Nâng cao hiệu quả tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp lớn của ngân hàng Công thương Hoàn Kiếm - Pdf 29

Chuyên đề tốt nghiệp
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU..........................................................................................................4
CHƯƠNG I: CÁC VẤN ĐỀ CHUNG VỀ HIỆU QUẢ TÍN DỤNG CỦA
NHTM ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG LÀ DOANH NGHIỆP LỚN.........................5
1.1. Doanh nghiệp lớn trong nền Kinh tế Quốc dân...........................................5
1.1.1. Khái niệm và tiêu chí đánh giá doanh nghiệp lớn.......................................5
1.1.2. Đặc điểm và vai trò của doanh nghiệp lớn trong nền kinh tế quốc dân......6
1.2. Tín dụng ngân hàng và vai trò của tín dụng ngân hàng đối với doanh
nghiệp lớn trong nền kinh tế Quốc dân...............................................................8
1.2.1. Các hoạt động cơ bản của ngân hàng thương mại......................................8
1.2.2 Hoạt động tín dụng của NHTM.................................................................13
1.2.3. Vai trò của tín dụng đối với Doanh nghiệp lớn trong nền kinh tế quốc dân.
............................................................................................................................17
1.3 Hiệu quả tín dụng của NHTM đối với doanh nghiệp lớn..........................19
1.3.1. Khái niệm hiệu quả tín dụng.....................................................................19
1.3.2. Các chỉ tiêu thể hiện hiệu quả tín dụng đối với doanh nghiệp lớn...........20
1.3.2.1. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng về phía ngân hàng....................20
1.3.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng đối với khách hàng...................21
1.3.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả tín dụng đối với doanh nghiệp lớn.
............................................................................................................................23
1.3.3.1 Các nhân tố từ phía ngân hàng.................................................................23
1.3.3.2. Các nhân tố từ phía người xin vay..........................................................26
1.3.3.3. Các nhân tố khách quan...........................................................................26
1.4. Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả tín dụng đối với doanh nghiệp lớn
trong ngân hàng..................................................................................................28
CHƯƠNG II: HIỆU QUẢ TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP LỚN TẠI
CHI NHÁNH NHTMCP CÔNG THƯƠNG HOÀN KIẾM...............................29
2.1. Tổng quan về ngân hàng TMCP Công thương chi nhánh Hoàn Kiếm....29
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển............................................................29
1

2
Chuyên đề tốt nghiệp
3.2.1. Hoàn thiện quy trình và phương pháp thực hiện hoạt động tín dụng.......51
3.2.2. Từng bước đào tạo quy chuẩn đội ngũ cán bộ trong chi nhánh................53
3.2.3. Nâng cao chất lượng thông tin phòng ngừa rủi ro. .................................54
3.2.4. Tăng cường công tác kiểm tra kiểm toán nội bộ......................................54
3.2.5. Có những chính sách đặc biệt đối với khách hàng doanh nghiệp lớn.......55
3.2.6. Đẩy mạnh các hoạt động marketing ngân hàng, và nâng cao chất lượng
phục vụ khách hàng............................................................................................55
3.3. Một số kiến nghị...........................................................................................56
3.3.1 Kiến nghị đối với Chính phủ. ...................................................................56
3.3.2. Kiến nghị đối với ngân hàng nhà nước.....................................................57
3.3.3. Kiến nghị đối với NHTMCP Công thương Việt Nam..............................57
KẾT LUẬN............................................................................................................59
3
Chuyên đề tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Đất nước chúng ta đang chuyển mình phát triển với những bước đi đúng
hướng, những thành tựu mới trong mọi lĩnh vực của đời sống kinh tế - xã hội. Chúng
ta đang bắt đầu thực hiện các cam kết mở cửa, các doanh nghiệp đang đứng trước sự
cạnh tranh ngày càng khốc liệt, cơ hội nhiều nhưng thách thức cũng không nhỏ.
Thời gian qua nền kinh tế thế giới đang trải qua thời kì khủng hoảng sâu rộng
đã làm cho hệ thống ngân hàng, cũng như hoạt động sản xuất kinh doanh của các
doanh nghiệp gặp rất nhiều khó khăn. Cùng với các biện pháp của chính phủ, vai trò
của các NHTM cùng với các doanh nghiệp lớn trong nền kinh tế đã góp phần không
nhỏ trong quá trình khôi phục nền kinh tế hiện nay.
