và điểm yếu đối với ngành giấy . Từ
đó đa ra những kiến nghị nhằm nâng cao sức cạnh tranh của ngành giấy trên cơ
sở phát huy sức mạnh tổng hợp của thời cơ và điểm mạnh , khắc phục điểm yếu
đặt trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế với sự cạnh tranh quyết liệt .
2
Website: Email : Tel : 0918.775.368
1. Phân tích môi trờng vĩ mô ngành Giấy Việt Nam
1.1 Môi trờng vĩ mô và các yếu tố tác động tới ngành Giấy
*Xuất phát từ tiếp cận lý thuyết hệ thống. Ngành Giấy là một hệ thống mở,
có sự liên hệ và chịu sự tác động của môi trờng bên ngoài, môi trờng bao quanh
Ngành Giấy. Môi trờng vĩ mô bao gồm các yếu tố:
- Yếu tố kinh tế
- Yếu tố khoa học, công nghệ
- Yếu tố chính trị, chính sách và pháp luật
- Yếu tố tự nhiên
- Yếu tố xã hội
Môi trờng vĩ mô có tính phức tạp và luôn biến động không ngừng. Việc
xác định và hiểu rõ các điều kiện của môi trờng liên quan để làm rõ các yếu tố
nào của môi trờng ảnh hởng tới các quyết định của ngành và mức độ ảnh hởng
đến đâu là hết sức cần thiết và quan trọng.
Việc phân tích môi trờng vĩ mô giúp cho Ngành Giấy trả lời một phần câu
hỏi : Ngành Giấy đang trực diện với cái gì ? quan trọng nhất là thấy đợc thời cơ
và thách thức của môi trờng vĩ mô đem lại. Từ đó ngành Giấy chủ động trong
việc tận dụng thời cơ và phòng tránh, hạn chế những rủi ro, vợt qua thách thức.
* Sự ảnh hởng của các yếu tố môi trờng vĩ mô tới Ngành Giấy

ngoài tiên tiến hơn.
- Nền kinh tế Việt Nam đang trên đà tăng trởng và phát triển. Quan hệ
kinh tế đối ngoại đợc mở rộng, năng lực sản xuất tăng. Cùng với đó thì nhu cầu
giấy là rất lớn đặc biệt trong lĩnh vực báo chí, sách, ấn phẩm, nhãn mác, bao
bì Có thể nói sản phẩm giấy có mặt hầu nh trong tất cả các lĩnh vực của đời
sống xã hội, của các ngành sản xuất.
- Thu nhập, mức sống dân c tăng cùng với nó là các nhu cầu cũng tăng lên,
trong đó giấy lau, giấy vệ sinh, giấy ăn Không phải là ngoại lệ. Những năm
gần đây mặt hàng giấy vệ sinh đợc tiêu thụ lớn và ngày càng tăng. Chỉ riêng
mặt hàng này đã có trên 50 thơng hiệu trên thị trờng nội địa, cạnh tranh nhau
khá gay gắt.
Môi trờng kinh tế Việt Nam đã tạo ra thời cơ và thách thức cho Ngành
Giấy Việt Nam:
+Thời cơ: kinh tế đang tăng trởng và phát triển thì nhu cầu giấy tăng lên .
Ngành Giấy có điều kiện thuận lợi để mở rộng sản xuất, tiêu thụ sản phẩm ..
+Thách thức: những rủi ro từ môi trờng kinh tế khó nhận biết đợc. Thời
cơ đem lại cho Ngành Giấy Việt Nam thì cũng đồng nghĩa với thách thức, bởi
sự hấp dẫn nhu cầu giấy trong nớc tăng buộc Ngành Giấy nội phải cạnh tranh
quyết liệt hơn với giấy ngoại thâm nhập thị trờng trong nớc với giá rẻ hơn, chất
lợng tốt hơn. Trớc vấn đề này Ngành Giấy cần có biện pháp nâng cao sức cạnh
tranh, giữ đợc thị trờng, thị phần trong nớc.
4
Website: Email : Tel : 0918.775.368
1.1.2 Yếu tố xã hội :
Yếu tố xã hội tác động tới Ngành Giấy chủ yếu là qui mô dân số, nhu cầu
dân c tác động đến Ngành Giấy.
Theo dự báo phát triển thị trờng Ngành Giấy
Năm 2005 2010 2020
- Dân số ( triệu ngời ) 83 89 102
- Tiêu thụ giấy bình quân ( kg/ngời ) 9,4 14,5 33,6

