Giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả tín dụng đối với DNNN tại Sở Giao Dịch NHNo - Pdf 90

Website: Email : Tel (: 0918.775.368

lời mở đầu
Với bất cứ một quốc gia nào,với bất kỳ một nền kinh tế nào thì vốn luôn
là yếu tố hàng đầu quyết định sự tăng trởng và phát triển kinh tế. Nhng bao
giờ nó cũng là nguồn lực khan hiếm.Vì vậy, việc sử dụng có hiệu quả nguồn
vốn luônlà mục tiêu của bất kỳ nhà quản lý nào dù ở tầm vĩ mô hay vi
mô.Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay,tín dụng là một trong những hình thức
sử dụng vốn có hiệu quả nhất đối với các doanh nghiệp nói chung và với các
doanh nghiệp nhà nớc(DNNN) nói riêng.
Tuy nhiên trong những năm qua , vấn đề tín dụng đối với DNNN gặp phải
nhiều khó khăn nh sự an toàn, chất lợng , hiệu quả...Đâylà mối quan tâm
hàng đầu đối với các Ngân hàng nói chung và với Sở Giao Dịch Ngân hàng
nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam(NHNo) nói riêng. Làm thế
nào để nâng cao hiệu quả tín dụng luôn là vấn đề bức xúc hiện nay, vì hiệu quả
tín dụng có liên quan đến hầu hết các quá trình hoạt động của Ngân hàng . Vì
lý do đó và qua quá trình thực tập tại Sở Giao Dịch NHNo, em đã chọn đề
tài: Giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả tín dụng đối với DNNN tại Sở
Giao Dịch NHNo. Với mong bằng lý luận đã đợc học ở trờng đa ra những
giải pháp cơ bản có căn cứ khoa học và thực tiễn góp phần giải quyết vấn đề
trên.
Chuyên đề nghiên cứu những vấn đề lý luận và phân tích thực trạng ,
giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng ngân hàng(TDNH) đối với DNNN
xuất phát từ những số liệu thực tế tại Sở. Từ đó rút ra những vấn đề tồn tại ,
nguyên nhân dẫn đến những tồn tại đó nhằm đa ra những giải pháp kiến
nghị thích hợp.
Chuyên đề nghiên cứu theo phơng pháp phân tích tổng hợp và tổng kết
tiễn rút ra những giải pháp cho hoạt động tín dụng ngân hàng. Tuy nhiên ,do
kinh nghiệm và kiến thức còn nhiều hạn chế, em mong nhận đợc nhiều ý kiến
góp ý để chuyên đề đợc hoàn thiện hơn.
Đề tài này hoàn thành dới sự hớng dẫn nhiệt tình của thầy giáo: TS : Lê

tham gia vào các quan hệ pháp lý, khả năng tự chủ về vốn và các hoạt động
khác.
Chính vì vậy, hiện nay khái niện DNNN đã đợc nêu trong Điều1 luật
DNNN ban hành 20/9/1995 nh sau: DNNN là một tổ chức kinh tế do Nhà
nớc đầu t vốn, thành lập và tổ chức quản lý,hoạt động kinh doanh hay hoạt
động công ích, nhằm thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội do Nhà nớc
giao.Trong luật đã chỉ ra :DNNN có t cách pháp nhân, có quyền và nghĩa
vụ dân sự tự chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động kinh doanh trong phạm
vi số vốn do doanh nghiệp quản lý.
Trong Điều 3 quy định về vốn của Nhà nớc trong doanh nghiệp là:
Vốn ngân sách cấp , vốn có nguồn gốc ngân sách và vốn của doanh ngiệp
tự tích luỹ.
3
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
DNNN là doanh ngiệp do Nhà nớc làm chủ sở hữu và hoạt động theo
luật DNNN . Nội dung chủ sở hữu đợc thể hiện ở các mặt sau:
*0 có quyền quyết định thành lập , chia tách , sát nhập và giải thể
doanh nghiệp.
*1 Có quyền xác định phơng hớng phát triển của doanh nghiệp.
*2 Có quyền phân bổ vốn và lợi nhuận của doanh nghiệp.
2. Phân loại DNNN:
Có nhiều các phân loại DNNN theo các tiêu thức khác nhau, tuỳ vào
mục đích nghiên cứu mà ngời ta sử dụng một trong các cách phân loại sau:
Dựa vào mục đích hoạt động của chúng thì DNNN đợc chia làm 2 loại:
- DNNN hoạt động công ích là DNNN hoạt động sản xuất cung ứng
dịch vụ công cộng theo các chính sách của nhà nớc hoạc trực tiếp thực
hiện nhiệm vụ quốc phòng ,an ninh.
- DNNN hoạt động kinh doanh là DNNN hoạt động chủ yếu
nhằm mục tiêu kinh doanh có lợi nhuận.
Trên cơ sở phân loại theo mục tiêu kinh doanh đợc chia làm 3 loại