Trong hoạt động của các NHTM Việt Nam hiện nay, hoạt động tín dụng là
một nghiệp vụ truyền thống, nền tảng, chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu tài sản và cơ
cấu thu nhập, nhưng cũng là hoạt động phức tạp, tiềm ẩn những rủi ro lớn cho các
NHTM. Tín dụng trong điều kiện trong nền kinh tế mở, cạnh tranh và hội nhập vẫn

tùy theo hình thức phân chia theo quy mô, hình thức sở hữu, theo ngành nghề kinh
doanh …
Doanh nghiệp lớn là một bộ phận của doanh nghiệp được hình thành và phát
triển trong nền kinh tế chung. Để phân loại được dạng doanh nghiệp này chúng ta
dựa theo quy mô của doanh nghiệp. Nền kinh tế của mỗi nước có sự phát triển khác
nhau nên chỉ số của các tiêu chí phân loại của mỗi nước là khác nhau để phù hợp với
sự phát triển của các doanh nghiệp. Các tiêu chi được sử dụng thường là doanh thu,
tài sản, số lượn lao động, lợi nhuận … Ở Châu Âu doanh nghiệp lớn là doanh nghiệp
có trên 250 lao động và có tổng tài sản lớn hơn 50 triệu Euro. Mỗi nước sẽ có những
tiêu chi riêng của mình để xét các doanh nghiệp. Tại Việt Nam theo Nghị định số
56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 của Chính phủ quy định doanh nghiệp có số lượng
lao động từ 200 đến 300 và có tổng nguồn vốn từ 20 tỷ đến 100 tỷ đồng là doanh
nghiệp vừa. Như vậy doanh nghiệp lớn là doanh nghiệp có số lao động vượt quá 300
người và tổng nguồn vồn trên 100 tỷ đồng. Mặc dù có những tiêu chí để phân biệt
nhưng nhìn chung các doanh nghiệp lớn là những doanh nghiệp mũi nhọn, có quy mô
lớn trong nền kinh tế.
5
Chuyên đề tốt nghiệp
Năm 2009 công ty cổ phần Báo cáo đánh giá Việt Nam (Vietnam Report)
công bố bảng xếp hạng VNR500 - TOP 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam. Đây là
năm thứ 3 liên tiếp, bảng xếp hạng VNR500 được chính thức công bố để ghi nhận và
tôn vinh những thành quả mà cộng đồng doanh nghiệp Việt Nam đạt được.
Bảng 1: Top 10 Doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam
STT TÊN DOANH NGHIỆP
1 Tập đoàn dầu khí Việt Nam.
2 Tổng công ty xăng dầu Việt Nam.
3 Tập đoàn điện lực Việt Nam.
4 Tập đoàn than khoáng sản Việt Nam.
5 Tập đoàn bưu chính viễn thông Việt Nam.
6 Công ty vàng bạc đá quý Sài Gòn.

dẫn sự phát triển của doanh nghiệp lớn.
Mặc dù chiếm tỉ lệ nhỏ trong tổng số các doanh nghiệp hoạt động trong nền
kinh tế tuy nhiên các doanh nghiệp lớn lại giữ những ngành kinh tế quan trọng, có
những đóng góp to lớn cho nền kinh tế và ngân sách nhà nước. Theo thống kê doanh
nghiệp lớn tạo ra GDP gấp nhiều lần các doanh nghiệp vừa và nhỏ tạo ra. Chính vì
những lí do đó mà các doanh nghiệp lớn luôn được xem là bộ phận trọng yếu của nền
kinh tế quốc dân. Nó luôn là đầu tàu dẫn dắt sự phát triển của nền kinh tế, chúng ta có
thể xem xét rõ hơn vai trò của doanh nghiệp lớn trên các khía cạnh sau:
Vai trò về mặt kinh tế: Nền kinh tế Việt Nam đang trong quá trình đi lên chủ
nghĩa xã hội, vấn đề quan trọng được đặt ra là đưa nền kinh tế nhanh chóng thoát ra
khỏi tìn trạng nghèo nàn lạc hậu lên trình độ sản xuất tiên tiến, có quan hệ sản xuất
phát triển phù hợp với trình độ của lực lượng sản xuất. Để thực hiện được nhiệm vụ
công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, các doanh nghiệp lớn – thành phần chủ đạo là
các doanh nghiệp nhà nước cần tiếp tục thể hiện vai trò của mình trong nền kinh tế.