lợng.
+Đất đai trồng rừng nguyên liệu giấy theo quy hoạch cũng còn rất nhiều.
Hiện nay nớc ta có 803.000 ha, trong đó có 618.000 ha rừng tự nhiên, 185.000
ha rừng trồng các loại. Đây là nguồn nguyên liệu đầu vào hết sức quý giá và
phong phú để Ngành Giấy qui hoạch vùng nguyên liệu giấy, khai thác và sử
dụng cho yếu tố đầu vào sản xuất của mình.
*Khó khăn:
-Khí hậu nhiệt đới gió mùa về cơ bản là thuận lợi cho trồng cây nguyên
liệu giấy, tuy nhiên đem lại không ít những khó khăn nh hạn hán, thiên tai, cháy
rừng xảy ra gây thiệt hại nghiêm trọng cho nguyên liệu giấy.
Ví dụ:
Cháy rừng U Minh Thợng đã gây thiệt hại, tổn thất rất lớn về diện tích
rừng, phải rất lâu mới trồng lại đợc.
Nh vậy môi trờng tự nhiên có tác động, ảnh hởng tới nguyên liệu đầu vào
cho Ngành Giấy từ đó ảnh hởng tới mục tiêu, chiến lợc của ngành giấy.
Vấn đề đặt ra cho Ngành Giấy cần có kế hoạch, biên pháp để khai thác
hiệu quả cây, rừng, có quy hoạch tốt vùng nguyên liệu để tận dụng lợi thế do
điều kiện tự nhiên đem lại, áp dụng công nghệ sản xuất bột giấy để tận dụng
nguyên liệu trong nớc và hạn chế sự phụ thuộc nguyên liệu giấy ngoại nhập.
Đồng thời ngành giấy cần có sự đề phòng , có kế hoạch ứng phó trớc thiên tai
cháy rừng , hạn hán xảy ra nhằm luôn chủ động về nguyên liệu đầu vào và sản
xuất diễn ra ổn định, liên tục.
1.1.4 Yếu tố khoa học công nghệ
Khoa học công nghệ đợc coi là vũ khí, là yếu tố quan trọng của cạnh tranh,
ảnh hởng quan trọng tới sự sống còn của sản phẩm của ngành trên thị trờng, bởi
công nghệ sản xuất liên quan trực tiếp tới chi phí sản xuất, tính giá thành phẩm.
Những thay đổi, tiến bộ của công nghệ, công nghệ mới xuất hiện sẽ tạo thời cơ,
sức mạnh cho ngành nắm đợc công nghệ mới, song nó cũng là sức ép, đe doạ sự
tồn tại của doanh nghiệp, ngành có công nghệ cũ, lạc hậu từ đó ảnh hởng rất lớn
tới các mục tiêu, quết định, chiến lợc của ngành. Để tồn tại và đứng vững trong