Nếu dựa vào hình thức quản lý nội bộ doanh nghiệp thì DNNN đợc
chia làm 2 loại:
- DNNN có Hội Đồng Quản Trị (HĐQT) thì HĐQT thực hiện
chức năng quản lý hoạt động của doanh nghiệp, chịu trách nhiệm về sự
phát triển của doanh nghiệp.
- DNNN không có HĐQT thì Giám đốc là ngời đại diện pháp
nhân của doanh nghiệp và chịu trách nhiệm trớc pháp luật về hoạt động
của doanh nghiệp.
Việc phân chia theo các tiêu thức khác nhau có ý nghĩa rất quan
trọng đối với công tác tín dụng của Ngân hàng vì đối với mỗi loại hình
doanh nghiệp khác nhau thì Ngân hàng sẽ có những yêu cầu khác nhau về
hồ sơ pháp lý cũng nh hồ sơ kinh tế, hồ sơ tài chính khi xét duyệt cho vay.
Từ đó Ngân hàng có những cách thức cho vay, lãi suất, cũng nh thời hạn
5
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
cho vay thích hợp để đảm bảo hiệu quả tín dụng về phía Ngân hàng cũng
nh về phía doanh nghiệp.
3. Đặc điểm của DNNN:
Từ khái niệm DNNN nêu trên ta thấy , DNNN có một số đặc điểm cơ
bản sau:
DNNN là doanh nghiệp do Nhà nớc làm chủ sở hữu và hoạt động theo
luật DNNN. Đúng vậy, Nhà nớc có quyền quyết định việc thành lập,
chia tách, sát nhập và giải thể doanh nghiệp nếu cần. Nhà nớc có
quyền xác định phơng hớng phát triển của doanh nghiệp , có quyền
phân bổ vốn và lợi nhuận của doanh nghiệp. Mặt khác, DNNN là một
doanh nghiệp do Nhà nớc đầu t vốn nên tài sản trong doanh nghiệp là
một bộ phận của Nhà nớc. Sau khi thành lập nó là một chủ thể kinh
doanh nhng không có quyền sở hữu mà chỉ có quyền quản lý tài sản
đó. Đây là điểm khác biệt giữa DNNN và các doanh nghiệp thuộc
thành phần kinh tế khác.