Doanh nghiệp lớn với lợi thế về quy mô, thương hiệu nên có thể dễ dàng huy
động vốn từ nhiều nguồn phong phú nên dễ dàng tiếp cận được với trình độ khoa học
kĩ thuật phát triển, nâng cao sức cạnh tranh do đó dễ dàng tiếp cận với khoa học công
nghệ, nâng cao sức cạnh tranh do đó có công đóng góp quan trọng cho nền kinh tế.
7
Chuyên đề tốt nghiệp
Chỉ riêng tính 50 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam đã đóng góp gần 40% tổng thu
ngân sách nhà nước, với tổn tài sản nắm giữ của các doanh nghiệp đã vượt qua GDP
của nước ta.
Vai trò về chính trị: Đất nước chúng ta đang đi theo con đường chủ nghĩa xã
hội, nền kinh tế nhà nước là nền kinh tế chủ đạo. Các doanh nghiệp lớn của nước ta
đều xuất phát là các doanh nghiệp nhà nước, chính vì vậy nó luôn có ý nghĩa chính trị
vô cùng quan trọng. Nó là bộ phận giúp định hướng về mặt kinh tế, đồng thời là công
cụ để nhà nước thông qua đó thực hiện các chính sách của mình. Nó có tác dụng định
hướng sự phát triển của các doanh nghiệp khác, cung cấp nguồn lực chủ yếu cho đất
nước. Đồng thời nó là công cụ hữu hiệu thúc đẩy nền kinh tế theo đúng định hướng

và dành được các khoản tiền gửi, các ngân hàng đã trả lãi cho tiền gửi như là phần
thưởng cho khách hàng về việc sẵn sàng hy sinh nhu cầu tiêu dùng trước mắt và cho
phép ngân hàng sử dụng tạm thời để kinh doanh.
c). Cho vay.
• Cho vay thương mại.
Ngay ở thời kỳ đầu, các ngân hàng đã chiết khấu thương phiếu mà thực
tế là cho vayđối với người bán (người bán chuyển các khoản phải thu cho ngân hàng
để lấy tiền trước). Sau đó ngân hàng cho vay trực tiếp đối với khách hàng (là người
mua), giúp họ có vốn để mua hàng dự trữ nhằm mở rộng sản xuất kinh doanh.
• Cho vay tiêu dùng
Trong giai đoạn đầu hầu hết các ngân hàng không tích cực cho vay đối
với cá nhân và hộ gia đình bơỉ vì họ tin rằng các khoản cho vay tiêu dùng rủi ro vỡ
nợ tương đối cao. Sự gia tăng thu nhập của người tiêu dùng và sự cạnh tranh trong
cho vay đã hướng các ngân hàng tới người tiêu dùng như là một khách hàng tiềm
năng. Sau chiến tranh thế giới thứ 2, tín dụng tiêu dùng đã trở thành một trong những
loại hình tín dụng tăng trưởng nhanh nhất ở các nước có nền kinh tế phát triển
• Tài trợ cho dự án.
• Bên cạnh cho vay truyền thống là cho vay ngắn hạn, các ngân hàng ngày
càng trở nên năng động trong việc tài trợ trung, dài hạn: Tài trợ xây dựng nhà máy,
phát triển ngành công nghệ cao. Một số ngân hàng còn cho vay để đầu tư vào đất.
9
Chuyên đề tốt nghiệp
d). Bảo quản tài sản hộ
Các ngân hàng thực hiện việc lưu giữ vàng, các giấy tờ có giá và tài sản
khác cho khách hàng trong két ( vì vậy còn gọi là dịch vụ cho thuê két). Ngân hàng
thường giữ hộ những tài sản tài chính, giấy tờ cầm cố, hoặc những giấy tờ quan trọng
khác của khách hàng với nguyên tắc an toàn, bí mật, thuận tiện. Dịch vụ này phát
triển cùng vời nhiều dịch vụ khác như mua bán hộ các giấy tờ có giá cho khách,
thanh toán lãi hoặc cổ tức hộ...
e). Cung cấp các tài khoản giao dịch và thực hiện thanh toán.