781.000 tấn và năm 2010 sẽ là 1.286.000 tấn. Để đạt đợc sản lợng trên, ngành
giấy sẽ tập trung đầu t trên 1140 triệu USD thực hiện 5 dự án sản xuất bột và
giấy theo công nghệ tiên tiến, bảo đảm làm ra sản phẩm chất lợng cao, chủng
loại phong phú hơn và giá bán có khả năng cạnh tranh hơn. Trong đó những
công trình quan trọng tại Cầu Đuống, Kon Tum, Bình An, Bãi Bằng, Hoà Bình,
Thanh Hoá dự kiến sẽ đợc áp dụng công nghệ tiên tiến, sẽ lần lợt đi vào hoạt
7
Website: Email : Tel : 0918.775.368
động từ 2002 đến 2008 với tổng số vốn đầu t khoảng 1.088 tỷ USD và tổng
công suất của các dự án này khoảng 630.000 tấn bột giấy mỗi năm. Mặc dù
ngành giấy đã có những cố gắng lớn để đầu t đổi mới công nghệ sản xuất, hạ
giá thành và nâng cao chất lợng sản phẩm. Song công nghệ sản xuất giấy tại
Việt Nam thuộc loại lạc hậu, yếu kém trong khu vực ASEAN. Điều đó đợc thể
hiện :
Chỉ có ba nhà máy là Bãi Bằng, Tân Mai và Đồng Nai đợc coi là "hiện đại" nh-
ng tuổi thọ cũng đã 20 - 40 năm . Sử dụng công nghệ những năm 70-80
Do đó năng suất cán giấy của các nhà máy rất thấp. Ngay nhà máy giấy
Đồng Nai chỉ cán giấy khổ rộng tối đa 2.6m và tốc độ đạt 200 m/ phút. Trong
khi máy xeo giấy thế hệ mới của của các nớc ASEAN sản xuất giấy khổ rộng
10m, tốc độ cán đạt 2000 m/ phút. Kết quả là trong cùng thời gian là một phút thì
các nhà máy trong ASEAN cán đợc 20.000 m2 thì nhà Đồng Nai chỉ cán đợc 520
m2 giấy, công suất kém hơn 38.5 lần. Bên cạnh đó các nhà máy giấy Việt Nam
thiếu nhiều nhà máy phụ trợ sản xuất bột nguyên liệu. Nguyên liệu phụ thuộc bên
ngoài, đặc biệt là bột giấy không ổn định góp phần làm cho giấy nội tăng giá thành,
phải bán giá cao hơn giấy ngoại từ 1.5 - 2 triệu đồng/ tấn.
Với điểm yếu lớn về khoa học công nghệ, dù đợc bảo hộ với thuế xuất cao
nhng do giấy trong nớc kém về chất lợng, giá bán lại cao nên khó cạnh tranh
với giấy nhập.
Qua phân tích yếu tố khoa học công nghệ tới Ngành Giấy Việt Nam ta
thấy yếu tố khoa học công nghệ có ảnh hởng lớn tới sức cạnh tranh của Ngành

hoạch tổng thể phát triển ngành giấy Việt Nam đến năm 2010 theo quyết định
số 160/QĐ - TTg, ngày 4-9-1998. Với quy hoạch tổng thể này tạo cho ngành
giấy nâng cao sức cạnh tranh trên thị trờng, khắc phục dần khó khăn lớn nhấtvới
ngành giấy hiện nay là nguồn nguyên liệu không ổn định . Sau hơn 5 năm
thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh và đầu t phát triển, ngành giấy đã có
những bớc chuyển khá rõ nét.
1991 1992 1993 1994
tấn 109 119 128 153
Sản lượng giấy qua các năm
(Đơn vi 1000 tấn giấy bìa)
109
119
128
153
216
220
263
311
349
427.7 428
0
50
100
150
200
250
300
350
400
450

giá giấy lại cao nhng chất lợng thấp hơn nên rất bất lợi so với các đối thủ cạnh
tranh nớc ngoài, khi Việt Nam chính thức ra nhập AFTA. Ngành giấy sẽ gặp
phải sự cạnh tranh hét sức gay gắt. Cụ thể là: giấy của các nớc có nền công
nghiệp giấy phát triển sẽ ào vào với chất lợng tốt hơn, rẻ hơn, đe doạ sự sống
còn của giấy nội và giấy nội có nguy cơ bị thua ngay trên sân nhà.
Qua phân tích yếu tố chính trị, pháp luật và chính sách, ta thấy ngành giấy
có thuận lợi rất lớn từ môi trờng chính trị ổn định, chính sách của ngành giấy rất
đợc Chính phủ quan tâm và tạo điều kiện thuận lợi cho ngành giấy. Đặc biệt
trong thời cơ của hội nhập, đặt ra cho ngành giấy Việt Nam cần có sự chuẩn bị
10


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status