Kinh tế nhà nớc không phải là thành phần riêng có của CNXH mà nó có ở
hầu hết các nớc trên thế giới hiện nay và tỷ trọng của chúng khác nhau tuỳ
thuộc vào điều kiện cụ thể của từng nớc.
Kinh tế nhà nớc và DNNN là những phạm trù kinh tế cùng bản chất
tuy khác nhau về cấp độ , do đó vai trò chủ đạo của kinh tế nhà nớc và
DNNN có những nội dung cơ bản nhau, nhng cũng có nhiều vấn đề khác
nhau.
Nói đến vai trò đòn bẩy, hớng dẫn , tạo động lực...là nói đến vai trò
của hệ thống kinh tế nhà nớc. Còn DNNN chỉ là phơng tiện, công cụ, làm
lực lợng đi đầu mở đờng cho sự phát triển nền kinh tế.
ở nớc ta, sự hình thành thành phần kinh tế này là do chính sách quốc hữu
hoá và đợc u tiên phát triển trong 40 năm qua ở Miền Bắc và 20 năm trong
cả nớc. Trong những năm qua, đến nay, DNNN đã có mặt ở hầu hết các
nghành, các lĩnh vực của nền kinh tế và giữ vai trò quan trọng nhất là
trong nền kinh tế trờng có sự qủan lý của Nhà nớc theo định hớng CNXH.
7
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Vai trò của DNNN thể hiện ở một số khía cạnh cơ bản sau:
DNNN có vai trò thúc đẩy nhanh sự nghiệp CNH, HĐH đất nớc, mở đ-
ờng hỗ trợ các thành phần kinh tế khác cùng phát triển có hiệu quả,
thúc đây nhanh sự tăng trởng nhanh và lâu bền của toàn bộ nền kinh tế.
Đúng vậy, hiện nay trong cơ cấu kinh tế nhiều thành phần,DNNN là
thành phần kinh tế chiếm tỷ trọng chủ yếu nắm giữ các nghành then
chốt và những nghành độc quyền. Đặc biệt trong công cuộc CNH,
HĐH đất nớc thì nó càng có quan trọng, thể hiện: DNNN có mạng lới
hoạt động rộng lớn và có quy mô lớn lại đợc trang thiết bị hiện đại, cơ
hội ứng dụng khoa học kỹ thuật và là nơi thử nghiệm để sản xuất
những sản phẩm mới chất lợng cao , cung cấp cho thị trờng một khối l-
ợng lớn hàng hoá ra thị trờng,... rõ ràng đã đẩy nhanh sự nghiệp CNH,
HĐH đất nớc.

luôn là ngời đi đầu trong lĩnh vực này, là tấm gơng để các doanh
nghiệp khác noi theo.
DNNN có nhiệm vụ cung ứng những hàng hoá dịch vụ công cộng.
Thực tế cho ta thấy , nền kinh tế không thể phát triển nếu thiếu sự hiện
diện của một số nghành đóng vai trò nh những yếu tố đảm bảo hay tác
nhân kích thích nghành kinh tế khác, đó là các nghành trong lĩnh vực
kết cấu hạ tầng,xã hội, quốc phòng ,an ninh,...
Từ những phân tích ở trên ta thấy DNNN đóng và trò quan trọng
trong sự nghiệp xây dụng và phát triển đất nớc trong giai đoạn hiện nay.
II. Tín dụng ngân hàng đối với DNNN:
1. Tín dụng ngân hàng (TDNH):
Tín dụng là một phạm trù kinh tế phản ánh mối quan hệ kinh tế trong
đó cá nhân hay tổ chức nhờng quyền sử dụng một khối lợng giá trị hay
hiện vật cho một các nhân hay tổ chức khác với những ràng buộc nhất
định nh: thời gian hoàn trả, lãi suất, cách thức vay mợn và thu hồi,...Tín
dụng ngân hàng là một hình thức tín dụng phản ánh giữa các ngân hàng và
9
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
các doanh nghiệp cá nhân khác. Hình thức này thể hiện rõ tính u việt so
với các hình thức khác trong lịch sử ở chỗ nó có quy mô tín dụng lớn hơn
vì nó có nguồn vốn cho vay là nguồn vốn mà ngân hàng có thể tập trung
và huy động đợc trong nền kinh tế. Mặt khác, đây là hình thức rất linh
hoạt vì đối tợng vay mợn là tiền tệ.Tín dụng ngân hàng là hình thức tín
dụng chủ yếu trong nền kinh tế thị trờng, nó đáp ứng nhu cầu về vốn của
nền kinh tế một cách linh hoạt, kịp thời, nó không chỉ đáp ứng về vốn
ngắn hạn mà còn là nguồn vốn đầu t cho dài hạn của các doanh nghiệp.
ngoài ra TDNH còn phục vụ cho nhu cầu cá nhân.
2. Các hình thức Tín dụng ngân hàng:
Có nhiều tiêu thức khác nhau để phân chia TDNH. Dới đây là một số
cách chia phổ biến mà Ngân hàng thờng sử dụng khi phân tích và đánh giá:

nghiệp thơng nghiệp; bù đắp vốn lu động thiếu hụt tạm thời. Loại này đợc
chia làm 2 loại: cho vay để dự trự hành hoá, cho vay chi phí sản xuất và
cho vay để thanh toán các khoản nợ dới hình thức chiết khấu kỳ phiêú.
Thời hạn cho vay là ngắn hạn.
- Tín dụng vốn cố định: Là loại tín dụng đợc cấp phát để hình
thành tài sản cố định. Loại này thờng đợc đầu t để mua sắm tài sản cố
định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng sản xuất, xây dụng các công
trình mới. Thời hạn cho vay đôí với loại này là trung và dài hạn.
Phân loại theo đồng tiền: Theo tiêu thức này thì TDNH đợc
chia làm 2 loại:
- Tín dụng theo VNĐ: Hình thức này thờng đợc dùng trong các
hoạt động đầu t, kinh doanh và giao dịch với các bạn hàng trong nớc.
- Tín dụng theo ngoại tệ (thờng quy đổi ra $ hoạc VNĐ): Thờng
đợc sử dụng để nhập khẩu hàng hoá, trả nợ bạn hàng nớc ngoài , nhập
khẩu máy móc thiết bị...(Các hoạt động kinh tế đối ngoại), kinh doanh
ngoại tệ. Hình thức tín dụng này chịu ảnh hởng của sự biến động tỷ giá
cũng nh chính sách kinh tế đối ngoại của chính phủ.
Phân loại tín dụng theo thành phần kinh tế:
11
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Tín dụng đối với thành phần kinh tế quốc doanh
- Tín dụng đối với thành phần kinh tế ngoài quốc doanh
3. Vai trò của TDNH đối với DNNN:
Tín dụng ngân hàng góp phần thúc đẩy quá trình tập trung vốn
để tập trung sản xuất, mở rộng sản xuất kinh doanh, góp phần tích
cực vào quá trình vận động liên tục của nguồn vốn trong các doanh
nghiệp.Trong nền kinh tế nhất là trong cơ chế thị trờng, hiếm có
doanh nghiệp nào chỉ sử dụng vốn tự có để sản xuất kinh doanh. Việc
này không chỉ hạn chế khả năng mở rộng sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp mà còn làm tăng giá vốn của doanh nghiệp đó. Trong

đoạn hiện, nền kinh tế nớc ta đang trong bớc đờng thực hiện
CNH,HĐH . Muốn phát triển các nghành kinh tế đòi hỏi phải có một
lợng vốn nhất định và tín dụng đã và đang cố gắng để đáp ứng nhu
cầu cấp bách này. Trớc mắt, Nhà nớc phải đầu t vào phát triển nông
nghiệp để giải quyết những nhu cầu tối thiểu của xã hội và để chiến
lĩnh thị trờng về sản phẩm nông nghiệp bởi nớc ta có tiềm năng trong
sản xuất nông nghiệp. Bên cạnh đó Nhà nớc cần phải tập trung tín
dụng để tài trợ cho các nghành kinh tế mũi nhọn, các nghành này
phát triển sẽ tạo cơ sở để phát triển nghành kinh tế khác.
TDNH góp phần thúc đẩy nhanh quá trình cổ phần hoá DNNN
hiện nay .Trong nền kinh tế thi trờng , nhu cầu tập trung vốn đã đa
đến sự hình thành các công ty cổ phần . Với chủ trơng phát triển nền
kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo định hớng XHCN của Nhà n-
ớc thì sự ra đời và phát triển các công ty cổ phần là một xu hớng tất
yếu. Hơn nữa , sự hình thành các công ty cổ phần đã thu hút mạnh mẽ
các nguồn vốn đầu t là một yếu tố giúp cho doanh nghiệp làm ăn có
hiệu quả hơn, giúp nền kinh Việt Nam hoà nhập với nền kinh tế khu
vực và trên thế giới. Hiện nay, Đảng và nhà nớc ta đang tiến hành cổ
phần hoá các DNNN nhằm nâng cao hiệu quả của các doanh nghiệp
này. Đối tợng cổ phần hoá trớc mắt là các doanh nghiệp làm ăn có
13
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
hiệu quả. Một trong các biện pháp để tiến hành nhiệm vụ này là phát
hành cổ phiếu, trái phiếu ở các doanh nghiệp nói trên. Đây là việc
làm mới mẻ nhng mang tính cấp bách, do vậy, cần có sự giúp đỡ của
các NHTM từ khâu tính toán số lợng, phát hành đến thu hồi vốn cho
các công ty này NHTM có thể giúp các doanh nghiệp bán các cổ
phiếu, trái phiếu trên thị trờng cấp hai và trong trờng hợp cần thiết
thấy đủ an toàn và đảm bảo lợi nhuận thì Ngân hàng cho các doanh
nghiệp vay vốn có giá trị bằng với giá trị của các cổ phiếu phát hành