trên tổng lượng tiền gửi mà ngân hàng huy động được.
h). Bảo lãnh
Do khả năng thanh toán của ngân hàng cho một khách hàng rất lớn và
do ngân hàng nắm giữ tiền gửi của khách hàng, nên ngân hàng có uy tín trong bảo
lãnh cho khách hàng. Trong những năm gần đây, nghiệp vụ bảo lãnh ngày càng đa
dạng và phát triển mạnh. Ngân hàng thường bảo lãnh cho khách hàng của mình mua
chịu hàng hoá và trang thiết bị, phát hành chứng khoán, vay vốn của tổ chức tín dụng
khác ...
i). Cho thuê thiết bị trung và dài hạn (Leasing)
Nhằm để bán được các thiết bị, đặc biệt là các thiết bị có giá trị lớn.
Nhiều hãng sản xuất và thương mại đã cho thuê. Cuối hợp đồng thuê khách hàng có
thể mua( do vậy còn gọi là hợp đồng thuê mua). Rất nhiều ngân hàng tích cực cho
khách hàng quyền lựa chọn thuê các thiết bị máy móc cần thiết thông qua hợp đồng
thuê mua, trong đó ngân hàng mua thiết bị và cho khách hàng thuê với điều kiện
khách hàng phải trả tới hơn 70% hoặc100% giá trị của tài sản cho thuê. Do vậy cho
thuê của ngân hàng cũng có nhiều điểm giống như cho vay và được xếp vào tín dụng
trung và dài hạn.
11
Chuyên đề tốt nghiệp
j). Cung cấp dịc vụ uỷ thác và tư vấn.
Do hoạt động trong lĩnh vực tài chính, các ngân hàng có rất nhiều
chuyên gia về quản lí tài chính. Vì vậy, nhiều cá nhân và doanh nghiệp đã nhờ ngân
hàng quản lý tài sản và quản lý hoạt động tài chính hộ. Dịch vụ uỷ thác phát triển
sang cả uỷ thác vay hộ , uỷ thác cho vay hộ, uỷ thác phát hành, uỷ thác đầu tư...
Thậm chí, các ngân hàng đóng vai trò là người được uỷ thác trong di chúc, quản lý tài
sản cho khách hàng đã qua đời bằng cách công bố tài sản, bảo quản các tài sản có giá.
Nhiều khách hàng còn coi ngân hàng như một chuyên gia tư vấn về tài chính. Ngân
hàng sẵn sàng tư vấn về đầu tư, về quản lý tài chính, về thành lập, mua bán, sáp nhập
doanh nghiệp.
k). Cung cấp dịch vụ môi giới và đầu tư chứng khoán

Nói tóm lại trên cơ sở tiếp cận theo chức năng hoạt động của ngân hàng thì tín
dụng được hiểu như sau:
“ Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng bằng tiền tệ mà một bên là ngân
hàng – một tổ chức chuyên kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ với một bên là tất cả các
tổ chức, cá nhân trong xã hội, trong đó ngân hàng giữ vai trò vừa là người đi vay, vừa
là người cho vay”.
Hiện nay có ba loại quan hệ chủ yếu trong quan hệ tín dụng ngân hàng, bao
gồm :
• Quan hệ tín dụng giữa ngân hàng với doanh nghiệp.
• Quan hệ tín dụng giữa ngân hàng với dân cư.
• Quan hệ tín dụng giữa ngân hàng với các ngân hàng khác trong và ngoài
nước.
Tín dụng ngân hàng là nhân tố thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển, điều tiết
và di chuyển vốn, tăng thêm tính hiệu quả của vốn tiền tệ trong nền kinh tế. Mặt khác
sự phát triển của nền kinh tế, tín dụng ngày càng phát triển cả về nội dung lẫn hình
thức. Các quan hệ tín dụng ngày càng được mở rộng hơn, ban đầu là quan hệ giữa
các cá nhân với nhau, sau đó là giữa cá nhân với tổ chức, tổ chức với tổ chức, quan
13
Chuyên đề tốt nghiệp
hệ với nhà nước và cao nhất là quan hệ tín dụng quốc tế. Trong quá trình phát triển
lâu dài đó quan hệ tín dụng đã hình thành và phát triển qua các hình thức sau:
 Căn cứ vào thời gian cho vay, tín dụng gồm có:
• Tín dụng ngắn hạn: Là loại tín dụng có thời hạn cho vay dưới 12 tháng, tín
dụng ngắn hạng được phần chia thành các loại: Cho vay bổ sung vốn lưu động của
doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, thương mại dịch vụ; chiết khấu chứng từ có giá;
cho vay đáp ứng nhu cấu vốn cho sản xuất kinh doanh, dịch vụ và đời sống với hộ tư
nhân, cá thể.
• Tín dụng trung hạn: Là loại tín dụng có thời hạn cho vay từ 12 tháng tới 60
tháng. Loại tín dụng này chủ yếu được sử dụng để đầu tư mua sắm tài sản cố định,
cải tiến hoặc đổi mới thiết bị, công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng các

mức vốn lưu động tạm thời thiếu hụt. Thời gian cho vay vốn thường ngắn hạn dưới
12 tháng.
• Tín dụng vốn cố định: Là loại tín dụng được cấp để hình thành vốn cố
định. Loại tín dụng này thường được dùng đầu tư mua sắm TSCĐ, cải tiến và đổi
mới kĩ thuật, công nghệ, mở rộng sản xuất, xây dựng các xí nghiệp và công trình
mới. Thời hạn cho vay đối với loại tín dụng này trên 12 tháng.
 Căn cứ vào hình thức, tín dụng bao gồm:
• Chiết khấu: Là việc ngân hàng ứng trước tiền cho khách hàng tương ứng
với giá trị của thương phiếu trừ đi phần thu nhập của ngân hàng để sở hữu một
thương phiếu chưa đến hạn (hoặc 1 giấy nợ). Đây chỉ là hình thức trao đổi trái quyền.
• Cho vay: là việc ngân hàng đưa tiền cho khách hàng với cam kết khách
hàng hoàn trả cả gốc và lãi trong khoảng thời gian nhất định. Có nhiều loại cho vay:
* Cho vay thấu chi:
Thấu chi là nghiệp vụ cho vay qua đó ngân hàng cho phép người vay được chi
trội trên con số dư tiền gửi thanh toán của mình đến một giới hạn nhất định và trong
một khoảng thời gian nhất định, giới hạn này được gọi là hạn mức thấu chi. Lãi suất
của hình thức cho vay này thường cao và được tính theo ngày.
* Cho vay trực tiếp từng lần:
Là hình thức cho vay phổ biến của ngân hàng đối với loại khách hàng không
có nhu cấu vốn vay thường xuyên, không có điều kiện để được cấp hạn mức thấu chi.
Mỗi lần đi vay, khách hàng phải làm đơn và trình ngân hàng phương án sử dụng vốn
15
Chuyên đề tốt nghiệp
vay. Ngân hàng với các nghiệp vụ của mình sẽ quyết định có kí hợp đồng cho vay
hay không, đồng thời xác định được quy mô cho vay, thời hạn giải ngân, thời hạn trả
nợ, lãi suất và yêu cầu có tài sản đảm bảo nếu cần.
* Cho vay theo hạn mức:
Là nghiệp vụ tín dụng mà theo đó ngân hàng thỏa thuận cấp cho khách hàng
hạn mức tín dụng. Hạn mức tín dụng có thể tín cả kì hoặc cuối kì. Đó là số dư tối đa
tại thời điểm tính. Hạn mức tín dụng được cấp trên cơ sở kế hoạc sản xuất kinh

Trong nền kinh tế thị trường, các quan hệ kinh tế vận động theo các quy luật
khách quan như: Quy luật giá trị, quy luật cung cầu, quy luật cạnh tranh … Các
doanh nghiệp để có thể đứng vững trên thương trường thì cần phải có vống để đầu tư
và tín dụng ngân hàng là một trong những nguồn vốn tối ưu để doanh nghiệp có thể
khai thác. Các doanh nghiệp phát triển cũng có nghĩa là nền kinh tế phát triển. Mặt
khách đối tượng chúng ta đề cập tại đây là các doanh nghiệp lớn – những doanh
nghiệp đầu tàu có vai trò to lớn trong toàn bộ nền kinh tế, sự phát triển của nó có
những tác động tới các loại hình doanh nghiệp khác cũng như điều tiết nền kinh tế.
Như vậy, tín dụng ngân hàng là đòn bẩy mạnh mẽ thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế và
góp phần điều hành nền kinh tế thị trường. Vai trò của tín dụng ngân hàng được thể
hiện trên các khía cạnh sau:
• Thứ nhất: Tín dụng ngân hàng làm tăng hiệu quả kinh tế.