Xét ở góc độ vi mô, hiệu quả TDNH thể hiện trên các phơng
diện sau:
- Doanh nghiệp vay vốn Ngân hàng có hiệu quả thể hiện ở chỗ:
đáp ứng đợc nhu cầu vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình
và hoạt động sản xuất kinh doanh đó phải đảm bảo bù đắp đợc chi phí
sản xuất, trả đợc nợ Ngân hàng và có lãi. Do vậy, một khoản tín dụng
ngân hàng đợc coi là hiệu quả đứng trên góp độ doanh nghiệp là phải
thoả mãn nhu cầu vốn của doanh nghiệp, nghĩa là tín dụng phát ra phải
phù hợp với mục đích sử dụng của khách hàng với lãi suất và kỳ hạn hợp
lý, với thủ tục đơn giản vừa đỡ gây phiền hà cho doanh nghiệp nhng vẫn
đảm bảo nguyên tắc tín dụng. Hiệu quả TDNH có thể đợc đánh giá
thông qua hiệu quả kinh doanh của đơn vị hay bằng việc tiến hàng phân
tích tình hình tài chính của doanh nghiệp.
- Ngân hàng cho vay có hiệu quả thể hiện ở chỗ phải bù đắp đợc
các chi phí trả lãi của việc huy động và các chi phí liên quan khác, còn
lại phải có lợi nhuận cho Ngân hàng.Vì vậy, đối với Ngân hàng, hiệu quả
TDNH thể hiện cụ thể nhất đó là lợi nhuận của Ngân hàng từ hoạt động
tín dụng. Một Ngân hàng đợc coi là hoạt động có hiệu quả nếu nó thu đ-
ợc một mức lợi nhuật năm sau cao hơn năm trớc.Tuy nhiên, Ngân hàng
không phải là doanh nghiệp kinh doanh thuần tuý, nó là một loại hình
doanh nghiệp đặc biệt.Trong nền kinh tế hiện nay,Ngân hàng là đơn vị
15
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
hạch toán kinh doanh độc lập nên việc đảm bảo an toàn tín dụng là rất
quan trọng. Hiệu quả kinh doanh của mỗi Ngân hàng không chỉ phụ
thuộc vào mức lãi Ngân hàng thu đợc mà còn phụ thuộc vào khả năng
thu hồi an toàn của mỗi đồng vốn bỏ ra theo đúng kỳ hạn đã ghi trong
hợp đồng tín dụng.Để hạn chế các rủi ro trong hoạt động tín dụng, các
Ngân hàng phải chấp hành đầy đủ các quy định, quy chế về an toàn tín
dụng do Nhà nớc ban hành, thẩm định cẩn thận trớc khi cho vay, thờng