Các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh phải dựa vào vốn chủ sở
hữu và vốn vay. Một trong những nguồn huy động vốn vay của các doanh nghiệp là
ngân hàng, đây là nguồn tài trợ hiệu quả, nhanh chóng thỏa mãn nhu cầu về vốn cả
về số lượng lẫn thời hạn. Các dự án của các doanh nghiệp lớn thường là các dự án
dài hạn đòi hỏi lượng vốn lớn, đáp ứng kịp thời do vậy nguồn vốn vay ngân hàng là
một trong nhưng nguồn huy động chính để thực hiện sản xuất kinh doanh. Mặt khác
để có thể vay vốn thì các doanh nghiệp phải nâng cao uy tín của mình đối với ngân
hàng, đảm bảo các nguyên tắc tín dụng. Muốn đạt được điều đó, các dự án phải có
mức sinh lãi kì vọng cao nhất, các doanh nghiệp phải tim hiểu thị trường khai thác
thông tin để định hướng hoạt động kinh doanh của mình sao cho có hiệu quả. Đồng
thời để cấp tín dụng cho khách hàng ngân hàng còn phải thực hiện thẩm định dự án
đầu tư, điều này làm tăng hiệu quả kinh tế cho phương án, giúp cho nhà đầu tư lựa
chọn đúng phương án đầu tư của mình.
17
Chuyên đề tốt nghiệp
Ngoài ra sau khi đã được cấp vốn tín dụng, ngân hàng phải thực
hiện giám sát sử dụng vốn vay đối với doanh nghiệp. Đối với việc giám sát này của
ngân hàng bắt buộc doanh nghiệp phải sử dụng vốn vay đúng mục đích, phải nhạy

thành phần kinh tế khác trong nền kinh tế mà còn có những quan hệ xuất nhập khẩu
với các doanh nghiệp nước ngoài. Đối với doanh nghiệp lớn thì việc này vô cùng
quan trọng, nó có thể ảnh hưởng tới sự phát triển của cả doanh nghiệp, tới cán cân
xuất nhập khẩu của một quốc gia … Ngân hàng thương mại có thể thúc đẩy mối quan
hệ này thông qua hình thức bảo lãnh, cho vay … đối với các doanh nghiệp để từ đó
nâng cao uy tín của doanh nghiệp trên thương trường quốc tế.
Như vậy tín dụng ngân hàng có vai trò quan trọng đối với sự phát triển của các
doanh nghiệp nói riêng và sự phát triển của một đất nước nói chung.
1.3 Hiệu quả tín dụng của NHTM đối với doanh nghiệp lớn.
1.3.1. Khái niệm hiệu quả tín dụng.
Hiệu quả tín dụng là một trong những biểu hiện của hiểu quả
kinh tế trong lĩnh vực ngân hàng, nó phản ánh chất lượng của các hoạt động tín dụng
ngân hàng. Đó là khả năng cung ứng tín dụng phù hợp với yêu câu phát triển của các
mục tiêu kinh tế xã hội và nhu cầu của khách hàng đảm bảo nguyên tắc hoàn trả nợ
vay đúng hạn, mang lại lợi nhuận cho ngân hàng thương mại từ nguồn tích lũy do đầu
tư tín dụng và do đạt được các mục tiêu tăng trưởng kinh tế. Trên cơ sở đó đảm bảo
sự tồn tại và phát triển bền vững của ngân hàng.
Vì vậy, hiệu quả tín dụng là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh khả năng
thích nghi của tín dụng ngân hàng với sự thay đổi của các nhân tố chủ quan (Khả
năng quản lí, trình độ của cán bộ ngân hàng …) khách quan mức độ an toàn vốn tín
dụng, lợi nhuận của khách hàng, sự phát triueenr kinh tế xã hội …) Do đó hiểu quả
tín dụng là kết quả của mối quan hệ biện chứng giữa ngân hàng, khách hàng vay vốn
– nền kinh tế xã hội, cho nên khi đánh giá hiệu quả tín dụng cần phải xem xét cả ba
khía cạnh ngân hàng, khách hàng, và nền kinh tế.
19
Chuyên đề tốt nghiệp
1.3.2. Các chỉ tiêu thể hiện hiệu quả tín dụng đối với doanh nghiệp lớn.
1.3.2.1. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng về phía ngân hàng.
Để đánh giá hiệu quả tín dụng trong nội bộ ngân hàng thương
mại, người ta sử dụng “Hệ số chênh lệch lãi ròng” là tỷ số giữa thu nhập lãi ròng với

còn có tích lũy để tăng vốn tự có.
1.3.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng đối với khách hàng.
Để đánh giá hiệu quả tín dụng ngân hàng đối với khách hàng,
chúng ta thường sử dụng tới những chỉ tiêu để phản ánh lợi nhận, hiệu quả vốn, sử
dụng lao động … của khách hàng cụ thể là:
• Về các chỉ tiêu lợi nhuận:
21
Chuyên đề tốt nghiệp
Hệ số lợi nhuận (%) = x 100
Tỷ xuất lợi nhuận (%) = x 100
Tỷ suất doanh lợi (%) = x 100
Vốn sản xuất = Vốn cố định + Vốn lưu động
• Về các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn:
Hiệu quả sử dụng vốn cố định =
Hiệu quả sử dụng vốn lưu động =
• Về các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động
Năng suất lao động =
Hiệu quả sử dụng lao động =
22
Chuyên đề tốt nghiệp
Vì vậy về phía khách hàng, hiệu quả sử dụng thể hiện ở sự thành đạt qua quá
trình sử dụng vốn vay để tổ chức thực hiện các phương án, dự án sản xuất, kinh
doanh đã thỏa thuận với ngân hàng khi đến quan hệ vay vốn.
1.3.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả tín dụng đối với doanh
nghiệp lớn.
1.3.3.1 Các nhân tố từ phía ngân hàng.
 Thẩm định dự án đầu tư:
Khi đến vay vốn tại ngân hàng, các doanh nghiệp thường phải mang đến một
dự án đầu tư. Thẩm định dự án đầu tư giúp ngân hàng xem xét một cách toàn diện
các mặt của dự án để xác định tính khả thi của dự án và đồng thời quyết định cho

cán bộ tín dụng tìm đến dự án, để xác định nhu cầu vay của chủ đầu tư. Để có thể
cho vay, cán bộ tín dụng có thể tiếp thẩm định dự án hoặc có thể nhờ phòng thẩm
định hỗ trợ. Dù có phòng thẩm định nhưng vai trò và trách nhiệm của cán bộ tín dụng
có thể trực tiếp thẩm định là rất quan trọng. Cán bộ tín dụng là người theo sát dự án,
phát hiện kịp thời thông tin và là người chịu trách nhiệm chính của khoản vay. Hiện
nay, ngoài trình độ và kinh nghiệm, người ta thường hay đề cập đến vấn đề đạo đức
của cán bộ tín dụng. Cho vay là một công việc phức tạp liên quan đến tài chính và
không phải ai cũng có thể không dao động trước những cám dỗ. Khi đã có những sai
phạm của cán bộ tín dụng thì hậu quả thường rất lớn đối với ngân hàng và đối với
nền kinh tế.
24
Chuyên đề tốt nghiệp
 Chính sách tín dụng của NHTM:
Đối với mỗi NHTM và trong từng thời kỳ thường có những chính sách khác
nhau. Chính sách tín dụng của NHTM ảnh hưởng trực tiếp đến số lượng các khoản
cho vay, quy mô của từng khoản vay, các khoản đảm bảo và nhiều yếu tố khác.
Chính sách tín dụng của NHTM không những phụ thuộc khá nhiều vào chính sách
của Chính Phủ và các cơ quan quản lý. Chính sách tín dụng tạo ra sự quản hướng dẫn
cần thiết cho các nhân viên tín dụng và rõ ràng có ảnh hưởng mạnh đến hiệu quả tín
dụng.
 Chính sách lãi suất:
NHTM là định chế tài chính trung gian thực hiện đi vay để cho vay với lãi
suất cao hơn. Nguồn vốn hoạt động của các NHTM chủ yếu bằng vốn huy động, khi
huy động vào phải trả lãi suất cho người gửi tiền, và khi cho vay họ sẽ thu được lãi
suất cho vay. Trong cơ chế thị trường thì lãi suất luôn biến động, phụ thuộc vào
cung- cầu trên thị trường. Do đó, phải có một chính sách lãi suất phù hợp làm cơ sở
cho NHTM nâng cao hiệu quả tín dụng.
Bảo vệ lợi ích của người gửi tiền, ngoài tiền lãi còn có các lợi ích khác như sự
an toàn, thanh toán lợi nhuận.
Lãi suất cho vay phải bù đắp được chi phí về huy động vốn chi phí về nghiệp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status