. Quá hạn từ 6 tháng đến 1 năm
. Qúa hạn trên 1 năm
- Tỷ lệ phần trăm nợ quá hạn theo tuổi
- Tỷ lệ thu hồi nợ quá hạn trong kỳ: Cùng với tỷ lệ nợ quá hạn,
tỷ lệ thu hồi nợ quá hạn cho ta biết mức độ quản lý nội bộ đối với nợ quá
hạn. Nếu tỷ lệ thu hồi nợ quá hạn quá nhỏ thì thực tế Ngân hàng có thể
đang đứng trớc một rủi ro mất một lợng vốn lớn cho vay. Tỷ lệ này có
thể xác định bằng công thức:
Doanh số thu nợ quá hạn trong kỳ
Tỷ lệ nợ quá hạn =
D nợ quá hạn + D nợ quá hạn
đầu kỳ trong kỳ
Một tỷ lệ nợ quá hạn đợc coi là chấp nhận đợc là dới 3%.
Các chỉ tiêu về sử dụng vốn:
- Lợng d nợ tích luỹ đến thời điểm hết kỳ và cơ cấu d nợ
(ngắn,trung và dài hạn)
- Tỷ lệ cho vay trên tổng vốn huy động
Tổng lợng d nợ đến hết kỳ
Tỷ lệ cho vay =
Tổng lợng vốn huy động tích luỹ
Tỷ lệ này cho biết khả năng Ngân hàng tận dụng nguồn vốn huy động
trong hoạt động tín dụng
17
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Cơ cấu cho vay theo mức lãi suất và lãi suất cho vay bình
quân. Chỉ tiêu này cho thấy đợc mức lãi suất cho vay bình quân của
Ngân hàng. Nói chung, lãi suất cho vay bình quân phải lớn hơn lãi suất
huy động bình quân thì Ngân hàng mới đảm bảo hoạt động và có lãi
- Vòng quay vốn tín dụng trong năm
D nợ trong năm

tố ảnh hởng đến hiệu quả TDNH để từ đó phát huy những ảnh hởng tích
cực cũng nh hạn chế những ảnh hởng tiêe cực.Măt khác, cả Ngân hàng và
doanh nghiệp phải cố gắng linh hoạt để phù hợp với quy định của nhà nớc
trong hoạt động tín dụng. Có nh thế thì cả Ngân hàng và doanh nghiệp mới
đề ra các biện pháp đúng đắn , cụ thể ,linh hoạt để đạt đợc mục tiêe hoạt
động của mình một cách tốt nhất. Sau đây, chúng ta sẽ lần lợt nghiên cứu
các nhân tố ảnh hởng hiệu quả TDNH thuộc về Ngân hàng và doanh
nghiệp
Các nhân tố thuộc về Ngân hàng
- Chính sách tín dụng: đây là kim chỉ nam cho hoạt động tín
dụng của Ngân hàng, nó có ý nghĩa quyết định sự thành công hay thất
bại của Ngân hàng. Chính sách tín dụng phải phù hợp với đờng nối phát
triển kinh tế của Đảng và Nhà nớc, đồng thời kết hợp hài hoà giữa quyền
lợi của ngời gửi tiền, của Ngân hàng và ngời sử dụng vốn vay . Muốn
vậy, chính sách tín dụng phải đợc xây dựng trên cơ sở khoa học và thực
tiễn.
- Thông tin tín dụng: Nhờ có thông tin tín dụng mà ngời quản lý
có thể đa ra những quyết định cần thiết có liên quan đến việc cho
vay,quản lý đảm bảo tiền vay, giảm thiểu rủi ro tín dụng, nâng cao hiệu
quả tín dụng.Thông tin tín dụng có thể thu thập đợc từ nguồn thông tin
sẵn có của Ngân hàng từ thông tin tín dụng(CIC),từ khách hàng, từ đối
thủ cạnh tranh hoạc nói cách khác từ nguồn trực tiếp hay gián tiếp, từ các
nguồn thông tin của cơ quan pháp luật...
19
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Công tác tổ chức Ngân hàng: Nhân tố này không chỉ tác động
đến hiệu quả tín dụng Ngân hàng mà tác động tới mọi hoạt động của
Ngân hàng. Một Ngân hành có cơ cấu tổ chức đợc xắp xếp một các khoa
học, sự phân công công việc đợc tiến hành một các cụ thể, có sự liên kết
giữa các bộ phân thì việc đáp ứng các yêu cầu của khách hàng sẽ đợc


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status